NGHIÊN cứu PHÁT TRIỂN sản XUẤT CAM SÀNH HUYỆN bắc QUANG,TỈNH hà GIANG - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


LÊ VĂN ðIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM SÀNH
HUYỆN BẮC QUANG,TỈNH HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. TRẦN VĂN ðỨC
ðể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất ñến các thầy cô giáo và cán bộ Học viện Nông nghiệp Việt
Nam ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
ðặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Văn ðức, người
ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu xót, rất
mong nhận ñược sự ñóng góp quý báu của quý thầy cô giáo và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn Sở NN & PTNT tỉnh Hà Giang và Phòng NN
& PTNT huyện Bắc Quang; gia ñình và bạn bè; ñồng nghiệp ñã nhiệt tình
ủng hộ, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tác giả Lê Văn ðiệp Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam ở Việt Nam 28
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lí luận và thực tiễn 42
2.2.4 Kết quả nghiên cứu về cây cam, phát triển sản xuất và tiêu thụ
cam trên thế giới và Việt Nam 43
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 49
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 49
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 51
3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 55
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 56
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.4 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 58
3.2.5 Phương pháp phân tích 58
3.2.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 59
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 59
3.3.1 Chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất 59
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả sản xuất 59
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1 Thực trạng sản xuất cam sành của Bắc Quang 62
4.1.1 Tình hình phát triển sản xuất cam sành về lượng 62
4.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất cam sành về chất 69
4.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất và tiêu thụ cam
sành 74


Ký hiệu Diễn giải nguyên văn
1 QH Quốc hội
2 Nð Nghị ñinh
3 CP Chính phủ
4 TT Thông tư
5 BTC Bộ tài chính
6 NHNN Ngân hàng nhà nước
7 BNN Bộ nông nghiệp
8 CT Chỉ thị
9 UBND Ủy ban nhân dân
10

BCH Ban chấp hành
11

HU Huyện ủy
12

NQ Nghị quyết
13

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
14

ðVT ðơn vị tính
15

trñ triệu ñồng
16


tr. trang
27

Stt Số thứ tự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

2.1 Sản lượng cam của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới
năm 2011 22
2.2 Diện tích, sản lượng, năng suất cam trên thế giới 23
2.3 Tình hình xuất nhập khẩu cam trên thế giới năm 2012 24
2.4 Một số chỉ tiêu chung cả nước ñối với phát triển trồng cam trong
những năm gần ñây 37
2.5 Diện tích cam quýt cho sản phẩm phân theo vùng, miền 38
2.6 Năng suất cam quýt phân theo vùng, miền 39
2.7 Sản lượng cam quýt phân theo vùng, miền 40
2.8 Diện tích trồng cam quýt phân theo vùng, miền 41
3.1 Một số chỉ tiêu KT – XH chủ yếu huyện bắc quang giai ñoạn
2009-2012 52
3.2 Cơ cấu một số giống cây ăn quả chính ở Bắc quang (2010-2013) 53
4.1 Diện tích trồng cam của các xã qua các năm 63


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

STT Tên biểu ñồ, sơ ñồ Trang

Biểu 3.1 Bản ñồ hành chính huyện bắc quang 50
Biểu 3.2 Cơ cấu một số cây ăn quả chính của huyện Bắc Quang năm
2013 54
Biểu 4. 1 Diễn biến diện tích trồng cam của huyện qua các năm 64
Biểu 4.2 Diễn biến diện tích, sản lượng cam của huyện qua các năm 66
Biểu ñồ 4.5 Diễn biến giá cam sành trong một chu kỳ thu hoạch của
huyện Bắc Quang năm 2013 82
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ cam sành Bắc Quang 85
pháp chăm sóc cây cam theo hướng áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong
sản xuất, xây dựng nhiều mô hình trang trại trồng cam với quy mô lớn theo
hướng sản xuất hàng hoá ñể tạo thu nhập cao cho người dân góp phần nâng
cao ñời sống hộ nông dân, phát triển kinh tế ở các vùng nông thôn, vùng
ñồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn. Trải qua nhiều thăng
trầm, ñến nay cam sành ñã ñứng vững trên ñất Hà Giang, trở thành cây xóa Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

