Tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần thủy sản Bắc Trung Nam - Pdf 30


Chuyờn thc tp GVHD: ThS. Nguyn Th Phng Linh
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa quản trị kinh doanh
o0o
chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
TO NG LC CHO NGI LAO NG
TI CễNG TY Cễ PHN THUY SAN BC TRUNG NAM
Giáo viên hớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Phơng Linh
Sinh viên thực hiện : Đặng Huy Vững
Lớp : qtkdth 13a.03
MSV : 13121499
Hà Nội, 2014
SV: ng Huy Vng MSV: 13121499
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
MỤC LỤC
Hµ Néi, 2014 1
1.1.1 Thông tin chung : 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 3
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động , sản xuất của Công Ty 3
1.4.1. Đặc điểm ngành và sản phẩm 9
Với nguồn nguyên liệu tươi sống được lựa chọn kỹ càng qua bàn tay chế biến khéo
léo của tập thể công nhân đầy kinh nghiệm, công ty luôn cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm chất lượng, dinh dưỡng và an toàn nhất. Sản phẩm của công ty phải
được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ dưới 2 độ C nên cần có kho lạnh bảo quản.
Với yêu cầu bảo quản nguyên liệu ở nhiệu độ thấp một số người lao động trong công ty
phải làm việc trong môi trường nhiệt độ thấp, ngoài ra đặc thù sản phẩm của công ty
được sản xuất từ hải sản nên người lao động phải làm việc trong điều kiện môi trường
có mùi tanh của hải sản, lao động trong điều kiện đó làm ảnh hưởng tới sức khỏe của

phát huy sức mạnh con người khai thác khả năng, năng lực tiềm ẩn và sở trường của
con người. Muốn vậy đòi hỏi phải có các chính sách đúng đắn về quản lý nhân sự
“làm thế nào để khuyến khích người lao động làm việc hăng say, sáng tạo? Hay làm
thế nào tạo động lực cho người lao động” nhưng đó cả là một vấn đề phức tạp.
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế ở nước ta, thì vấn đề quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực. trong đó
vấn đề tạo động cho người lao động, là một trong những biện pháp cơ bản nhằm
nâng cao năng xuất lao động cải thiện đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho
người lao động góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giúp tăng
doanh thu và lợi nhuận. Như vậy việc tạo động lực trong lao động tại các doanh
nghiệp là hoạt độngcần thiết.
Tuy nhiên đây vẫn là một vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp nước ta.
Để khắc phục những thiếu sót nhằm tạo động lực cho người lao động đem lại hiệu
quả cao. Em chọn đề tài: “Tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần
thủy sản Bắc Trung Nam” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề của mình .
2. Mục đích nghiên cứu:
Từ những lý luận về quản trị nhân sự và từ thực tiễn hoạt động của Công ty
cổ phần Thủy Sản Bắc Trung Nam tìm ra các giải pháp để tạo động lực cho người
lao động nhằm nâng cao năng xuất lao động
3. Phạm vi nghiên cứu:
với nội dung đề tài tếp cận trong giới hạn về thời gian nghiên cứu và năng lực thực
tế của một sinh viên em xin phép nghiên cứu hoạt động của công ty từ năm 2010-
2013. Trên bình diện phương pháp luận là chủ yếu
4. Phương pháp nghiên cứu:
sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp quan sát, suy luận
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
1
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
logíc, phương pháp so sánh tiếp cận thực tế nhằm phân tích và đánh giá vấn đề. Với
mục đích, giới hạn và phương pháp nghiên cứu như trên.

