Vận dụng phương pháp trực quan định hướng quan điểm kiến tạo trọng dạy học môn toán lớp 2 tại trường tiểu học việt nam singapore - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
 TRỊNH THỊ THU HIỀN

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN ĐỊNH HƯỚNG
QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT NAM SINGAPORE LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Người hướng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN THANH TÙNG HÀ NỘI, 2014 LỜI CẢM ƠN
Đề tài “ Vận dụng phương pháp trực quan định hướng quan điểm
kiến tạo trong dạy học môn Toán lớp 2 tại trường Tiểu học Việt Nam
Singapore ” được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
nghiêm túc của tác giả.
Tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thanh Tùng, người đã định hướng ý tưởng và tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình hình thành, triển khai và hoàn thiện đề tài.
Tác giả luận văn cũng bày tỏ và trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô
giáo giảng dạy các chuyên đề Cao học Tiểu học, các thầy giáo, cô giáo khoa
sau đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ tác giải
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn tới ban lãnh đạo tập đoàn Kinder
World và tổng công ty Kinder World chi nhánh Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình thực nghiệm ở cơ sở.
Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và tập thể giáo viên
Việt Nam và giáo viên nước ngoài trường Tiểu học Việt Nam Singapore đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực nghiệm và hoàn thiện luận
văn.

1.2.1. Phương pháp dạy học trực quan 9
1.2.2. Thuyết kiến tạo trong dạy học 15
1.2.3. Dạy học theo quan điểm kiến tạo xã hội 25
1.3. Cơ sở thực tiễn 31
1.3.1. Khái quát môn Toán lớp 2 32
1.3.2. Nội dung, chuẩn kiến thức kĩ năng của môn Toán lớp 2 33
1.4. Thành tố cơ bản của năng lực KT kiến thức toán học của HS TH 39
1.4.1. Năng lực nắm vững kiến thức nền tảng 39
1.4.2. Năng lực phát hiện vấn đề. 40
1.4.3. Năng lực giải quyết vấn đề. 40
1.4.3. Năng lực đánh giá, phê phán 41
1.5.Làm việc nhóm là hình thức học tập hợp tác quan trọng nhất của giờ
học kiến tạo 42
1.5.1. Bản chất của hình thức tổ chức dạy học theo nhóm. 42
1.5.2. Ưu điểm và hạn chế 43
1.5.3. Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm. 44
1.5.4. Các cách thành lập nhóm 46
1.6. Cách tiếp cận dạy học của chương trình quốc tế tại Kinder World . 50

1.7. Thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng PPTQ định hướng
kiến tạo trong dạy học tại trường TH Việt Nam Singapore 55
1.7.1. Thuận lợi 55
1.7.2. Khó khăn 55
1.7.3. Nguyên nhân 57

Chương 2. BIỆN PHÁP VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
ĐỊNH HƯỚNG QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC MÔN

3.1.6. Tiêu chuẩn và thang đo trong kiểm nghiệm 111
3.2 Kết quả kiểm nghiệm 113
3.2.1. Kết quả kiểm nghiệm thăm dò 113
3.2.2. Kết quả kiểm nghiệm tác động 115
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC 128 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải
DHKT Dạy học kiến tạo
ĐC Đối chứng
ĐDTQ Đồ dùng trực quan
GV Giáo viên
HS Học sinh
KN Kiểm nghiệm
PPTQ Phương pháp trực quan
KT Kiến tạo
KTBC Kiểm tra bài cũ
KTXH Kiến tạo xã hội
SGK Sách giáo khoa
TH Tiểu học
PPTQ Phương pháp trực quan
DANH MỤC CÁC BẢNG



Tên hình vẽ Trang
1.1 Sự phát triển của các lý thuyết dạy học 18
1.2 Quy trình dạy học theo quan điểm KT 24
1.3 Các giai đoạn trong giảng dạy của KinderWorld 51
2.1 Quy trình dạy học theo quan điểm kiến tạo ở TH 60
2.1 Tranh minh họa bài “ Phép nhân” 82
2.2 Bảng chấm tròn 84
2.3 Mô hình đồng hồ 85
2.4 Phép nhân kiểu Nga 104
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) chỉ đạo: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư
tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều
kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của
Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục đào tạo và việc
tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở
tất cả các bậc học, ngành học”. Đối với giáo dục phổ thông, Nghị quyết cũng
chỉ ra mục tiêu: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể
chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng
khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại
ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực

