BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG SINH KẾ CỦA NGƯ DÂN VEN BIỂN TẠI MỘT SỐ XÃ
CỦA HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hường
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt, ký hiệu vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục các hộp ix
I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận về sinh kế của ngư dân ven biển 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Các nguồn lực sinh kế 10
2.1.3 Cơ hội sinh kế và Chiến lược sinh kế 14
2.1.4 ðặc ñiểm sinh kế của ngư dân ven biển 17
2.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của ngư dân ven biển 20
2.1.6 Vai trò của nhà nước trong cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển 23
2.2 Cơ sở thực tiền về sinh kế của ngư dân ven biển 24
2.2.1 Kinh nghiệm về cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển của ở một số
nước trên thế giới 24
2.2.2 Kinh nghiệm cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển ở Việt Nam 27
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 37
2.3 Một số ñiều rút ra sau khi nghiên cứu tổng quan 39
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Tĩnh Gia 41
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
Chữ viết tắt sử dụng Nội dung
BQ Bình quân
CBTS
Chế biến thủy sản
DVHC Dịch vụ hậu cần
DFID
Ủy ban phát triển quốc tế của vươn quốc Anh
(British Department for International Development)
ð ðồng
ðVT ðơn vị tính
GTGT/VA Giá trị gia tăng
GTSX/ Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
KG Kilogram
KTTS Khai thác thủy sản
Lð Lao ñộng
LDNN Lao ñộng nông nghiệp
LN Lợi nhuận
NN Nông nghiệp
NTTS Nuôi trồng thủy sản
4.8 ðặc ñiểm công việc tự làm và làm thuê 79
4.9 Bảng thu nhập trung bình của gia ñình trong 12 tháng qua từ các
nguồn thu nhập (tính trên số hộ có loại hoạt ñộng kinh tế này) 80
4.10 Số nguồn thu nhập bình quân hộ gia ñình (%) 81
4.11 Tình trạng thay ñổi việc làm 82
4.12 Diện tích ñất bình quân ñầu người ñang canh tác 83
4.13 Tỷ lệ hộ ñang canh tác các loại ñất (%) 84
4.14 Các ñặc ñiểm nhân khẩu của các hộ ñiều tra năm 2012 86
4.15 ðặc ñiểm nhân khẩu- xã hội các thành viên hộ gia ñình 87
4.16 Trình ñộ học vấn chuyên môn của các thành viên hộ gia ñình 88
4.17 Số năm kinh nghiệm của ngư dân ñiều tra 89
4.18 Bảng thống kê số lượng tàu thuyền theo nhóm công suất 93
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
4.19 Tài sản trong gia ñình của các hộ ngư dân ñược ñiều tra 93
4.20 Phân loại người giúp ñỡ lúc khó khăn 97
4.21 Một số khó khăn khi chuyển ñổi nghề nghiệp 104
4.23 ðánh giá mức ñộ ưu tiên của các loại mô hình cải thiện sinh kế 107
DANH MỤC CÁC HỘP
STT Tên hình Trang
4.1 ðiều kiện hoàn cảnh gia ñình 76
4.2 Thảo luận nhóm về vấn ñề chăn nuôi lợn 99
4.3 Mong muốn về tương lai 103
4.4 Thực trạng nghề cá ñịa phương xã Hải Thanh- Tĩnh Gia 108
4.5 ðề xuất giải pháp sinh kế bổ sung cho các thành viên trong gia ñình 111
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong hai thập kỷ qua, tỷ lệ ñói nghèo ở Việt Nam ñã giảm nhanh chóng từ
mức 58% năm 1990 xuống còn 29% năm 2000 và còn khoảng 9,5% năm 2010 và
ñược coi là “một câu chuyện thành công” chính về phát triển. Trong ñó ngành thuỷ sản
ñã ñạt ñược mức tăng trưởng rất nhanh, Việt Nam hiện xếp thứ ba về sản xuất nuôi
trồng thuỷ sản trên thế giới (sau Trung Quốc và Ấn ðộ) và xếp thứ sáu về xuất khẩu
các sản phẩm thuỷ sản, hơn năm triệu người trực tiếp làm việc trong ngành thủy sản;
khoảng 8 triệu người (10% dân số cả nước) có ñược thu nhập chính từ thủy sản; và
khoảng 5,03 tỷ ñô la Mỹ doanh thu xuất khẩu thủy sản trong năm 2010[2].
