BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN HỮU
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Vũ Văn Hữu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết 1
2. Mục ñích và yêu cầu 2
2.1. Mục ñích 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở lý luận về bồi thường giải phóng mặt bằng 3
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về bồi thường giải phóng mặt bằng 3
1.1.2. Một số vần ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất 4
1.1.3. Tác ñộng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến phát triển
cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội 7
1.2. Chính sách bồi thường thiệt hại ñất ñai trên thế giới 8
1.2.1. Trung Quốc 8
1.2.2. Australia 10
1.2.3. Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng thế giới 12
1.3. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi
ñất ở Việt Nam 14
1.3.1. Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993 14
1.3.2. Thời kỳ 1993 ñến 2003 16
1.3.3. Từ năm 2003 ñến nay 17
1.3.4. Nhận xét chung về công tác bồi thường GPMB 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
án trọng ñiểm trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
3.3.1 . Dự án khu công nghiệp Thăng Long II mở rộng (thuộc 2 xã Dị Sử và
xã Phùng Chí Kiên) 44
3.3.2. Dự án ñường trục kinh tế Bắc – Nam ñoạn từ ñường sắt (xã ðại ðồng,
huyện Văn Lâm) ñến cầu vượt quốc lộ 5 (huyện Mỹ Hào) 61
3.3.3. So sánh công tác thực hiện GPMB tại 02 dự án 77
3.3.4. ðánh giá chung về 2 dự án 79
3.4. ðề xuất giải pháp thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu
hồi ñất tại ñịa bàn huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên 81
3.4.1. Quan ñiểm về thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB 81
3.4.2. Một số giải pháp về bồi thường GPMB 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 90 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.11: Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách
hỗ trợ ở dự án ñường trục kinh tế Bắc – Nam ñoạn từ ñường sắt (xã ðại ðồng,
huyện Văn Lâm) ñến cầu vượt quốc lộ 5 (huyện Mỹ Hào) 72
Bảng 3.12. Tổng hợp so sánh các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất của hai dự
án Khu công nghiệp Thăng Long II và dự án ñường trục kinh tế Bắc – Nam
ñoạn từ ñường sắt (xã ðại ðồng, huyện Văn Lâm) ñến cầu vượt quốc lộ 5
(huyện Mỹ Hào) 78
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp kinh phí GPMB của 2 dự án 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 ADB Ngân hàng châu Á
2 CNH-HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
3 CP Chính phủ
4 GPMB Giải phóng mặt bằng
5 HðND Hội ñồng nhân dân
6 Nð Nghị ñịnh
7 Qð Quyết ñịnh
8 Qð-UBND Quyết ñịnh - Ủy ban nhân dân
9 QSDð Quyền sử dụng ñất
10 TB-STC Thông báo - Sở tài chính
11 TB-SXD Thông báo - Sở xây dựng
12 TðC Tái ñịnh cư
13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
14 TN và MT Tài nguyên và Môi trường
15 TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính
16 TTLB Thông tư liên bộ
quan trọng và bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết
ñể triển khai các dự án xây dựng.
Có thể nói "Giải phóng mặt bằng nhanh là ñã hoàn thành ñược 1/3 ñến 1/2
dự án". Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp,
nó tác ñộng tới mọi vấn ñề ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
của cộng ñồng dân cư. Ảnh hưởng trực tiến ñến Nhà nước, chủ ñầu tư, ñặc biệt
là ñối với người dân có ñất bị thu hồi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
Mỹ Hào là một huyện ñồng bằng nằm ở cửa ngõ phía Bắc của tỉnh
Hưng Yên, trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường là việc ñô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn ñến ñất sản
xuất ngày càng thu hẹp, ñất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ñích
khác. Thực tế này ñã có những tác ñộng tích cực ñến quá trình phát triển kinh
tế - xã hội nhưng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống người dân có
ñất bị thu hồi.
Vì vậy việc lựa chọn ñề tài “ ðánh giá việc thực hiện bồi thường thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào - tỉnh
Hưng Yên” là cấp bách và cần thiết hiện nay!
