GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO THỊ NHƯ
GIẢI PHÁP ðẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG
HẠ TẦNG CƠ SỞ NÔNG THÔN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM BẢO DƯƠNG
thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban, UBND 3 xã ñiều tra
của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp
ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn

ðào Thị Như Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị ix
Danh mục ảnh x
Danh mục hộp xi
1 MỞ ðẦU 1

3.1 ðặc ñiểm huyện Yên Mô 25
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 25
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Cách tiếp cận 32
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 33
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 34
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin 37
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Hiện trạng các giải pháp ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông
thôn tại huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình 39
4.1.1 Giải pháp về chính sách 39
4.1.2 Quy hoạch hạ tầng cơ sở nông thôn 42
4.1.3 Nguồn vốn trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 47
4.1.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 60
4.1.5 Giải pháp về tuyên truyền vận ñộng 64
4.2 ðánh giá thực trạng ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 72
4.2.1 ðầu tư xây dựng giao thông nông thôn 72
4.2.2 ðầu tư công trong xây dựng hệ thống thủy lợi 75
4.2.3 ðầu tư công trong xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn 78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở
nông thôn 82
4.3.1 Sự phù hợp của thể chế và chính sách 82
4.3.2 Ngân sách, kinh phí của ñịa phương 82
4.3.3 Trình ñộ năng lực của cán bộ thực hiện 85

CN-XD-TTCN
CSHT
ðH
ðVT
GD – ðT
GTSX
HTX
KD
KT – XH
KTTB

NN
NN & PTNT
NSNN
NSðP
NSTW
SL
TC – KH
TN – MT
TTLL
Trñ
UBND
Bình quân
Cơ cấu
Công nghiệp - Xây dựng - Tiểu thủ công nghiệp
Cơ sở hạ tầng
ðại học
ðơn vị tính
Giáo dục - ðào tạo
Giá trị sản xuất

3.2 Tình hình cơ sở vật chất của huyện Yên Mô 29
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện Yên Mô qua 3 năm 31
3.4 ðiểm nghiên cứu và ñối tượng ñiều tra 35
4.1 Kết quả thực hiện công tác quy hoạch tại 3 xã ñiều tra 43
4.2 Sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch xây dựng hạ
tầng cơ sở nông thôn 45
4.3 ðánh giá của cán bộ xã và người dân về quy hoạch và kế hoạch xây
dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 46
4.4 Vốn ñầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn huyện Yên Mô 48
4.5 Nguồn vốn hỗ trợ cho xây dựng một số công trình cơ sở hạ tầng nông
thôn huyện Yên Mô giai ñoạn 2010 - 2015 50
4.6 ðánh giá về mức vốn hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 51
4.7 ðóng góp của người dân xã Yên Thắng trong xây dựng hệ thống
ñường bộ giao thông nông thôn 52
4.8 ðánh giá về mức huy ñộng tiền và công lao ñộng trong xây dựng
ñường giao thông nông thôn xã Yên Thắng 53
4.9 Nguồn vốn trong xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn tập
trung xã Yên Phú 55
4.10 ðánh giá về nguồn vốn xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch xã
Yên Phú 56
4.11 Số lượng công trình phân theo quy mô và hình thức quản lý trên ñịa
bàn xã Khánh Thượng 58
4.12 Nguồn vốn ñầu tư xây dựng, sửa chữa hệ thống thủy lợi xã Khánh
Thượng từ năm 2010 – 2013 58
4.13 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiện ñầu tư, xây
dựng hạ tầng cơ sở trên ñịa bàn huyện Yên Mô 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

STT Tên ñồ thị Trang

4.1 Kênh thông tin chủ yếu trong tuyên truyền, vận ñộng 69
4.2 Kết quả cung cấp nước sạch tại xã Yên Phú 79
4.3 ðánh giá của cán bộ xã và người dân về chất lượng nước sạch
nông thôn 80
4.4 Tỷ lệ mức ñộ sẵn sàng tham gia của các hộ dân 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC ẢNH STT Tên ảnh Trang