Mặc dù ngành thuỷ sản Việt Nam có mức tăng trưởng nhanh chóng và có
tầm quan trọng về kinh tế – xã hội ngày càng lớn như vậy nhưng thực tế lại ñang
phải ñối diện trước những nguy cơ do nguồn tài nguyên cho khai thác hải sản ñang
hội chuyển ñổi nghề. Chuyển ñổi nghề cho ngư dân ñịa phương ñang là một bài
toán nan giải cho chính quyền ñịa phương. Nhận thức ñược tầm quan trọng của
việc nghiên cứu thực trạng sinh kế của ngư dân vùng ven biển từ ñó làm căn cứ ñể
ñề ra các giải pháp nhằm cải thiện sinh kế theo hướng bền vững, góp phần nâng cao
ñời sống cho ngư dân, ñồng thời ñạt ñược mục tiêu phát triển kinh tế biển bền vững
tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã
của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng sinh kế và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu cải thiện sinh
kế của các hộ ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia ,tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sinh kế của
ngư dân ven biển;
(2) ðánh giá thực trạng sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện
Tĩnh Gia;
(3) ðề xuất một số giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển
tại một số xã của huyện Tĩnh Gia.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia ñang sống trong các
hoàn cảnh bấp bênh nào liên quan ñến các ñiều kiện môi trường, kinh tế và xã hội?
- Thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ ngư dân ven biển tại một số xã của
huyện Tĩnh Gia hiện nay như thế nào?
- ðiều kiện về nguồn lực ñể cải thiện sinh kế của các hộ ngư dân ven biển tại
một số xã của huyện Tĩnh Gia?
- Các cơ chế, ñịnh chế, chính sách ñã, ñang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời
Ý tưởng về sinh kế ñã ñược ñề cập trong các tác phẩm của Robert Chambers
từ giữa những năm 80. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên
cứu của Barett và Reardon, F. Ellis, Conway và những người khác vào ñầu những
năm 1990. Từ ñó một số cơ quan phát triển ñã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố
gắng ñưa vào thực hiện. ðã có nhiều tác giả, tổ chức nghiên cứu và ñưa ra khái
niệm về sinh kế, sau ñây là một số khái niệm ñã ñược chấp nhận:
- Theo Ủy ban phát triển Quốc tế vương quốc Anh (DFID - 1998) một sinh
kế có thể ñược miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người
có ñược, kết hợp với những quyết ñịnh và hoạt ñộng mà họ thực thi nhằm ñể kiếm
sống cũng như ñể ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ[1].
- Theo Chamber và Conway, (1992), Các sinh kế có thể bao gồm mức ñộ
sung túc, con ñường vận chuyển thức ăn và tiền mặt phục vụ cho các phúc lợi về thể
chất và xã hội. ðiều này bao gồm sự ñảm bảo chống lại bệnh tật, tử vong sớm và trở
nên nghèo hơn
- Theo N.Singh, (1996) Các sinh kế là các phương tiện, các hoạt ñộng và các
quyền dựa vào ñó con người tạo ra cuộc sống
- Còn theo Bùi ðình Toái (2004),[4] Khái niệm sinh kế của hộ hay một cộng
ñồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với
những quyết ñịnh và những hoạt ñộng mà họ sẽ thực hiện ñể không những kiếm
sống mà còn ñạt ñến mục tiêu ña dạng hơn. Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ
gia ñình hay một cộng ñồng còn ñược gọi là kế sinh nhai hay phương tiện kiếm
sống của hộ gia ñình hay cộng ñồng ñó.