Ở cấp TH, môn Toán chiếm số giờ rất lớn. Việc nâng cao chất lượng
và hiệu quả trong dạy và học môn Toán được nhiều nhà giáo quan tâm và
tìm hiểu. Môn Toán gúp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương
pháp suy nghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh. Những
thao tác tư duy có thể rèn luyện cho HS qua môn Toán bao gồm phân tích
tổng hợp, so sánh, tương tự, khái quát hóa, cá thể hoá, đặc biệt hóa. Các
phẩm chất trí tuệ có thể rèn luyện cho HS bao gồm: tính độc lập, tính linh
hoạt, tính nhuần nhuyễn, tính sáng tạo.
Do đặc điểm nhận thức của HSTH (có tính trực giác, cơ thể) và do
tính chất đặc thù của Toán học (tính trừu tượng và khái quát cao) việc vận
dụng PPTQ vào dạy học môn học có vai trò quan trọng trong quá trình dạy
học Toán ở TH. Những hình ảnh TQ (do các đồ dùng biểu diễn mang lại)
giúp minh họa cho lời giảng của GV làm cho HS dễ dàng hơn trong việc tiếp 3

cận và lĩnh hội kiến thức môn học đảm bảo việc dạy học diễn ra đúng quy
luật nhận thức “Từ TQ sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn”.
Xuất phát từ thực tiễn triển khai thực hiện tổ chức dạy học ở giáo dục
TH cũng nhiều hạn chế mà Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương
8, khóa XI đó chỉ ra: “Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả cũng lạc hậu, thiếu thực chất”. [32]
Trong dạy học môn Toán 2 tại Trường TH Quốc tế Việt Nam
Singapore, phần lớn GV cũng phụ thuộc vào sách GV và sách thiết kế dạy
học, chưa mạnh dạn trong việc sử dụng các đồ dựng TQ và PPTQ trong quá
trình giảng dạy. Ở mỗi tiết dạy, vẫn cũng hiện tượng “giảng chay”. Chưa có
kế hoạch và phương pháp kích thích hứng thú cho HS trong mỗi tiết học.
Mục đích của GV là giải quyết hết số lượng bài tập trong SGK mà chưa chú

Singapore năm học 2013- 2014.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về TQ và PPTQ trong dạy học.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quan điểm KT trong dạy học.
- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng về quá trình tổ chức dạy
học môn Toán lớp 2 bậc TH.
- Vận dụng PPTQ định hướng KT xã hội vào quá trình dạy học Môn
Toán lớp 2 bậc TH. 5

- Xây dựng quy trình dạy học Toán theo PPTQ định hướng KT bậc
TH trên cơ sở vận dụng mà đề tài đã đề xuất.
- KN, đánh giá tình khả thi và hiệu quả của PPTQ định hướng KT
trong dạy học môn Toán lớp 2 bậc TH.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu
của đề tài, trong đó tập trung vào những vấn đề về quan niệm TQ trong dạy
học, về lí luận dạy học có sử dụng, tác động đến TQ định hướng quan điểm
KT xã hội nhất là các tư liệu cho môn Toán TH.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Tiến hành giảng dạy theo tiến trình đã soạn thảo.( KN )
+ Tiến hành giảng dạy theo tiến trình phương pháp truyển thống ( Đối
chứng )
+ Dùng thống kê toán học để xử lí kết quả thu được, từ đó rút ra
những kết luận của luận văn.
5.3. Nhóm phương pháp điều tra, khảo sát :
7

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Trên thế giới
Trên thế giới, phương pháp dạy học TQ từ lâu đã được quan tâm và
nghiên cứu.
Người đầu tiên đưa ra yêu cầu phải đảm bảo tính TQ trong dạy học là
nhà giáo dục người Séc J. A. Cômenxki (1592-1670). Quan điểm của
Comenxki đánh dấu bước phát triển quan trọng trong xây dựng lí luận học
lúc bấy giờ. Ông kịch liệt phê phán lối dạy học giáo điều trong nhà trường
đương thời và đưa ra “quy tắc vàng ngọc” với nội dung là: trong quá trình
dạy học cần tận dụng mọi giác quan của HS để trực tiếp sờ mó, ngửi, nhìn,
nghe những thứ cần thiết trong phạm vi có thể. Theo ông, cách dạy này sẽ
giúp HS dễ dàng nắm tri thức. Tuy nhiên, quy tắc này lại được xây dựng trên
cơ sở cảm giác luận – một học thuyết cường điệu vai trò của cảm giác. Đây
cũng là hạn chế về cơ sở lí luận của tính TQ.
J.J.Rút Xô (1720-1778) đã chú trọng các PPDH mang tính TQ trong lí
luận giáo dục của mình. Dạy học theo ông không chỉ mang đến tri thức cho
trẻ mà cái lớn hơn là dạy trẻ phương pháp tư duy, phương pháp hành động.
Nhà lí luận dạy học N.G.Kazanki, T.S.Nazarova cho rằng dạy học TQ
là phương tiện TQ, là thủ thuật dạy học.
Nhà giáo dục Nga K. Đ. Usinxki (1824-1870) đã xây dựng dạy học
TQ trên cơ sở tâm lí học. Đó là việc dạy học không dựa trên những biểu
tượng và trừu tượng mà dựa trên những hình ảnh cụ thể do HS trực tiếp tri
giác được: những hình ảnh này hoặc do HS tri giác ngay khi học dưới sự
hướng dẫn của GV hoặc do các em độc lập quan sát trước đó. GV sẽ tìm