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng của 2 dự án: Dự án khu công nghiệp Thăng Long II mở rộng và dự án
ñường trục kinh tế Bắc – Nam ñoạn từ ñường sắt (xã ðại ðồng, huyện Văn
Lâm) ñến cầu vượt quốc lộ 5 (huyện Mỹ Hào).
- ðề xuất các giải pháp góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, hỗ trợ
GPMB các dự án khác nhằm ñẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
1.1.1.2. H tr
Hỗ trợ khi Nhà nớc thu hồi đất là việc Nhà nớc giúp đỡ ngời bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời
đến địa điểm mới. (Lut ủt ủai 2003)
1.1.1.3. Tỏi ủnh c
Tái định c trong bồi thờng thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất đợc
hiểu là việc di chuyển ngời có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại một
nơi mới thông qua các hoạt động hỗ trợ của Nhà nớc nhằm giúp ngời bị thu
hồi đất ổn định đời sống, sản xuất tại khu tái định c.
Ngời sử dụng đất khi Nhà nớc thu hồi đất theo quy định tại Nghị định
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
4
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ mà phải di chuyển chỗ ở thì
đợc bố trí tái định c bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thờng bằng nhà ở.
+ Bồi thờng bằng giao đất ở mới.
+ Bồi thờng bằng tiền để tự lo chỗ ở mới .
( Theo Ngh nh 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004)
Tái định c là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định c cũng đợc coi là
dự án phát triển và phải đợc thực hiện nh các dự án phát triển khác.
1.1.2. Mt s vn ủ nh hng ủn cụng tỏc bi thng h tr tỏi ủnh c
khi nh nc thu hi ủt
1.1.2.1. Cụng tỏc ủng ký quyn s dng ủt, lp v qun lý h s ủa chớnh,
cp giy chng nhn quyn s dng ủt
Các nớc trên thế giới đều coi đất đai là một loại tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng.
ở
nớc ta, từ khi Luật đất đai năm 1993 đợc ban hành đến nay, để đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, x hội của đất nớc, Quốc hội đ 2 lần sửa đổi
bổ sung các quy định của Luật đất đai vào các năm 1998 và 2001 và ban hành
luật đất đai năm 2003 với những đổi mới quan trọng, phạm vi điều chỉnh bao
quát trong đó có chính sách bồi thờng, hỗ trợ, tái định c khi Nhà nớc thu
hồi đất. Đồng thời, Chính phủ ban hành các Nghị định thi hành Luật; các Bộ
ban hành nhiều Thông t hớng dẫn thực hiện mà công tác bồi thờng GPMB
là một trong những trọng tâm của chính sách đất đai. Với những nội dung đổi
mới trên đ góp phần đa công tác bồi thờng GPMB đạt đợc những kết quả
nhất định góp phần cải thiện môi trờng đầu t và khai thác có hiệu quả nguồn
lực từ đất đai cho đầu t phát triển. Thực tiễn cho thấy công tác bồi thờng
GPMB còn gặp khá nhiều khó khăn cản trở mà một trong những nguyên nhân
đáng kể đó là hệ thống pháp luật đất đai của chúng ta cha ổn định, tính thống
nhất và sự phù hợp với đời sống x hội cha cao.
Việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai: căn cứ báo cáo kết quả
kiểm tra thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trờng năm 2005 do
13 đoàn công tác của Bộ thực hiện tại các địa phơng cho thấy: một bộ phận
không nhỏ cán bộ, đảng viên và nhân dân, kể cả cán bộ làm công tác quản lý
đất đai trong nhận thức và thực hiện chính sách pháp Luật đất đai còn hạn chế
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
6
và bộc lộ nhiều yếu kém mà nguyên nhân chủ yếu là do các địa phơng cha
làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; có chỗ, có nơi thực
hiện còn cha đúng, cha đủ, thiếu dân chủ, không công khai minh bạch,
không công bằng; cá biệt có nơi còn hiện tợng lợi dụng chính sách để tham
nhũng, bao chiếm đất đai đ làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất
lòng tin trong nhân dân, nhà đầu t và ảnh hởng trực tiếp đến công tác giải
phóng mặt bằng. (Ngun do B Ti nguyờn v Mụi trng 2005, Bỏo cỏo
kim tra thi hnh lut ủt ủai)
đợc sử dụng là phơng pháp so sánh trực tiếp và phơng pháp thu nhập.