Khái niệm về sinh kế có thể miêu tả như là một tập hợp của các nguồn lực và
khả năng của con người có thể kết hợp ñược với những quyết ñịnh và những hoạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
ñộng mà họ sẽ thực hiện ñể không những kiếm sống mà còn ñạt ñến mục tiêu và
ước nguyện (tham vọng) của họ.
khả năng
Các
Quyết ñịnh
Kiếm sống
Mục tiêu và
kỳ vọng khác
Nguồn lực sinh kế Chiến lược sinh kế Mục tiêu sinh kế
Các
Hoạt ñộng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Tóm lại: Nghiên cứu những khái niệm trên ñây về sinh kế của các tác giả và
theo nhận thức cá nhân cùng với thực tế ñịa phương, tôi cho rằng “sinh kế của ngư
dân là sinh kế của cộng ñồng người sống ở vùng ven biển, sử dụng các nguồn vốn sinh
kế ñể tham gia hoạt ñộng chính là ñánh bắt, khai thác thuỷ hải sản, thích ứng với những
hoàn cảnh dễ bị tổn thương (thiên tai, mùa vụ, thị truờng, cơ chế, chính sách…) nhằm
tìm kiếm thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống”.
Sinh kế của ngư dân bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sống
của mỗi cá nhân hay cả hộ ngư dân Các hoạt ñộng sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ
ngư dân tự quyết ñịnh dựa vào năng lực và khả năng của chính họ ñồng thời chịu sự
tác ñộng của ñiều kiên tự nhiên, các thể chế, chính sách và những mối quan hệ xã hội
mà cá nhân hoặc hộ ngư dân ñã thiết lập nên trong công ñồng
2.1.1.3 Khung sinh kế bền vững
Một kế sinh nhai ñược gọi là bền vững khi con người với khả năng của mình
có thể ñối phó, phục hồi lại ñược sinh kế của mình sau các áp lực và những tổn
thương (từ các cú sốc, từ các khuynh hướng và từ thay ñổi của kỳ - vụ) và ñồng thời
có thể duy trì hoặc thậm chí nâng cao khả năng nguồn lực con người và thiên
Khung sinh kế bền vững là một công cụ trực quan hoá ñược Tổ chức phát triển
quốc tế của Vương quốc Anh (Department for International Development-DFID) xây
dựng từ những năm 80 của thế kỷ XX nhằm tìm hiểu các loại hình sinh kế. Mục ñích
của nó là giúp người sử dụng nắm ñược những khía cạnh khác nhau của các loại hình
sinh kế, ñặc biệt là những yếu tố làm nảy sinh vấn ñề hoặc những yếu tố tạo cơ hội.
Một số tổ chức khác cũng ñã phát triển những khung sinh kế tương tự và có nghĩa là sử
dụng một cách nhìn rộng, không bị bó buộc bởi bất cứ một tư tưởng nào ở hiện tại về
vấn ñề cái gì là quan trọng ñối với con người. Khung sinh kế giúp chúng ta sắp xếp
những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ hội sinh kế, ñồng thời cho ta thấy
cách thức chúng liên quan [30].
Mục ñích của việc sử dụng khung sinh kế là ñể tìm hiểu những công thức mà
con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như
ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ. Những mục tiêu và ước nguyện này
có thể gọi là kết quả sinh kế, ñó là những thứ mà con người muốn ñạt ñược trong
cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài. Kết quả sinh kế có thể là:
H
F
N
P
S
TÀI S
ẢN SINH KẾ
Bối cảnh
tổn
thương
Thi
ết chế
Kết quả sinh kế
-Giảm nghèo
thông qua công
nghệ và hạ tầng
bền vững
-Nâng cao cơ hội
tạo thu nhập và
việc làm thông
qua các hoạt ñộng
nông nghiệp và
phi nông nghiệp,
tài chính vi mô và
ñào tạo kỹ năng
- Cải thiện tình
trạng hiện nay cả
về vật chất lẫn
tinh thần của
người dân dễ bị
t
ổn th
ương
CHIẾN
LƯỢC
SINH
K
lương thực[24].