1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Lịch sử hình thành :
Thủy sản Bắc Trung Nam tiền thân là Công ty Cổ phần Unity Việt Nam có
gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thủy sản.
Đến năm 2007 công ty cổ phần Thủy Sản Bắc Trung Nam được thành lập với mục
đích thu mua, sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản , nông sản, súc sản và tiêu
thụ tại thị trường trong và ngoài nước, với phương châm uy tín – chất lượng – an
toàn. Ngay từ khi thành lập công ty có những lợi thế về vị trí của các kho xưởng
nằm trên các trục đường chính thuận tiện cho giao thông, gần khu vực đông dân cư
nguồn nhân lực dồi dào với lực lượng lao động trẻ.Tuy nhiên công ty cổ phần Thủy
Sản Bắc Trung Nam vẫn gặp phải những khó khăn do chính ngành nghề của mình
gây ra đó là công ty sản xuất về thủy sản vì vậy nó mang tính chất mùa vụ và phụ
thuộc vào nguồn nguyên liệu chỉ diễn ra trong 3 đến 4 tháng do vậy mà công ty phải
mua để dự trữ sản xuất, với số lượng lớn nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Vì nguyên liệu thu mua phải trả bằng tiền mặt nên nguồn vốn thu mua
chỉ là nguồn vốn vay ngân hàng, điều này đã làm cho giá thành sản phẩm phải chịu
tiền lãi vay tương đối lớn.Chất lượng của sản phẩm còn phụ thuộc vào chất lượng
nguồn nguyên liệu.Vượt qua những khó khăn đó và giữ vững truyền thống uy tín –
chất lượng – an toàn, công ty luôn nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ
quản lý, năng lực cán bộ, tay nghề công nhân để trở thành một trong những nhà sản
xuất và cung cấp thủy sản và thực phẩm hàng đầu Việt Nam
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động , sản xuất của Công Ty
- Thu mua chế biến hàng thủy sản
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủy sản
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
3
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
- Hiện nay thì sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ rất rộng dãi trong cả
nước đặc biệt khu vực miền bắc.
1.2. Bộ máy tổ chức quản lý

4
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Thủy Sản Bắc Trung Nam được
tổ chức theo hình thức trực tuyến kết hợp với hình thức tổ chức quản lý chức năng.
Như vậy nguyên tắc chuyên môn hóa về chế độ thủ trưởng trong quản lý kết hợp hài
hòa mang tính linh hoạt.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng
GIÁM ĐỐC
Là người đứng đầu công ty, có quyền hạn cao nhất trong công ty trực tiếp điều
hành, quản lý mọi hoạt động của các phòng ban, các nhà máy các đơn vị trực thuộc
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
Là người quản lý chịu trách nhiệm về quản lý sản phẩm.
PHÓ GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH
Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, quản lý lao động và chế độ đối với
người lao động.
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh thong qua các
phòng ban. Giải quyết các công việc liên quan đến tài chính. Kinh doanh của công
ty, tham mưu của ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính kinh doanh.
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc, công tác tổ chức quản lý, thực hiện các
chế độ quy định đối với nguồn lao động, tổ chức thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt
động đào tạo, cung ứng nhân lực sản xuất cho toàn công ty. Quản lý lưu trữ và giải
quyết các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động.
PHÒNG KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNG
Là bộ phận nghiên cứu thị trường, theo dõi thuế xuất nhập khẩu, bàn bạc dự
thảo các hợp đồng xuất nhập khẩu, xác định và giải quyết các nhu cầu của khách
hàng có liên quan chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Quyết định việc ký kết và giao
hàng thuê hợp đồng xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn
khác.

Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh đề ra. Công ty không
ngừng đổi mới đa dạng hóa hình thức kinh doanh của mình, cung cấp những sản
phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trong nhiều năm công ty đã
khẳng định vị thế của mình trên thị trường và đăc biệt vươn ra nhiều thị trường nước
ngoài tìm kiếm nhiều bạn hàng mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
6
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
Qua quá trình hoạt động, Công ty đã đạt được nhiều thành tích và mục tiêu
đặt ra. Tuy nhiên cũng như hầu hết các công ty khác có nhiều vấn đề bất cập trong
quá trình hoạt động cũng như quản lý của Công ty. Việc phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh có thể xây dựng được bức tranh tổng thể của Công ty và các vấn
đề bất cập trong hoạt động, quản lý và có thể đưa ra các giải pháp sơ bộ cho vấn đề
đó.
Bảng 1:Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu 30.555.748 37.486.516 77.182.781 155.978.663
Tổng chi phí 28.517.930 32.833.787 67.612.147 135.388.995
LNTT 2.037.818 4.652.729 9.570.634 20.589.668
TTNDN 509.454 1.163.182 2.392.658 5.147.471
LNST 1.528.364 3.242.137 7.177.976 15.442.197
(Nguồn : Phòng kế toán )
Bảng 2: Tỷ lệ tăng trưởng Doanh thu, lợi nhuận của công ty
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu - 22,68% 105,89% 102,08%
LNST - 112,14% 121,4% 115,14%
(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng 2 tỷ lên tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của công ty ta có thể thấy doanh
thu của công ty năm 2013 so với năm 2011 có sự tăng trưởng rất nhanh nhưng so