các PPDH một cách logic và có hệ thống; đồng thời đề xuất một số biện 9

pháp đổi mới PPDH , cũng như một số quan điểm, phương pháp, kĩ thuật
dạy học mới để vận dụng vào việc dạy học các môn học. Tuy nhiên, các tác
giả chưa nghiên cứu chi tiết vế PPTQ và việc sử dụng vào dạy học Toán ở
lớp 2.
Cùng với nhóm nghiên cứu về PPDH, đổi mới PPDH còn có nhóm
nghiên cứu về PPTQ, phương tiện TQ của các tác giả sau: Nguyễn Hữu
Châu (chủ biên) , Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức dạy học
trong nhà trường, Nxb Giáo dục “Đại học sư phạm”, Hà Nội, 2005; Lê
Tràng Định(2003), Phân loại và sử dụng phương tiện TQ trong dạy học ( số
54) ; Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998.
Trong nhóm này, các tác giả cũng thể hiện khá chi tiết về khái niệm,
phân loại phương tiện TQ; tầm quan trọng của việc vận dụng phương tiện
TQ cũng như các giải pháp sử dụng phương tiện TQ một cách khoa học của
HS trong giờ học. Thế nhưng việc sử dụng PPTQ, phương tiện TQ trong một
giờ học cụ thể chẳng hạn như môn Toán ở lớp 2 như thế nào thì chưa được
đề cập đến.
1.2.Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1. Phương pháp dạy học TQ:
1.2.1.1. Cơ sở khoa học :
a) Cơ sơ triết học
Quy luật của nhận thức là đi từ TQ sinh động đến tư duy trừu tượng
và từ duy trừu thượng đến thực tiễn. Vì vậy lí luận về nhận thức coi thực tiễn
là cơ sở, là động lực, mục đích đồng thời là tiêu chuẩn kiểm tra kiến
thức.Theo quan điểm duy vật biện chứng quá trình nhận thức trải qua ba giai
đoạn: giai đoạn nhận thức cảm tính, giai đoạn nhận thức lí tính, giai đoạn tái