* Mối quan hệ của các loại tài sản trong khung sinh kế
- Quan hệ giữa các tài sản:
Những tài sản sinh kế liên kết với nhau theo nhiều cách ñể tạo ra kết quả sinh
kế có lợi cho người dân. Hai loại quan hệ quan trọng là:
+ Theo sự tuần tự: việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ ñó tạo thêm
các loại tài sản khác. Như, người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) ñể mua sắm
vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể).
+ Theo sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác
không? Ví dụ, sự gia tăng nguồn vốn con người có ñủ bù ñắp cho sự thiếu hụt nguồn
vốn tài chính không? Nếu có, ñiều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp.
- Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa
ñược tạo ra thông qua các biến ñộng của hoàn cảnh.
- Tài sản và sự tái cấu trúc và thay ñổi quy trình thể chế: thể chế, chính sách
và sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn lực, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc ñến
khả năng tiếp cận tài sản:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
+Tạo ra tài sản: chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (nguồn vốn
hữu hình), hoặc sự tồn tại của những thể chế ñịa phương làm mạnh lên nguồn vốn
xã hội.
+ Cách tiếp cận tài sản: những thể chế sẽ ñiều chỉnh cách tiếp cận với những
nguồn tài nguyên phổ biến.
+ Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: ví dụ: chính sách của Nhà nước thuế, trợ
giá, ảnh hưởng ñến kết quả của những chiến lược sinh kế
ðây không phải là mối quan hệ giản ñơn, những cá nhân và những nhóm
cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay ñổi quy trình thể chế. Nhìn chung, tài sản
càng ñược cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng nhiều. Vì vậy một cách
Sơ ñồ 2.3 . Các nguồn lực tạo thành sinh kế
Trong ñó:
(1) Vốn con người: bao gồm các kỹ năng kỹ xảo, kiến thức, năng lực lao
ñộng và sức khoẻ có vai trò quan trọng, giúp tiến hành ñược các chiến lược sinh kế
khác nhau.
Vốn con người liên quan ñến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao
ñộng hiện có trong gia ñình ñó. Khả năng về lao ñộng rất ña dạng, tùy thuộc vào
quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao ñộng, giới
tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa của các thành viên
trong gia ñình, tiềm năng lãnh ñạo. Vì vậy, vốn con người là một yếu tố trọng yếu,
quyết ñịnh khả năng của một cá nhân, một gia ñình sử dụng và quản lý các nguồn
vốn khác [1]. Vốn con người ñược thể hiện qua các chỉ số.
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong ñộ
tuổi lao ñộng và người không thuộc diện lao ñộng, giới tính.
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia ñình: trình ñộ học vấn,
trình ñộ chuyên môn, kiến thức truyền thống,.…
- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia ñình, ñời sống tâm
linh và tình cảm của các thành viên trong gia ñình.
- Khả năng lãnh ñạo và các kỹ năng trong lao ñộng và sinh hoạt.
Vốn con người
Vốn tự nhiên
Vốn xã hội
SINH KẾ
Vốn tài chính
Thành viên của các tổ chức chính thức (các tổ chức ñoàn thể, hợp tác xã, các nhóm
tín dụng tiết kiệm) thông thường phải tuân thủ những quy ñịnh và luật lệ ñã ñược
chấp nhận. Những quan hệ tin cẩn, thúc ñẩy hợp tác có thể mang lại sự giúp ñỡ cho
con người qua việc tạo ra những mạng lưới an toàn phi chính thức (hỗ trợ của mọi
người trong những giai ñoạn gặp khó khăn) và giảm chi phí (qua các hoạt ñộng
cùng nhau tiếp thị) [1]. Vốn xã hội của hộ gia ñình ñược thể hiện qua các chỉ số:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội ñồng niên (ñược
lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích),
- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các
nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội…).