- Đặc điểm ngành
Tính mùa vụ của ngành thủy sản là khá cao do vậy việc sản xuất kinh doanh
phải dựa trên các quy luật sinh học động thực vật. Tính thời vụ cũng thể hiện ra ở sự
biến động của giá cả thị trường theo vụ. Người sản xuất, cung ứng sản phẩm cần
nắm rõ các đặc điểm này để có chiến lược kinh doanh phù hợp sao cho mức lợi
nhuận từ hoạt động đầu tư của mình là lớn nhất. Trong thời vụ khai thác hải sản của
năm công ty sẽ đẩy mạnh thu mua và sản xuất để dự trữ sản phẩm cho các tháng có
ít nguyên liệu, do đó lao động trong công ty cũng được huy động sản xuất với năng
lực tối đa, làm tăng ca, tăng giờ nhằm tận dụng thời điểm nguyên liệu dồi dào nhất
để có thể đáp ứng đủ sản phẩm bù cho các tháng ít nguyên liệu. Vậy nên trong thời
gian mùa vụ người lao động phải lao động với cường độ cao hơn và chịu nhiều áp
lực hơn
-Đặc điểm sản phẩm
Với nguồn nguyên liệu tươi sống được lựa chọn kỹ càng qua bàn tay chế biến
khéo léo của tập thể công nhân đầy kinh nghiệm, công ty luôn cung cấp cho
khách hàng những sản phẩm chất lượng, dinh dưỡng và an toàn nhất. Sản
phẩm của công ty phải được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ dưới 2 độ C
nên cần có kho lạnh bảo quản. Với yêu cầu bảo quản nguyên liệu ở nhiệu độ
thấp một số người lao động trong công ty phải làm việc trong môi trường nhiệt
độ thấp, ngoài ra đặc thù sản phẩm của công ty được sản xuất từ hải sản nên
người lao động phải làm việc trong điều kiện môi trường có mùi tanh của hải
sản, lao động trong điều kiện đó làm ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao
động
1.4.2 Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị :
Diện tích mặt bằng rộng rãi, sạch sẽ đảm bảo lưu thông nội bộ, khoảng cách
giữa các khu vực hợp lý góp phần tạo điều kiện sản xuất đạt chất lượng và quản lý
hiệu quả.
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
9
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh

Bảng 3: Trình độ lao động của công nhân từ 2010 – 2013
STT Chỉ tiêu 2010 2011 20012 2013 So sánh
2012/2010 2012/2011 2012/2013
+(-) % +(-) % +(-) %
1 Lao động gián tiếp 65 80 85 93 20 131 5 106 8 109
Đại học 20 27 27 30 7 135 - 100 3 111
Cao đẳng 25 30 32 35 7 128 2 106 3 109
Trung cấp 20 23 26 28 6 130 3 113 2 107
2 Lao động trực tiếp 650 700 769 853 119 118 69 109 84 110
3 Lao động phụ thuộc 25 30 30 34 5 120 - 100 4 113
4 Lao động học nghề 35 40 35 50 - 100 -5 87,5 15 142
Tổng 775 850 919 1030 144 119 69 108 111 112
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Cơ cấu lao động theo giới tính
Qua tìm hiểu số liệu tại phòng Tổ chức - Hành chính cho thấy số lao động nữ
hiện đang làm việc tại công ty chiếm phần lớn hơn so với lao động nam giới. Số lao
động nữ chiếm khoảng 67% trong tổng số hơn 1000 lao động, số lao động nam chỉ
chiếm khoảng 33%. Sự chênh lệch này phản ánh rất rõ đặc tính của ngành thủy sản
của công ty. Do đặc thù của công ty là chế biến và kinh doanh xuất khẩu thủy sản
nên tỷ lệ nữ giới chiếm tỉ trọng cao. Các chức danh chiếm phần lớn trong công ty là
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
11
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
công nhân sản xuất chế biến thủy sản, nhân viên giao nhận. Các chức danh này phù
hợp với lao động nữ hơn với nam. Do vậy công ty cần có chính sách lương thưởng
hợp lí để người lao động cảm thấy xứng đáng và tạo được động lực làm việc cho họ.
+ Cơ cấu lao động theo độ tuổi và thâm niên
Hiện nay tại công ty đang có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đang trong
độ tuổi trẻ, có sức khỏe và rất năng động, cụ thể như sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động và thâm niên công tác.

trong và ngoài nước trên cơ sở duy trì các bạn hàng truyền thống quen thuộc.
Tiếp tục mở rộng kinh doanh tận dụng những cơ hội trên thị trường, mở rộng
các mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu sang các lĩnh vực khác để tăng cường
doanh số của công ty, nâng cao lợi nhuận để giúp công ty ổn định, phát triển và
đứng vững trên thị trường
Cùng với sự sắp xếp lại và tổ chức tăng cường bố trí cán bộ có kinh nghiệm
về nghiệp vụ ngoai thương cho các chi nhánh, văn phòng đại diện để có đủ tìm hiểu
thị trường trong và ngoài nước
Với việc ngày càng mở rộng thị trường, công ty sẽ cần thêm nhiều lao động
với kinh nghiệm thị trường và cả kỹ năng trong sản xuất để mở rộng quy mô đáp
ứng được thị trường trong và ngoài nước ngày càng tốt hơn.
1.4.5 Các yếu tố kinh tế xã hội
a. Thị trường lao động
Thị trường lao động ở nước ta khá dồi dào. Hàng năm, có rất nhiều kĩ sư, cử
nhân kinh tế và công nhân được đào tạo qua các trường đại học, trung cấp và các
trường dạy nghề tốt nghiệp, đã làm tăng thêm nguồn cung cho thị trường lao động
của ngành Thủy Sản.
Ngoài ra, xu hướng đa dạng hoá đội ngũ lao động đang ngày càng tăng cao,
đội ngũ lao động ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn, kỹ năng làm
việc điều này giúp cho doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn, đồng thời buộc đội ngũ
lao động phải nâng cao trình độ để cạnh tranh với nhau.
Nguồn nhân lực của thị trường luôn biến động do đó nghiên cứu thị trường
lao động là biện pháp tích cực để đảm bảo nguồn nhân lực trong tổ chức, đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và thuận lợi.Vỡ vậy đây là yếu tố
có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tạo động lực của công ty. Yếu tố này tác động
đến công tác tạo động lực ở hai điểm:
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
13
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
- Khi cung > cầu trên thị trường lao động, tức là công ty sẽ đễ dàng tìm kiếm

