CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước tại các rạn SAN hô VÙNG BIỂN cù LAO CHÀM, TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 30


Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI

Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường 361

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI CÁC RẠN SAN HÔ
VÙNG BIỂN CÙ LAO CHÀM, TỈNH QUẢNG NAM
Phạm Hữu Tâm
Viện Hải Dương Học, Nha Trang

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước tại các rạn san hô vùng biển Cù Lao
Chàm cho thấy, hàm lượng ôxy hòa tan (DO) tương đối cao (>6 mg/l), hàm lượng nitrate-N
(từ 30µg/l đến 54µg/l), hàm lượng phosphate-P (từ 2,0µg/l đến 3,4µg/l), hàm lượng
ammonia-N biến đổi trong phạm vi rộng (0 đến 63µg/l), trong khi đó nitrite-N có giá trị thấp
hoặc hầu như không hiện diện. Hàm lượng các kim loại nặng (Zn<19,6µg/l; Cu<2,8µg/l và
Pb<3,4µg/l) tương đối thấp, hàm lượng hydrocarbon ở mức tương đối cao.
Nhìn chung, ít có sự khác biệt về giá trị của các thông số môi trường cơ bản như (pH,
nhiệt độ, độ muối, BOD
5
), các muối dinh dưỡng (ammonia-N, nitrite-N, silicate-Si),
hydrocarbon, các kim loại nặng (Zn, Cu và Pb), trong lúc đó hàm lượng của DO, vật lơ lửng
(TSS), nitrate-N, phosphate-P có sự khác biệt không đáng kể giữa 2 đợt khảo sát.

1. Mở đầu
Quần đảo Cù Lao Chàm ở phía đông tỉnh Quảng Nam, cách thị xã Hội An
18km và đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Nằm ở vị trí
15
o
52’-16
o
00’ vĩ độ bắc và 108

Hình 1: Vị trí các trạm thu mẫu
2.2. Phương pháp phân tích
Các mẫu nước biển được xử lý, bảo quản và phân tích theo các phương pháp
tiêu chuẩn hiện hành (APHA, 2005) [1]. Được tiến hành phân tích tại phòng Thủy Địa
Hóa – Viện Hải Dương Học, Nha Trang.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Hiện trạng môi trường nước vùng biển Cù Lao Chàm tháng 5/2004
Từ các dẫn liệu thống kê ở Bảng 1 và 2 cho thấy: trong đợt khảo sát tháng
5/2004, phần lớn giá trị của tất cả các thông số cơ bản, muối dinh dưỡng và kim loại
nặng đều biến đổi trong phạm vi rất hẹp. Trong đợt khảo sát này, vùng nghiên cứu có
giá trị pH tương đối cao (>8). TSS luôn ở mức thấp (<22mg/l), đặc biệt hàm lượng ôxy
hòa tan khá cao (>6,3 mg/l), BOD
5
rất thấp (<1,1mg/l).
Xem xét yếu tố muối dinh dưỡng cho thấy hàm lượng muối phosphate-P rất bé
(<6,8µg/l), nitrate-N thấp (<55µg/l), ammonia-N và nitrite-N có giá trị rất thấp tại 3
khu vực khảo sát, tương tự silicate-Si cũng có giá trị tương đối thấp. Hàm lượng của
các kim loại nặng ở khu vực phía tây thường cao hơn 2 khu vực còn lại. Hàm lượng
của phần lớn các kim loại nặng đều thấp (Zn<20µg/l, Cu và Pb<2,4µg/l). Tuy nhiên,
hàm lượng hydrocarbon lại ở mức cao (470-731µg/l).
Bảng 1: Giá trị thống kê các thông số cơ bản và hydrocarbon theo các khu vực
(5/2004)
Khu vực
Giá
trị
pH
Nhiệt độ
Độ muối
DO
BOD

21,80
562
TB
8,11
27,26
29,67
6,51
0,95
20,38
543,5
n
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
0,03
0,74
0,82
0,15
0,10
1,61
26,16
Phía tây
Cù Lao
Chàm
CT