4.1 ðầu tư xây dựng giao thông nông thôn xã Yên Thắng 54
4.2 ðầu tư xây dựng hệ thống nước sạch tập trung xã Yên Phú 57
4.3 ðầu tư xây dựng thủy lợi tại xã Khánh Thượng 76


Thực tế cho thấy, ở các vùng sâu vùng xa ñang gặp nhiều khó khăn, các ñơn vị tư
nhân thường e ngại trong ñầu tư do lo sợ rủi ro, vì vậy, ñầu tư của Chính phủ, tỉnh và
huyện là yếu tố căn bản tạo tiền ñề cho sự phát triển “cất cánh”. ðầu tư công sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế, ñặc biệt là khu vực kinh
tế tư nhân phát huy hết khả năng của mình, cùng tham gia vào quá trình phát triển
chung của cộng ñồng. Với tỷ lệ gần 80% dân số quốc gia sống ở khu vực nông thôn,
nên nhu cầu ñầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là rất lớn. Do ñó, ñầu tư công
ñã ñược nhà nước ñặc biệt quan tâm, trong giai ñoạn 2006 – 2010, nguồn vốn dành
cho ñầu tư công ñược Nhà nước bố trí lên tới 740.000 tỷ ñồng (Nguyễn ðức Mạnh,
2010). Như vậy, tỷ trọng vốn Nhà nước ñầu tư cho các dự án công, các chương trình
mục tiêu là rất lớn tuy nhiên việc quản lý ñầu tư công vẫn còn nhiều hạn chế. Hiệu
quả của ñầu tư công và cần làm gì ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư công là bài toán cần
thiết ñược ñặt ra cho cả nền kinh tế.
Yên Mô là một huyện thuần nông, nằm ở phía ðông Bắc của tỉnh Ninh Bình
với diện tích 185.2 km
2
. Nơi ñây có gần 70% dân cư làm nông nghiệp. Kinh tế của
huyện phát triển chậm. Bình quân mức tăng giá trị sản xuất hằng năm là 8%, thấp
hơn bình quân của tỉnh. Trong những năm qua, huyện ñã ñược sự quan tâm hỗ trợ,
ñầu tư của Nhà nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình
dự án; trong ñó có chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các
dự án ñầu tư từ nguồn vốn ODA… nên nguồn vốn ñầu tư cho phát triển hạ tầng cơ
sở tăng ñáng kể. ðến năm 2012 các chương trình, dự án ñã mang lại nhiều thay ñổi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

cho nơi ñây, ñặc biệt là sự cải thiện ñáng kể về hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển
kinh tế-xã hội và ñời sống của nhân dân trong huyện. Tuy nhiên ñến năm 2012, hệ
thống ñường giao thông, các khu hạ tầng cơ sở nông thôn, thủy lợi… vẫn còn nhiều


tại huyện Yên Mô trong những năm qua như thế nào?
Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng tới hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng
hạ tầng cơ sở nông thôn tại huyện Yên Mô?
ðịnh hướng giải pháp nào ñể tăng cường tính hiệu quả của ñầu tư công cho
xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn của huyện Yên Mô?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư công
cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, ñánh giá kết quả và hiệu quả của ñầu tư
công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
ðối tượng khảo sát chủ yếu là các ñơn vị cung cấp và ñơn vị tiếp nhận, thực
hiện nguồn ñầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn trên ñịa bàn huyện
Yên Mô.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề và thực trạng ñầu tư công trong
xây dựng hạ tầng cơ sở trên ñịa bàn huyện Yên Mô, tập trung phân tích ñánh giá
thực trạng ñầu tư công trong xây dựng giao thông nông thôn, xây dựng hệ thống
thủy lợi và hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn tập trung ở huyện Yên Mô tỉnh
Ninh Bình. ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng ñầu tư dưới hình thức ñầu tư
bằng vốn.
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài tập trung nghiên cứu tại 3 xã Yên Phú, Yên Thắng và Khánh Thượng
trên ñịa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
Số liệu bao gồm những thông tin cập nhật ở các tài liệu ñã công bố qua
các năm, tập trung chủ yếu trong những năm 2011 - 2013; các số liệu ñiều tra
năm 2014. Giải pháp ñến năm 2020.


hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư ñể cung
cấp hàng hóa công. Theo cách tiếp cận này, hoạt ñộng ñầu tư công là hoạt ñộng ñầu
tư cung cấp hàng hóa công, có thể do chủ thể Nhà nước hoặc tư nhân ñảm nhiệm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

dưới sự quản lý, hỗ trợ và ñịnh hướng của Nhà nước nhằm mục ñích phục vụ lợi ích
chung của xã hội, cộng ñồng (Trần Như Ngọc, 2009).
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc ñộ khác nhau thì ñầu tư công ñều hướng
ñến mục tiêu chung là ñầu tư phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội, của cộng
ñồng, Nhà nước có trách nhiệm ñảm bảo, quản lý, ñiều tiết và giám sát các hoạt
ñộng ñầu tư này. Trong ñề tài này, khái niệm ñầu tư công ñược nhìn nhận theo
phương thức thứ tư.
Như vậy: ðầu tư công là những hoạt ñộng ñầu tư nhằm phục vụ nhu cầu của
xã hội, vì lợi ích chung của cộng ñồng, do Nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay ủy
quyền và tạo ñiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện.( ðỗ Kim Chung, 2010)
2.1.1.2 Khái niệm hạ tầng cơ sở nông thôn
Hạ tầng cơ sở là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục
vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất ñã sống của dân cư, ñược bố trí trên một phạm vi lãnh
thổ nhất ñịnh.(Nguyễn Hoàng Anh, 2008)
Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt ñộng
chỉ là sự kết hợp giản ñơn giữa 3 yếu tố ñó là lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư
liệu lao ñộng chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Nhưng khi lực lượng sản
xuất ñã phát triển ñến trình ñộ cao thì ñể sản xuất có hiệu quả cần có sự tham
gia của cơ sở hạ tầng.
Hạ tầng cơ sở nông thôn: là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật
chất – kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân. ðó là những hệ thống thiết bị và công
trình vật chất – kỹ thuật ñược tạo lập, phân bổ, phát triển trong các vùng nông thôn
và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ñiều kiện chung cho

2.1.2.1. Tác ñộng ñến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Phần lớn dân số hiện vẫn sống ở nông thôn, thu nhập của người dân nông
thôn phần lớn chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Việc nâng cao ñời sống của người dân
có ý nghĩa rất lớn trong việc ổn ñịnh kinh tế - xã hội của ñất nước. Hiện tại, nông
nghiệp là ngành sản xuất kém hiệu quả nhất trong nền kinh tế song Nhà nước vẫn
phải quan tâm phát triển thông qua các chính sách kinh tế của chính phủ ñối với
ngành nông nghiệp bởi vì: nông sản là sản phẩm thiết yếu ñối với toàn xã hội, sản
xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên nông nghiệp
thường gặp nhiều rủi ro, dân số sống trong ngành nông nghiệp và khu vực nông
thôn chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy, sự can thiệp của Chính phủ vào nông nghiệp nhằm
ñảm bảo lợi ích của người sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Tập trung ñầu tư cho nông thôn có tác dụng giải quyết sự mất cân ñối về phát
triển giữa các vùng, lãnh thổ, ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
nghèo ñói, phát huy tối ña những lợi thế so sánh về tài nguyên, ñịa thế, kinh tế
chính trị của những vùng có khả năng phát triển.
ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là một công cụ ñiều
chỉnh vĩ mô nền kinh tế nông thôn. Mặt khác, ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng
cơ sở nông thôn còn là công cụ nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa thành
thị và nông thôn.
ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là một công cụ quan
trọng của Chính phủ nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã
hội nói chung, phát triển nền sản xuất nông nghiệp nói riêng, nâng cao thu nhập,
mức sống của người dân nông thôn, ñảm bảo ổn ñịnh an ninh lương thực và phát
triển ñất nước.
2.1.2.2. Tác ñộng ñến sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế
nông nghiệp - nông thôn nói riêng

