Phát triển chăn nuôi gà lai đông tảo trên địa bàn huyện khoái châu, tỉnh hưng yên - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***

NGUYỄN PHẠM BÍCH HƯỜNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ LAI ĐÔNG TẢO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Thị Dương Nga -
Bộ môn Phân tích định lượng - Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam - người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn các thầy, cô giáo khoa Kinh tế &
PTNT, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá
trình học tập và rèn luyện tại học viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng các cán bộ, chuyên viên
phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng
Thống kê huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; Ban lãnh đạo cùng các anh
chị cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y các xã Tân Dân, Dạ Trạch, Bình
Minh; các đồng chí tổ trưởng, tổ phó nhóm chăn nuôi các xã nghiên cứu
cùng các hộ nông dân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
tập tại địa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể lớp Cao học kinh tế 21C -
Khoa Kinh tế & PTNT và toàn thể bạn bè - những người đã giúp đỡ tôi,
cùng tôi chia sẻ khó khăn trong suốt quãng thời gian học tập và rèn luyện
tại trường.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với gia
đình những người đã nuôi dưỡng, động viên tôi trong quá trình học tập để có
được kết quả như ngày hôm nay.

Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Phạm Bích Hường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.1.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển 5

2.1.2 Lý luận về kinh tế hộ nông dân 10

2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chăn nuôi gà 12

2.1.4 Vai trò, ý nghĩa chăn nuôi gà lai Đông Tảo 14

2.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo 16

2.1.6 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo 18

2.2.7 Các phương thức chăn nuôi gà 25

2.2. Cơ sở thực tiễn 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn
nuôi gà ở Việt Nam 29

2.2.2 Các nghiên cứu trước đây về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kĩ thuật
trong sản xuất nông nghiệp 31

2.2.3

Thực tiễn chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 32

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP


4.2.3 Sử dụng một số đầu vào cho chăn nuôi gà 64

4.2.4 Quy mô và sản lượng chăn nuôi gà của các hộ điều tra 72

4.2.5 Chi phí chăn nuôi gà lai Đông Tảo tại huyện Khoái Châu 75

4.2.6 Kết quả, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà 86

4.2.7 Tình hình tiêu thụ gà lai Đông Tảo tại huyện Khoái Châu 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà lai
Đông Tảo 93

4.3.1 Yếu tố tự nhiên 93

4.3.2 Nguồn lực và trình độ sản xuất của hộ 93

4.3.3 Các yếu tố đầu vào 95

4.3.4 Dịch vụ công nhà nước và cơ sở hạ tầng 99

4.3.5 Thị trường tiêu thụ 100

4.4 Những quan điểm và định hướng phát triển chăn nuôi gà lai
Đông Tảo trên địa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên trong
thời gian tới 100

Bảng 2.5 Lượng thịt gia cầm 10 quốc gia sản xuất nhiều nhất trên thế giới 33

Bảng 2.6 Mười quốc gia xuất khẩu thịt gia cầm lớn nhất thế giới 34

Bảng 2.7 Mười quốc gia nhập khẩu thịt gia cầm lớn nhất thế giới 35

Bảng 2.8 Tổng đàn gia cầm cả nước giai đoạn 2009- 2013 36

Bảng 2.9 Sản lượng thị hơi gia cầm của Việt Nam 38

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Khoái Châu 44

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Khoái Châu 45

Bảng 3.3 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Khoái Châu qua các năm
(2011-2013) 47

Bảng 3.4 Số lượng gà lai Đông Tảo năm 2013 50

Bảng 3.5 Phân tổ điều tra theo quy mô 51

Bảng 4.1. Quy mô và cơ cấu đàn gà huyện Khoái Châu năm 2011-2013 57

Bảng 4.2 Số lượng gà lai Đông Tảo qua các năm 58

Bảng 4.3 Số hộ chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Khoái Châu qua 3 năm 58