6

Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI

Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường 363

Khu vực
Giá
trị
pH
Nhiệt độ
Độ muối
DO
BOD
5

TSS
HC
(
o
C)
(%o)
(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
(µg/l)
Độ lệch chuẩn
0,05
0,93
0,84

600,5
n
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
0,06
1,04
0,75
0,12
0,14
1,66
184,55
CT: cực tiểu; CĐ: cực đại; TB: trung bình; n: số mẫu
Bảng 2: Giá trị thống kê các muối dinh dưỡng và kim loại nặng theo các khu vực
(5/2004)
Khu vực
Giá
trị
NO
2
-N
NO
3
-N
NH

1,40
2,30

3,60
50,00
53,00
5,00
317
16,70
2,80
2,50
TB
3,12
47,17
44,67
3,10
261
15,05
2,10
2,40
n
6
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn

2,58
52,83
37,33
2,45
211,8
17,95
2,35
2,80
n
6
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
0,36
1,72
16,44
0,37
40,20
2,33
0,35
0,85
Phía đông
Cù Lao
Chàm
CT

6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
0,79
1,97
6,69
2,07
41,41
1,06
0
0,49
3.2. Hiện trạng môi trường nước vùng biển Cù Lao Chàm tháng 6/2008
Kết quả phân tích các thông số môi trường nước theo từng khu vực vào tháng
6/2008 (Bảng 3 và 4) cho thấy: phần lớn giá trị của tất cả các thông số môi trường
khảo sát đều biến đổi trong phạm vi hẹp, ngoại trừ ammonia và nitrite có giá trị biến
đổi đáng kể. Tương tự chuyến khảo sát trước đó, giá trị pH cũng cao (>8). TSS cũng ở
mức thấp (khoảng 35mg/l), ôxy hòa tan có giá trị cao và giá trị cao thường tập trung ở
phía đông Cù Lao Chàm, hàm lượng BOD
5
ở mức tương đối thấp (<1,5mg/l).
Hydrocarbon biến thiên đáng kể (302-767µg/l).
Về mặt muối dinh dưỡng, hàm lượng phosphate-P tương đối thấp (<12,8µg/l),
nitrate-N cũng thấp (<37µg/l), ammonia-N và nitrite-N có giá trị bé hoặc không hiện
diện. Hàm lượng cao của phosphate và ammonia thường tập trung ở khu vực xung
quanh hòn Giai-hòn Mỏ. Tương tự đợt khảo sát tháng 5/2004, hàm lượng của hầu hết
các kim loại nặng Zn, Cu và Pb cũng đều thấp (Zn<18µg/l, Cu và Pb<2,2µg/l). Giá trị
cao của các kim loại nặng thường tập trung ở khu vực phía đông Cù Lao Chàm.

Khu vực
xung quanh
Hòn Giai-
Hòn Mỏ
CT
8,07
26,70
29,00
5,77
0,35
31,00
405

8,17
27,80
30,00
6,26
1,01
34,00
738
TB
8,14
27,23
29,50
5,97
0,71
32,28
601
n
6

1,30
34,00
657
TB
8,16
27,75
28,67
6,19
0,82
31,62
544
n
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
0,02
0,43
0,82
0,56
0,27
1,96
129,66
Phía đông
Cù Lao
Chàm

6
6
Độ lệch chuẩn
0,02
1,06
0,82
0,17
0,26
1,21
157,26
Bảng 4: Giá trị thống kê các muối dinh dưỡng và kim loại nặng theo các khu vực vào
tháng 6/2008
Khu vực
Giá
trị
NO
2
-N
NO
3
-N
NH
3,4
-N
PO
4
-P
SiO
3
-Si

11,60
1,90
1,80
TB
1,15
33,75
47,75
11,88
189
9,70
1,45
1,48
n
6
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
1,50
1,97
13,49
1,05
25,89
2,48
0,40
0,45

n
6
6
6
6
6
6
6
6
Độ lệch chuẩn
3,24
2,45
25,72
1,65
20,00
1,49
0,27
0,45
Phía đông
Cù Lao
Chàm
CT
0
31,00
0
9,10
140
8,40
1,50
1,00