khẳng định mình. Vì vậy buộc công ty phải thay đổi hình thức và nội dung các công
cụ tạo động lực cho người lao động để người lao động gắn bó lâu dài với công ty.
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
14
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
c. Yếu tố pháp luật và quy định của nhà nước
Tất cả những quy định của nhà nước về tiền lương tối thiểu, tiền công, phúc lợi
đối với người lao động, chính sách đối với lao động nữ, thời gian làm việc,…đều ảnh
hưởng tới việc xây dựng các chính sách tạo động lực cho người lao động. Điều đó đòi
hỏi công ty khi xây dựng các quy chế cần tuân thủ đầy đủ những quy định trên.
1.4.6 Đặc điểm vốn
Bảng 5: Đặc điểm vốn
Vốn chủ sở hữu Vốn vay Tổng cộng
Vốn lưu động 2.725.921.610 (đ) 4.885.212.524(đ) 7.611.134.156(đ)
Vốn cố định 15.963.040.108(đ) 67.473.310(đ) 16.030.513.418(đ)
Tổng cộng 18.688.916.718(đ) 4.952.685.856(đ) 23.641.647.577(đ)
Với tổng giá trị tài sản trên 20.000.000.000 đồng
(Nguồn: phòng kế toán thống kê)
Nhìn vào bảng đặc điểm vốn của công ty cổ phần Thủy Sản Bắc Trung Nam ta dễ
dàng nhận thấy vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là do vốn chủ sở hữu và tập
trung trong phần vốn cố định.Điều đó chứng tỏ công ty đang tiếp tục đầu tư vào
nhiều hạng mục và mở rộng quy mô công ty, nhưng vốn lưu động của công ty
không được dồi dào, khả năng thanh khoản kém điều đó sẽ làm ảnh hưởng tới các
giao dịch cần tiền mặt và công tác tiền lương, tạo động lực cho lao động
Trong nền kinh tế thị trường, để củng cố yếu tố của sản xuất doanh nghiệp
phải có tiền; luôn đảm bảo có đủ và sử dụng phương tiện tài chính cần thiết có hiệu
quả là điều kiện quan trọng để kinh doanh có hiệu quả.
Công tác tạo động lực cho người lao động cũng đòi hỏi một nguồn chi phí
khá lớn. Chính vì vậy có không ít doanh nghiệp, tổ chức muốn thực hiện tốt công
tác này tuy nhiên nguồn tài chính lại không cho phép. Họ không thể tăng lương cho

Ta có thể hình dung quy trình làm việc của bộ phận thực hiện công tác tạo
động lực cho người lao động thông qua sơ đồ bên dưới
Tiếp nhận ý kiến nguyện vọng
của người lao động
Xem xét đánh giá thực tế của lao
động trong công ty
2.2. Thực trạng tạo động lực cho người lao động ở công ty cổ phần thủy sản
Bắc Trung Nam
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
Đưa ra các giải pháp tạo động
lực cho người lao động
17
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
2.2.1.Tạo động lực lao động thông qua biện pháp kích thích vật chất
a. Tạo động lực cho lao động thông qua Tiền lương:
- Cơ cấu lương:
Lương của công ty gồm 3 phần:
L
TT
= L
CB
+ L
MK
+ PC
L
TT
: Là lương thực tế người lao động được nhận hàng tháng
L
CB
: Là lương cơ bản

Phần lương cơ bản mang tính chất cố định hàng tháng đã giúp người lao động phần
nào yên tâm về “lưới an toàn” đó của mình. Tuy nhiên, mức lương cơ bản thực trả
cho lao động vẫn còn thấp nên chưa kích thích tốt nhất tinh thần làm việc của người
lao động. Lương Công ty trả (L
MK
): là phần lương Công ty trả thêm so với lương
cơ bản cho người lao động nhằm đảm bảo người lao động có mức thu nhập bình
quân so với mặt bằng chung của xã hội và thu hút được người lao động yên tâm gắn
bó với Công ty. Khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả, sáng tạo và
chấp hành tốt kỷ luật lao động. Gồm:
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
18
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
L
MK
= L
ĐC
+L
NN
+ L
BC
+ L
YT
+ L
HQ
+P
TR
+ P
TN
L

điều chỉnh (H
ĐC
) cho phù hợp:
L
ĐC
= L
CB
x H
ĐC
H
ĐC
: là Hệ số điều chỉnh của Công ty
- Lương ngành nghề (L
NN
): Tuỳ theo các ngành nghề (công việc) có độ phức tạp,
trách nhiệm khác nhau sẽ có hệ số khác nhau:
L
NN
= L
CB
x H
NN
H
NN
: Là hệ số ngành nghề
-Lương theo bằng cấp (L
BC
): Là khoản lương trả cho những người có bằng cấp
cao, nhằm thu hút những người có bằng cấp cao về làm việc cho Công ty như:
Những người tốt nghiệp Đại học ở nước ngoài, những người có bằng thạc sĩ, tiến sĩ