Bảng 4.4 Khối lượng xuất chuồng gà của huyện Khoái Châu qua 3 năm 59

Bảng 4.5 Đặc điểm của chủ hộ chăn nuôi gà lai Đông Tảo 61

Bảng 4.18 Chi phí chăn nuôi gà phân theo giống gà nuôi 85

Bảng 4.19 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà lai Đông Tảo theo
qui mô 87

Bảng 4.20 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà lai ĐT theo loại hộ 89

Bảng 4.21 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi theo giống gà 90

Bảng 4.22 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất/ tăng trọng của gà lai tại các
hộ nông dân (% hộ đánh giá) 98

Bảng 4.23 Các bệnh gà lai Đông Tảo thường mắc phải ở các hộ chăn nuôi
(% hộ đánh giá) 99
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Biểu đồ 4.1 Mức sử dụng thuốc thú y của các nhóm hộ điều tra 70

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hộ vay tín dụng cho chăn nuôi gà lai Đông Tảo 71

Biểu đồ 4.3 Nhu cầu vay vốn của các hộ chăn nuôi 94

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ hộ mua con giống từ các nguồn cung cấp giống 96


suất lại quá thấp, dẫn đến hiệu quả chăn nuôi kém, không đáp ứng kịp nhu cầu
thị trường và có nguy cơ bị thoái hóa. Ngược lại, những giống gia cầm nuôi theo
phương thức công nghiệp đạt năng suất cao nhưng chất lượng thịt lại không đáp
ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
Cả lý thuyết và thực tiễn trong những năm qua đều chứng tỏ rằng, khi
cho lai gà nội, nhất là các giống có tầm vóc cơ thể lớn với gà thả vườn nhập
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

nội thì các nhược điểm kể trên của cả gà nội và nhập nội đều sẽ được khắc
phục cơ bản. Chính vì thế, gần đây ở Hưng Yên xuất hiện xu hướng nuôi gà lai
Đông Tảo. Loại này khả năng sinh sản tốt (mỗi chu kỳ 14 - 16 trứng), giá giống
rẻ (15.000 - 20.000 đ/con) và nhất là tốc độ tăng trọng nhanh, 20 tuần tuổi đạt
2,5 kg. Khác với đặc điểm điển hình của gà Đông Tảo thuần có cặp chân xù xì
to gần bằng cổ tay người, gà lai chân cao, nhỏ không có vảy xù nhưng thịt ăn
ngon không kém với khổ thịt cực dày. Loại gà này là sản phẩm lai của nhiều thế
hệ gà Đông Tảo thuần với một số giống gà địa phương rồi được bà con chọn lọc,
giữ giống và phát triển.
Mặc dù chăn nuôi gà lai Đông Tảo là hình thức chăn nuôi mang tính đặc
thù của huyện để gìn giữ phát triển giống gà Đông Tảo thuần, nhưng cho đến
nay, các nghiên cứu về kinh tế, xã hội để phát triển hơn nữa loại hình chăn nuôi
này chưa có nhiều. Hơn nữa, trong thời gian qua, đã có một số đề tài nghiên cứu
về thực trạng, giải pháp chăn nuôi gà nói chung nhưng chưa có đề tài nào tập
trung vào phát triển một giống gà nhất định, đặc biệt là giống gà lai Đông Tảo.
Do đó, việc nghiên cứu, phát triển đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích các yếu
tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo là rất cần thiết. Chính vì
vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo tại
huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

* Theo qui mô : lớn, nhỏ, trung bình
* Theo hướng sản xuất kinh doanh : hộ thuần nông, hộ kiêm ngành nghề
* Theo giống gà nuôi : Gà Đông Tảo, gà lai Đông Tảo
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng chăn nuôi gà lai
Đông Tảo của hộ nông dân trên địa bàn huyện Khoái Châu
* Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
* Về thời gian:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