0
1,67
18,52
3,47
0,29
0,38
4. Thảo luận
4.1. Sự biến thiên của các thông số môi trường
• Theo không gian:
Dựa vào số liệu thống kê trong các Bảng 1, 2, 3 và 4 cho thấy: vào tháng
5/2004 ít có sự khác biệt về các giá trị (hàm lượng) của các thông số môi trường nước
giữa các khu vực khảo sát. Ngoại trừ, hàm lượng của các kim loại nặng ở khu vực phía
tây thường cao hơn 2 khu vực còn lại.
Số liệu phân tích trong đợt khảo sát 6/2008 (Bảng 3 và 4) cho thấy ít có sự khác
biệt về giá trị (hàm lượng) giữa các khu vực khảo sát. Tuy nhiên, hàm lượng cao của

Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI

Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường 365

ôxy hòa tan thường tập trung ở phía đông Cù Lao Chàm, hàm lượng cao của
phosphate-P và ammonia-N thường tập trung ở xung quanh hòn Giai và hòn Mỏ và
hàm lượng cao của các kim loại nặng (Zn, Cu và Pb) thường tập trung ở phía đông Cù
Lao Chàm (ở những khu vực này thường có lượng tàu thuyền đánh cá tập trung với
mật độ lớn và là nơi tập trung sinh sống của ngư dân). Hàm lượng muối silicate-Si ít
dao động và có giá trị rất bé trong cả 2 đợt khảo sát, điều đó cho thấy khu vực nghiên
cứu là nơi ít chịu ảnh hưởng của dòng nước lục địa.
• Theo thời gian:
Dựa vào dẫn liệu trong các Bảng 1, 2, 3 và 4 cho thấy ít có sự khác biệt lớn về
các giá trị (hàm lượng) của các thông số cơ bản như (pH, nhiệt độ, độ muối, BOD

luôn đạt tiêu chuẩn nước bảo tồn rạn san hô ngoại trừ trường hợp muối nitrate (luôn
vượt giới hạn cho phép ở cả 2 đợt khảo sát), tuy nhiên hệ số ô nhiễm của thông số này
không cao.
5. Kết luận và kiến nghị
Từ các dẫn liệu trình bày trên, có thể đưa ra một số kết luận về môi trường nước
tại các rạn san hô vùng biển Cù Lao Chàm trong 2 đợt khảo sát như sau:
• Nhìn chung, chất lượng nước ở các khu vực khác nhau trong vùng biển nghiên cứu
tương đối đồng nhất. Chỉ có sự khác biệt không đáng kể hàm lượng của các kim loại

Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI

366 Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường

nặng (ở phía tây Cù Lao Chàm), ôxy hòa tan (ở phía đông Cù Lao Chàm) và hàm
lượng của phosphate, ammonia (ở xung quanh hòn Giai và hòn Mỏ) so với các khu
vực còn lại.
• Vùng biển nghiên cứu chưa có hiện tượng ưu dưỡng, mức dinh dưỡng tương đối thấp
(ammonia và nitrite thấp hoặc không có mặt, hàm lượng nitrate, phosphate và silicate
không cao). Hàm lượng ôxy hòa tan tương đối cao, hàm lượng các kim loại nặng (Zn,
Cu, Pb) và giá trị BOD
5
cũng luôn ở mức thấp.
• Ít có sự khác biệt về giá trị (hàm lượng) của các thông số môi trường trong cả 2 đợt
khảo sát. Hàm lượng của ôxy hòa tan, vật lơ lửng, nitrate và hydrocarbon ở thời điểm
tháng 5/2004 thường cao hơn so với tháng 6/2008, trong khi đó muối phosphate thì có
xu hướng ngược lại.
Lời cảm ơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Văn Long, cán bộ phòng Nguồn lợi
thủy sinh, Viện Hải Dương Học đã cho phép sử dụng số liệu.


), nutrients (ammonia, nitrite, silicate), hydrocarbon, heavy metal (Zn, Cu and
Pb), while TSS, DO, nitrate-N and phosphate-P concentrations have differences between two
surveys.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status