- Phụ cấp thâm niên công tác (P
TN
): Là khoản phụ cấp nhằm khuyến khích người
lao động làm việc gắn bó lâu dài với Công ty. Phụ cấp thâm niên tối đa bằng 30%
lương cơ bản.
P
TN
= L
CB
x N
CT
x H
TN
N
CT
: Là số năm công tác tại Công ty
H
TN
: là hệ số phụ cấp thâm niên cho 1 năm (12 tháng) công tác tại Công ty.
- Các khoản phụ cấp (PC): là các khoản phụ cấp: trách nhiệm, khu vực, nặng
nhọc, độc hại… (nếu có).
Với phần phụ cấp (chưa được tính trong lương) nhằm bù đắp những hao tổn về thể
lực, trí lực của người lao động trong quá trình làm việc khi họ đảm nhiệm công việc
có các yếu tố phụ thêm. Do vậy, tạo được tính công bằng trong trả lương, giúp
người lao động phấn khởi làm việc. Tuy nhiên, công tác tính trả phụ cấp vẫn còn
một số bất cập: Công tác xem xét tính mức phụ cấp cho các cá nhân, bộ phận trong
Công ty vẫn chưa đầy đủ như chưa có phụ cấp điện thoại cho Đội trưởng Đội Bảo
vệ, Tổ trưởng Tổ lái xe…
- Chế độ nâng bậc lương:
Hàng năm, người lao động có đủ điều kiện dưới đây thì được xét nâng bậc

vậy, có tính khuyến khích cao đối với từng lao động, khiến họ luôn nỗ lực hoàn
thành tốt công việc, tăng cường tinh thần học hỏi, nâng cao trình độ lành nghề…
Bảng 6: Mức độ hài lòng của người lao động về công tác trả lương
của công ty
Mức độ Lao động trực tiếp Lao động quản lý
Hài long 60 % 68 %
Bình thường 21 % 15 %
SV: Đặng Huy Vững MSV: 13121499
21
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
Không hài lòng 19 % 17 %
(Nguồn: Điều tra – Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty, 2013)
- Do Công ty có mô hình sản xuất sản phẩm theo Dây chuyền nên chỉ tiến
hành trả lương theo thời gian (có phần chủ quan khi không áp dụng thêm hình thức
trả lương theo sản phẩm). Do vậy, chưa khuyến khích được công nhân sản xuất ra
những sản phẩm tốt, đảm bảo chất lượng cao (Thực tế tại Công ty, khi công nhân
sản xuất ra sản phẩm xấu vượt ngưỡng cho phép thì Công ty chỉ có hình thức duy
nhất xử lý: đó là tiến hành phạt). Mức lương vẫn còn thấp so với mặt bằng chung
trên thị trường.
- Lương được chia làm quá nhiều phần nhỏ lẻ nên gây khó khăn cho công tác
tính lương, gây khó hiểu cho người lao động.
- Việc đánh giá để tính các phần lương còn mang tính định tính, chưa mang lại
hiệu quả cao. Lương cơ bản lại thấp (có lợi cho Công ty khi đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc và khi tính toán các khoản phúc lợi khác – dựa trên Lương cơ bản), đã gây
nên sự không hài lòng, giảm động lực làm việc.
- Trình độ cán bộ trong công tác tiền lương còn hạn chế về năng lực. Nguyên
nhân sâu xa là Công ty chưa có sự đánh giá thực hiện công việc một cách bài bản;
xác định nhu cầu đào tạo chưa chuẩn xác, tồn tại tâm lý nể nang trong làm việc, tiền
chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng rất ít.
- Quy chế lương là sự sao chép của công ty thành viên khác trong Tập đoàn,

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status