- Các dữ liệu về thực trạng phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo của hộ
nông dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên được thu thập từ năm 2011 – 2013.
- Các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo của hộ nông
dân huyện Khoái Châu có thể áp dụng từ 2015 - 2020
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo
2.1.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
2.1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng thường được dùng để chỉ sự tăng thêm, lớn lên về quy mô
của một hiện tượng nào đó. Tăng trưởng kinh tế được hiểu theo nghĩa rộng là sự
tăng thêm về quy mô, sản lượng hàng hoá và dịch vụ trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm). Đó là kết quả được tạo ra bằng tất cả các hoạt động
sản xuất và các hoạt động dịch vụ của nền kinh tế.
Do vậy để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm
của tổng sản lượng nền kinh tế (tính toàn bộ hay tính bình quân theo đầu người)

cấu sản xuất nội bộ ngành và với các ngành khác…
- Các chỉ tiêu chất lượng thể hiện sự phát triển của một nền kinh tế là sự
tiến bộ về đời sống vật chất, giáo dục, sức khoẻ và môi trường. Với một ngành
sản xuất đó là việc phát huy và khai thác có hiệu quả các tiềm năng sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tổ chức quy trình sản xuất hợp lý…
Các yếu tố mang tính quyết định sự phát triển của ngành sản xuất trong
một nền kinh tế là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất phải tiên tiến
hiện đại, là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ phù hợp
vào sản xuất, là việc thực hiện đồng bộ các công cụ tài chính, pháp luật, chính
sách, tổ chức…, đảm bảo cho các ngành kinh tế phát triển.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
Có nhiều nhân tố khác nhau liên quan đến quá trình phát triển kinh tế,
việc nghiên cứu cần thiết phải phân thành hai nhóm với tính chất và nội dung tác
động khác nhau đó là nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế.
- Nhân tố kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của
nền kinh tế. Có thể biểu hiện mối quan hệ đó bằng hàm số sau:
Y = F (X
i
)
Trong đó: Y: Giá trị đầu ra
X
i
: Là giá trị các biến số đầu vào
Trong nền kinh tế thị trường, giá trị đầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào
sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế, tức là tổng cầu, còn giá trị các
biến số đầu vào có liên quan trực tiếp đến tổng cung, tức là các yếu tố nguồn lực

thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, trong đó sản xuất vật
chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Trong sản xuất
con người phải đấu tranh với thiên nhiên, tác động lên những vật chất làm thay
đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những của cải
vật chất khác phục vụ cuộc sống.
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra). Nếu
giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu
vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giưa đầu vào và đầu ra bằng một hàm
sản xuất:
Q = f(X
1
, X
2
,…, X
n
)
Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2,….,
Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản
xuất.
Chúng ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố đầu vào thay đổi. Đây là sự biến đổi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

lượng đầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố đầu vào thay đổi được biểu thị bằng đơn
vị riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là lớn nhất.
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố đầu vào thay đổi. Đem chia tổng
sản phẩm cho số lượng yếu tố đầu vào thay đổi ta sẽ có AP. Khi một yếu tố đầu

2.1.2 Lý luận về kinh tế hộ nông dân
2.1.2.1 Các khái niệm
- Hộ gia đình: Theo Trai A Nốp nhà kinh tế của Nga thì hộ gia đình được
dùng để biểu thị các thành viên của nó có chung huyết tộc, quan hệ hôn nhân và
có chung một cơ sở kinh tế.
- Hộ nông dân: Theo Ellis năm 1988, thì hộ nông dân là hộ có phương tiện
kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm
trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham
gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao.
- Kinh tế hộ nông dân: là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất
xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất
được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một
nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất- kinh doanh và đời sống là tuỳ
thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát
triển. Do vậy hộ không thuê lao động nên không có khái niệm về tiền lương và
không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức. Nông hộ chỉ có thu nhập chung của
tất cả các hoạt động kinh tế. Đó là sản lượng thu được hàng năm của hộ trừ đi
chi phí mà hộ đã bỏ ra để phục vụ sản xuất (Đỗ Văn Viện, 2000).
Hộ thuần nông là loại hộ thuần túy sản xuất nông nghiệp
Hộ kiêm nông là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nhiệp, nhưng thu nhập từ nông nghiệp là chính.
2.1.2.2 Đặc điểm và đặc trưng kinh tế hộ nông dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