Theo quy định tại Luật đất đai năm 2003, Việc định giá đất phải đảm
bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhợng quyền sử dụng đất thực tế trên thị
trờng trong điều kiện bình thờng. Thực tế cho thấy, bảng giá đất các địa
phơng công bố hàng năm cha phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các
khiếu kiện của ngời bị thu hồi đất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thờng,
GPMB. Theo kết quả Bộ Tài nguyên và Môi trờng kiểm tra thi hành Luật Đất
đai cho thấy trong 17.480 đơn khiếu kiện về đất đai thì khiếu kiện về GPMB
chiếm 70,64% mà khiếu kiện về giá đất bồi thờng thấp hơn giá thị trờng
chiếm 70% khiếu kiện về GPMB. ( Ngun do B Ti nguyờn v Mụi trng
2005, Bỏo cỏo kim tra thi hnh lut ủt ủai)
1.1.2.5. Th trng bt ủng sn
Thị trờng bất động sản là nơi gải quyết quan hệ cung - cầu bất động sản
trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát triển thị
trờng bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án
đầu t. Ngời bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất, công trình trên đất mà
không bặt buộc phải thông qua chính sách tái định c của Nhà nớc.
1.1.3. Tỏc ủng ca cụng tỏc bi thng gii phúng mt bng ủn phỏt
trin c s h tng v ủi sng xó hi
1.1.3.1. Tỏc ủng ủn phỏt trin c s h tng
- Về tiến độ dự án:
+ Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm đợc thời gian, chi phí
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
8
, sớm thực hiện dự án và đa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế x hội.
Ngợc lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án s lng phí thời gian, tăng chi
phí, giảm hiệu quả dự án.
- Về kinh tế dự án:
Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập trung vốn cho mở
phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục
ñích quốc phòng, an ninh. ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì
ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc
là cho thuê ñất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử
dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất.
Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai
Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc vụ
viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối
với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ
chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,
người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có
ñất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không
thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ
442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất
ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng
của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy
thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai.
Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc
và thu ñất tự nguyện.
Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất.
Trong thu ñất tự nguyên không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà
việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có ñất cần ñược thu hồi và
người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả
thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia.
Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác.
Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán.
Trình tự thu ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho
các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích
công cộng. Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi
ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các
giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó. Chủ sở hữu
mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn
ñề thu hồi ñất. Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu
trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử. Trọng tài phúc thẩm hành chính
không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chỉnh phủ nhưng có thể
xem xét các vấn ñề liên quan khác. Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh
thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh
ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ. Sau ñó, Nhà nước sẽ ban
hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí. Chủ sở hữu ñất nhận
ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở hữu
ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều có
xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất,
ñồng thời có chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng
không gặp phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc
sống, nguồn sống. ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì chìa khoá dẫn tới
sự thành công ñó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con
người là trung tâm. Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy,
các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, TðC thành công là những chính sách phù
hợp của Chính phủ: nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính
quyền ñịa phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân.
Bên cạnh ñó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền là yếu tố ñồng hành trong quá trình thức hiện các dự án.
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây
dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi
dự án triển khai thực hiện.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho
vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ
chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ
tác ñộng của dự án. Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của
chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các
hộ bị ảnh hưởng. Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di
chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới.
Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ bị ảnh hưởng, các tổ
chức quốc tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường
TðC của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến,
hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ bị ảnh hưởng và tìm mọi cách thoả
mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường
TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch.
1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng
thành phố. Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây
dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với
nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá
và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp.
Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về
thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi Nhà
nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh
151/TTg, từ " chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có
ruộng ñất bị trưng dụng" trước ñây sang "ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế
của hợp tác xã và của nhân dân" ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792/TTg ñã ñược
quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất.
Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục
vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi
thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện
tích ñất bị thu hồi.
Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số
186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển
sang sử dụng vào mục ñích khác. Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBT
thì mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng
vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng
cho Nhà nước. Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có
rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách
Trung ương 30%, còn lại 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng việc