- Các luật lệ, qui ñịnh,quy ước và hành vi ứng xử, sự trao ñổi và quan hệ qua
lại trong cộng ñồng.
- Tính ngưỡng, các sự kiện, lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống.
- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc bộ
thanh niên, phụ nữ,.…
- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng ñến các công viêc của ñịa phương
(tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở ñịa phương rộng mở cho tất cả các thành viên
trong cộng ñồng).
- Cơ chế hoà giải mâu thuẩn trong ñịa phương.
(4) Vốn tài chính: các nguồn lực tài chính sẵn có cho con người (có thể là tiết
kiệm, các cung cấp về tín dụng hoặc các khoản chuyển tiền ñều dặn hoặc tiền trợ cấp)
và những thứ ñem ñến những lựa chọn sinh kế khác nhau.
Vốn tài chính ñược ñịnh nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng ñể
ñạt ñược mục tiêu của mình. Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và
dòng tài chính [1].
Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính ñược ưa thích vì nó
Nguồn vốn tự nhiên của hộ ñược thể hiện ở các chỉ số:
- Các nguồn tài sản chung như các khu ñất bảo tồn của xã và các khu rừng
cộng ñồng:
- Các loại ñất của hộ gia ñình: ñất ở, ñất trồng cây mùa vụ, ñất lâm nghiệp,
ñất vườn,.…
- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con người sản
xuất ra.
- ða dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và ñộng vật từ việc nuôi, trồng
của hộ, và từ tự nhiên.
- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất
chăn nuôi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi, nuôi
trồng thủy sản,.…
- Các nguồn ñất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng.
- Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết.
- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và
giải trí.
+ Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên ñang bị suy thoái nghiêm trọng.
2.1.3 Cơ hội sinh kế và Chiến lược sinh kế
2.1.3.1 Khái niệm Cơ hội sinh kế
- Cơ hội là những ñiều kiện thuận lợi từ bên ngoài ñưa ñến cho cộng ñồng, tạo
ñiều kiện cho cộng ñồng phát triển khi kết hợp tốt với các nguồn lực sẵn có.
- Cơ hội có thể hiểu là tất cả những gì mà con người có khả năng huy ñộng
ñể thỏa mãn mục ñích của mình. Nó có thể là những ñiều kiện thuận lợi sẽ ñem lại
những kết quả tốt nếu con người biết tận dụng hợp lý[13].
Kết hợp khái niệm cơ hội với khái niệm sinh kế, chúng tôi ñưa ra khái niệm
- Chiến lược duy trì: ðó là việc sử dụng hay kế hoạch sử dụng các nguồn vốn
và tài sản sinh kế nhằm ổn ñịnh/giữ nguyên quy mô các nguồn tài sản, mức phúc lợi
hiện tại hay quy mô sản xuất hiện có của hộ gia ñình.
- Chiến lược thay ñổi: ðó là việc sử dụng hay kế hoạch sử dụng và tích luỹ
các nguồn vốn và tài sản sinh kế ñể chuyển sang một loại hoạt ñộng sản xuất khác
nhằm tạo ra lợi ích cao hơn và ổn ñịnh hơn[14].
Chiến lược sinh kế hộ gia ñình phản ảnh phương cách của một hộ gia ñình
làm thế nào ñể sử dụng các nguồn lực khả thi ñể ñáp ứng ñược các nhu cầu của sinh
kế. Ví dụ, một hộ gia ñình ngư dân tìm kiếm ñược thức ăn và tạo ñược thu nhập
thông qua việc ñánh bắt hải sản. ðể làm ñược việc ñó, hộ gia ñình này cần sử dụng
một vài nguồn lực khả thi như sau:
- Nguồn lực vật lý – tàu, thuyền ñánh cá, ngư lưới cụ, cầu cảng
- Nguồn lực con người - hiểu biết và kinh nghiệm về công việc ñánh cá, sức
khoẻ, có lao ñộng
- Nguồn lực tự nhiên – cá ñược bắt từ biển (ngư trường, nguồn lợi)