* Đặc điểm của hộ nông dân: Các nghiên cứu đã chỉ ra bốn đặc điểm nổi bật
nhất của hộ nông dân ở Việt Nam là:
Hộ nông dân là loại hình kinh tế tiểu nông, sản xuất quy mô nhỏ và phân
tán nên khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ mới vào
sản xuất bị hạn chế. Tính tiểu nông của hộ nông dân được thể hiện rõ trên hai

quản lý gọn nhẹ, chi phí quản lý thấp.
Hộ nông dân với tư cách là đơn vị sản xuất tự chủ, quy mô nhỏ, sản xuất
đa canh nên mức độ rủi ro thị trường thấp hơn so với các trang trại, doanh
nghiệp chuyên môn hoá. Tuy nhiên kinh tế hộ nông dân do quy mô nhỏ nên
không khai thác được tính kinh tế nhờ quy mô, mặt khác khi rủi ro thị trường thì
hộ nông dân dễ bị tổn thương hơn do khả năng tích luỹ thấp, khắc phục rủi ro thị
trường rất khó khăn.
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các hộ nông dân tương đối khép
kín, các ngành sản xuất quan hệ rất khăng khít với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho
nhau thông qua việc luân chuyển sản phẩm nội bộ.
Quan hệ giữa các hộ nông dân tương đối độc lập với nhau trong sản xuất
kinh doanh. Chính sự độc lập cao giữa các hộ nông dân vừa không tạo ra được
sức cạnh tranh vừa là yếu tố cản trở ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ
vào sản xuất.
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chăn nuôi gà
* Đặc điểm sinh học: Gà (danh pháp khoa học: Gallus gallus) là một loài
chim đã được con người thuần hoá cách đây hàng ngàn năm. Một số ý kiến cho
rằng loài này có thuỷ tổ từ loài chim hoang dã ở Ấn Độ và loài gà rừng lông đỏ
nhiệt đới ở vùng Đông Nam Á. Trong thế giới loài chim chúng là loài áp đảo
nhất, thống kê 2005 [ Bách khoa toàn thư, 2008].
Bảng 2.1 Những đặc tính chung và riêng của gà
Đặc tính thích Đặc tính không thích
- Bới - Sợ gió lùa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

- Đùa và làm theo nhau - Ẩm ướt
- Ăn cái mới, sỏi đá (30%) - Rét
- Ánh sáng, chạy nhẩy - Mặm
- Yên tĩnh - Độc ( thức ăn thiu, ẩm mốc)