bàn rộng lớn, phức tạ, mang tính ñịa phương, vùng và khu vực
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp, phân bổ trên toàn
lãnh thổ, trong ñó có những bộ phận có mức ñộ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác
nhau tới sự phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ khu vực nông thôn, của huyện của
xã, của thôn và của làng. Các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá
trình hoạt ñộng, khai thác và sử dụng. Mặt khác việc xây dựng hạ tầng cơ sở nông
thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñịa lý, ñịa hình, trình ñộ phát triển…Do ñịa bàn
nông thôn rộng lớn, dân cư phân bố không ñều và ñiều kiện sản xuất nông nghiệp vừa
ña dạng phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữa các ñịa phương, các vùng sinh thái. Từ ñó
yêu cầu ñặt ra là trong việc xác ñịnh hệ thống hạ tầng cơ sở nông thôn, thiết kế, ñầu
tư và sử dụng nguyên vật liệu vừa ñặt trong hệ thống chung của quốc gia vừa phải
phù hợp với ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của từng vùng từng lãnh thổ.
2.1.3.3 ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn cung cấp các hàng
hóa dịch vụ công, loại hàng hòa dịch vụ ñặc biệt
ðầu tư công cung cấp hàng hóa dịch vụ công, loại hàng hóa dịch vụ ñặc biệt
do Nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, ñáp ứng yêu
cầu xã hội, sản phẩm của ñầu tư công không mang tính loại trừ và tính cạnh tranh.
Mọi ñối tượng ñều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hóa công. Việc trao
ñổi sử dụng hàng hóa công không thông qua quan hệ thị trường ñầy ñủ. Thông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

thường, người sử dụng hàng hóa công không trực tiếp trả tiền, ñúng hơn là họ ñã trả
tiền dưới hình thức nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Cũng có những hàng hóa dịch
vụ công mà người sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách
nhiệm ñảm bảo cung ứng các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận.
2.1.3.4 ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mang tính ñịnh hướng
ðặc ñiểm này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau từ vị trí hệ thống hạ
tầng cơ sở nông thôn: ðầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, mở ñường cho các hoạt

cơ sở nông thôn ñược nâng cấp sửa chữa, bộ mặt nông thôn ñược ñổi mới, góp phần
cải thiện sản xuất, phát triển kinh tế xã hội vùng nông thôn
- Cấp phát: ðược thực hiện trong một số trường hợp khẩn cấp như thiên tai,
cơ sở hạ tầng xuống cấp nghiêm trọng mà ñịa phương không ñủ khả năng ñể nâng
cấp sửa chữa
- Giảm các phí và lệ phí: thủy lợi phí, nước sạch
- Miễn phí: người nghèo ñược miễn trừ không phải chi trả một số loại phí
trong khi họ tiếp cận tới các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Xã hội hóa: Nhà nước và nhân dân cùng làm, bên cạnh nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn còn có nguồn vốn do dân
ñóng góp, nguồn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn từ các nhà hảo
tâm và các doanh nghiệp cùng chung tay xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
2.1.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
2.1.4.1. Các giải pháp ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn của nhà
nước, ñịa phương
1. Các giài pháp về chính sách, thể chế
Các chính sách là khởi nguồn của việc triển khai các chương trình, dự án, các
hoạt ñộng. Chính vì vậy, ñể nghiên cứu các hoạt ñộng ñầu tư công thì ñầu tiên chúng
ta phải nghiên cứu các Chính sách ñầu tư công. Hoạt ñộng ñầu tư công của một
huyện bắt nguồn từ các Chính sách ñầu tư của Chính phủ, sự cụ thể hóa chính sách
của tỉnh, huyện. Nghiên cứu Chính sách ñầu tư công sẽ cho ta cái nhìn ñúng hướng
trong quá trình triển khai nghiên cứu hoạt ñộng ñầu tư công trên ñịa bàn huyện.
a. Thể chế:
Thể chế là những quy ñịnh, luật lệ của một chế ñộ xã hội buộc mọi người phải tuân
theo (Viện ngôn ngữ học 2000).
Thể chế ñược cụ thể hoá qua các văn bản pháp luật. Khung pháp luật của hoạt ñộng
ñầu tư nói chung và ñầu tư công nói riêng ở nước ta ñược quy ñịnh qua các văn bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