đoạn tái sinh cái cụ thể trong tư duy. Nhận thức cảm tính là giai đoạn phản 11
ánh trong ý thức con người các sự vật, hiện tượng với tập hợp các thuộc tính.
Nhận thức cảm tính được nảy sinh do các tác động trực tiếp của sự vật,
hiện tượng lên các giác quan của con người (thị giác, thính giác, . . .)[23]
Cơ sở tâm lí của nhận thức cảm tính là tín hiệu thứ nhất. Tư duy trừu tượng
là hệ thống tín hiệu thứ hai, nó là giai đoạn phản ánh trừu tượng, khái
quát hoá đối tượng nhận thức dưới dạng những khái niệm, định luật,
học thuyết. Nhận thức cảm tính là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức
nhưng nó giữ vai trò quan trọng vì từ đó tạo ra chất sẽ không có quá trình tư
duy trừu tượng. Giai đoạn tái sinh cái cụ thể trong tư duy là sự kiểm tra và
vận dụng tri thức mới thu được vào tình huống mới. Trong dạy học để tổ
chức quá trình nhận thức được thuận lợi người ta sử dụng phổ biến các
phương tiện TQ, nhất là với HSTH. Với đối tượng học tập chính là HSTH,
giai đoạn này cần phải đảm bảo cho chúng nắm vững các tài liệu trực
quan, tức là thu nhận được càng nhiều tư liệu cảm tính thì càng tốt. Tư
liệu cảm tính càng phong phú thì sự trừu tượng hoá càng hiệu nghiệm. Việc
sử dụng các phương tiện trực quan trọng dạy học nhằm giúp HS quan sát
và từ đó giúp HS thu nhận các thông tin về những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ, quan hệ của cái cụ thể hiện thực. Tuy vậy quan sát phải
gắn bó với tư duy trừu tượng, trên cơ sở khái quát hoá thì nó mới để lại dấu
vết mạnh mẽ trong ý thức HS. Nhà giáo dục học Liên Xô Usinxki đã khẳng
định: ”Trong ý thức HS chỉ để lại dấu ấn sâu sắc nhất khi GV tác động cùng
lúc đến nhiều giác quan HS, có nghĩa vừa giảng giải vừa đưa cho HS xem
thậm chí cho HS cảm giác các sự vật cần nghiên cứu”. Vì vậy khi giảng bài
GV vừa phải giảng bài vừa đưa cho HS xem các tranh vẽ, mô hình, phim
ảnh hay vật thật, . . . để tăng độ rõ của ấn tượng. [8]
Những nghiên cứu về tâm lí trong dạy học cho thấy rằng mỗi giác quan
13
TQ hành động và tư duy TQ hình tượng. Việc dạy học dựa trên TQ được Ia-
kô-men-xki gọi đó là “Nguyên tắc vàng của lý luận dạy học” Ông chỉ ra rằng
sự nhận biết luôn bắt đầu từ sự cảm nhận, bởi vì những gì có trong ý thức thì
trước đó đều có trong những cả nhận.
Trong hoạt động dạy và học tính TQ là rất cần thiết đối với đặc điểm
tâm sinh lý của trẻ, trẻ sẽ dễ dàng tiếp nhận được lượng thông tin một cách
chính xác và dễ dàng hơn nhiều.
1.2.1.3. PPTQ trong dạy học
a) Khái niệm của nhóm phương pháp dạy học TQ
Phương pháp dạy học TQ là phương pháp dạy học trong đó sử dụng
các vật thể kỹ thuật, các quá trình công nghệ, các phương tiện gián tiếp và các
thao tác kĩ thuật công nghệ nhắm giúp HS trực tiếp cảm giác, tri giác tài liệu
mới trên cơ sở đó tạo ra các biểu tượng cụ thể trong HS, rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo.
Phương pháp dạy học trực quan bao gồm: hoạt động quan sát của
HS và hoạt động trình bày TQ của GV. Hai hoạt động này luôn tương tác và
hỗ trợ cho nhau thúc đẩy quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao. [23]
b) Phân loại các nhóm phương pháp dạy học TQ
Bao gồm phương pháp trình bày TQ và phương pháp quan sát:
 Phương pháp trình bày TQ:
Là phương pháp sử dụng những phương tiện TQ, phương tiện kỹ thuật
dạy học trước, trong và sau khi dạy bài mới trong khi ôn tập, củng cố, hệ
thống hoá và kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Phương pháp trình bày TQ
thể hiện dưới hai hình thức minh hoạ và trình bày. 14

+ Căn cứ vào phạm vi quan sát có thể phân ra quan sát toàn diện, quan
sát khía cạnh.
+ Căn cứ vào mức độ tổ chức quan sát có thể phân ra quan sát tự
nhiên và quan sát có bố trí, sắp xếp.
1.2.1.4. Ưu điểm và hạn chế của nhóm phương pháp dạy học TQ :
 Ưu điểm
Các phương pháp dạy học TQ nếu được sử dụng khéo léo sẽ làm cho
các phương tiện TQ, phương tiện kỹ thuật dạy học tạo nên nguồn tri thức.
Chức năng đó của chúng chủ yếu gắn liền với sự khái quát những hiện tượng,
sự kiện với phương pháp nhận thức quy nạp. Chúng cũng là phương tiện minh
hoạ để khẳng định những kết luận có tính suy diễn và còn là phương tiện tạo
nên những tình huống vấn đề và giải quyết vấn đề. Vì vậy phuơng pháp dạy
học TQ góp phần phát huy tính tích cực nhận thức của HS.
Phương pháp dạy học TQ sẽ giúp HS huy động sự tham gia của nhiều
giác quan kết hợp với lời nói sẽ tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm
phát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học của họ.
 Hạn chế:
Tuy vậy, nếu không ý thức rõ phương tiện TQ chỉ là một phương tiện
nhận thức mà lạm dụng chúng thì dễ làm cho HS phân tán chú ý, thiếu tập
trung vào những dấu hiệu bản chất, thậm chí còn làm hạn chế sự phát triển
năng lực tư duy trừu tượng của trẻ.
1.2.2 Thuyết KT trong dạy học :
1.2.2.1. Các quan điểm khác nhau về hoạt động dạy học
a. Quan điểm của chủ nghĩa hành vi (Behaviorism)

Trích đoạn Năng lực giải quyết vấn đề Cỏc cỏch thành lập nhúm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status