Phượng, gà Yên Hòa tạo con lai lấy thịt tốc độ sinh trưởng nhanh và chất lượng
thịt tốt được thị trường tiêu dùng chấp nhận. Đây là giống gen quí dùng để lai
với giống gà khác sẽ cho gà broiler có năng suất cao.
2.1.4 Vai trò, ý nghĩa chăn nuôi gà lai Đông Tảo
* Cung cấp thưc phẩm
Từ lâu, thịt gà là một loại thực phẩm rất được ưa chuộng trên thế giới.
Nếu so sánh với thịt heo và thịt bò, lượng đạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần,
trong khi đó lượng mỡ ít hơn. Ngoài ra, thịt gà được chế biến thành nhiều món
ăn ngon khác nhau: cơm gà, gà chiên , gà nướng, gà hấp, canh gà, gà luộc xé
phay Ở các cửa hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng thế giới như McDonald, KFC ,
thịt gà luôn được đưa lên hàng đầu thực đơn.
Nhu cầu về thịt gà có lẽ chỉ đứng sau thịt lợn trên thế giới với mức tiêu
thụ khoảng 81 triệu tấn hàng năm trong đó tiêu thụ thịt lợn khoảng 102 triệu tấn,
thịt bò khoảng 60 triệu tấn [World’s Poultry Science Journal, 2006].
*Thịt gà và trứng gà ngoài giá trị dinh dưỡng còn dùng để làm thuốc chữa
bệnh
Thịt gà trống vị ngọt, tính ấm, có tác dụng an thai, làm liền xương, trị phù
thũng và tê dại. Còn thịt gà mái vị chua, tính bình, giúp trị phong hàn, chữa gãy
xương, bụng tích hòn cục, bạch đới, lỵ, ung nhọt lâu ngày, làm mạnh phổi
[www.vietbao.vn].
Trứng gà vị mặn, ngọt, tính bình, làm yên 5 tạng, giải nhiệt, mát cổ họng,
làm an thai, chữa ho hen, kiết lỵ, tê bại, rôm sảy, giúp dễ sinh. Tiết gà vị mặn,
khí bình, trị đau xương, đau bụng, mất sữa, chốc lở, ghẻ nhọt, gãy xương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Xương gà vị mặn, tính ấm, nối liền gân xương, trị sởi, đậu [www.vietbao.vn].
Màng mề gà (kê nội kim) vị mặn, hơi đắng, tính bình, giúp tiêu thực, hòa
vị khí, trị đau bụng, đái dầm, sỏi tiết niệu, đái rắt do sỏi thận, đái ra máu, sỏi
mật, chữa lỵ, viêm đại tràng và vết thương lở loét. Lông gà trị chứng hạ huyết,

Đông Tảo có tên tuổi trên thị trường và có giá trị, nhiều hộ gia đình trở nên khá
giả với thu nhập tới vài 300 triệu/năm, các hộ chăn nuôi vừa phải cũng thu nhập
bình quân 5-7 triệu/tháng. Để tiếp tục giữ vững “nhãn hiệu tập thể gà Đông
Tảo”, xã Đông Tảo vừa thành lập “Hội chăn nuôi gà Đông Tảo” nhằm duy trì,
bảo tồn giá trị của giống gà quý này. “Hiện các xã lân cận kể cả ngoài tỉnh cũng
chăn nuôi gà Đông Tảo nhưng địa phương vẫn giữ được truyền thống, bảo tồn
giống gen.
Không như những trào lưu nhất thời, giống gà Đông Tảo đã có lịch sử từ
lâu đời và đang ngày càng khẳng định được thương hiệu của mình trên thị
trường. Việc mở rộng chăn nuôi gà Đông Tảo không chỉ mang lại thu nhập khá
cho nhiều người dân mà còn là cách bảo tồn giống gà quý hiếm của Việt Nam.
2.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo
Phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo bao gồm sự gia tăng về số lượng,
năng suất và chất lượng đàn gà lai, đồng thời là sự biến đổi cơ cấu đàn gà, cơ
cấu giá trị sản phẩm theo hướng hiệu quả và phát triển bền vững.
Vì vậy, phát triển chăn nuôi gà lai Đông Tảo phải thực hiện đồng thời
nhiều nội dung khác nhau, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu là:
(1) Tăng quy mô tổng đàn gà: Tăng quy mô tổng đàn gà lai trong vùng
(thể hiện tốc độ tăng trưởng trong chăn nuôi) bằng cách nhân giống, mua thêm
con giống và mở rộng diện tích chăn nuôi, áp dụng các hình thức tổ chức chăn
nuôi phù hợp với điều kiện của hộ, của vùng; tăng số hộ chăn nuôi, các cơ sở
chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi/hộ
(2) Thay đổi phương thức tổ chức sản xuất theo hướng quy mô hộ - gia
trại - trang trại - doanh nghiệp. Tổ chức các phương thức chăn nuôi phù hợp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status