về ñầu tư có ảnh hưởng lớn tới mức ñầu tư và hiệu quả của ñầu tư công cho phát
triển kinh tế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Chính sách ñúng ñắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm ñộng lực cho người lao ñộng, các
doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực ñầu tư phát triển sản xuất, tạo ñiều
kiện sử dụng có hiệu quả nguồn ñầu tư cho phát triển kinh tế. Ngược lại, sẽ triệt tiêu
ñộng lực phát triển kinh tế, cũng như làm suy giảm hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư.
Ngoài ra, còn rất nhiều các thông tư, văn bản, nghị ñịnh của Chính phủ, các
bộ ban ngành như Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp, Bộ LðTBXH… quy ñịnh các
chính sách ưu ñãi ñầu tư. Việc các chính sách này ñược triển khai ñưa vào thực tiễn
sẽ tạo ñiều kiện cho các ñịa phương nhất là các vùng khó khăn, và các ngành kinh tế
có ñiều kiện tiếp cận với nguồn vốn ñầu tư, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
của các vùng, các ngành.
2. Công tác quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
- Giải pháp về quy hoạch: Quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn cần
phải ñược xem trọng trước hết. Nếu chậm làm công tác quy hoạch hoặc quy hoạch
không ñúng sẽ dẫn tới những tổn thất khó lường. Hiện nay trong quy hoạch xây dựng
hạ tầng cơ sở nông thôn ñã và ñang thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng quy hoạch, ñảm bảo quy hoạch sát với nhu cầu thực tế của nhân dân như ñơn
vị quy hoạch phải khảo sát ý kiến của cư dân nông thôn, quy hoạch phải gắn liền với
phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương và quy hoạch tổng thể và không bị chồng
chéo dẫn ñến kém hiệu quả.
Trong quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm việc
xác ñịnh hướng, tuyến, vị trí và quy hoạch phát triển các công trình giao thông, thủy
lợi, ñiện phục vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Các công trình nước sạch và vệ
sinh môi trường nhằm nâng cao ñời sống của nhân dân.
- Kết quả thực hiện: Công tác xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn như giao

về ñầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn, còn thực hiện tuyên truyền những tiến bộ
khoa học công nghệ, thông tin giá cả thị trường, phổ biến phương thức ñầu tư, cách
kiểm tra giám sát xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở nông thôn ñể toàn thể nhân
dân nông thôn có thể nắm vững sau ñó sẽ tích cực tham gia vào cùng với nhà nước
trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn ở ñịa phương mình ñược hoàn thiện hơn.
4. Nguồn vốn ñầu tư cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
- Giải pháp về huy ñộng vốn: ðể huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư thực hiện mục
tiêu Quy hoạch, ñề xuất phương án huy ñộng vốn cho từng giai ñoạn, sắp xếp lựa chọn
các dự án ưu tiên nghiên cứu ñầu tư, phân kỳ ñầu tư hợp lý và có những giải pháp cụ
thể, thiết thực nhằm thu hút vốn ñầu tư, bảo ñảm thực hiện ñược các mục tiêu ñề ra:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status