ñói giảm nghèo của ñồng bào các dân tộc nơi ñây.
Năm 2004, nhãn hiệu “Cam sành Hà Giang” ñược xác lập, bảo hộ bởi
Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sau khi ñược công
nhận, sản phẩm "cam sành Hà Giang" ñã dần khẳng ñịnh ñược vị thế của
mình trên thị trường tiêu thụ. Trong những năm trở lại ñây, cam sành Hà
Giang ñược người tiêu dùng của nhiều ñịa phương trong cả nước biết ñến và
trở thành cây ñặc sản của tỉnh.
Bắc Quang là huyện nằm phía Nam của tỉnh Hà Giang, Phía ðông giáp
huyện Hàm Yên-Tuyên Quang, phía Nam giáp huyện Lục Yên - Yên Bái,
phía Tây giáp với huyện Quang Bình và phía Bắc giáp với huyện Vị Xuyên
của Hà Giang. ðịa hình phần lớn là ñồi núi ñá vôi xen kẽ với những dải ñồng
bằng. Có sông Lô chảy qua. Diện tích 108.366 ha; dân số 104.922 người (
năm 2009). Trung tâm của huyện là thị trấn Việt Quang, huyện có 2 trị trấn và
21 xã với 19 dân tộc anh em sinh sống. Huyện có quốc lộ 2 chạy xuyên suốt
huyện hướng Bắc Nam, ngoài ra còn có tỉnh lộ 279 nối Tuyên Quang với Lào
Cai hướng ðông Tây.
Cam sành là ñặc sản nổi tiếng của huyện Bắc Quang với vị ngọt, thơm
ñặc trưng. Cây cam, quýt là cây kinh tế mũi nhọn của huyện Bắc Quang, loại
cây ăn quả này ñã thực sự mang lại cuộc sống no ấm, ổn ñịnh cho không ít hộ

- ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất cam sành ở huyện Bắc
Quang, phân tích nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất cam sành ở
huyện Bắc quang.
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh phát triển
sản xuất cam sành ở huyện Bắc quang trong những năm tới.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các hộ, các trang trại sản xuất cam sành, các
thương lái,

một số ñại lý bán buôn, bán lẻ, siêu thị, người tiêu dùng cam sành
huyện Bắc quang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn ñi sâu nghiên cứu tình hình phát triển sản Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

xuất cam sành ở huyện Bắc quang.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu một số vùng có diện tích trồng cam
nhiều trong huyện Bắc Quang, cụ thể: chủ yếu ñược nghiên cứu tại 5 xã có
diện tích trồng cam lớn trong huyện ñó là: xã Tân Thành, xã ðồng Tâm, xã
Tiên Kiều, xã Vĩnh Hảo, xã ðông Thành.
- Phạm vi thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 7 năm 2012 ñến
tháng 12 năm 2013.
- Số liệu ñược thu thập ñể phân tích: số liệu ñã công bố thu thập trên
các tạp chí, niên giám thống kê, báo cáo qua các mốc giai ñoạn, nhất là
trong 3 năm gần ñây (2011 – 2013). Số liệu mới ñược ñiều tra thu thập chủ
yếu trong năm 2013.

thêm về qui mô số lượng cũng như sự thay ñổi cấu trúc theo chiều hướng tiến
bộ của nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm ñể ñạt ñến ñích
cuối cùng ñó là tăng hiệu quả kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm phát triển bền vững ñược
hình thành và ngày càng ñược hoàn thiện. Năm 1987, theo Ngân hàng thế giới
(WB): phát triển ñáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn
ñến hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội nhu cầu hiện tại mà không phương
hại ñến khả năng ñáp ứng ñến nhu cầu của tương lai [1]. Các thế hệ hiện tại
khi sử dụng các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể ñể
cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và
nghèo ñói. Cần phải ñể cho thế hệ tương lai ñược thừa hưởng các thành quả
lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các
nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường [5].
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân ñầu người, còn
bao gồm cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu
chuẩn sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng
cũng như quyền công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu
chuẩn sống, bảo gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi
trường. Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt
là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của
con người.
2.1.1.2. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
(ñầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ

trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai. Nhưng
cho dù sản xuất theo mục ñích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời ñược ba
câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Tóm lại sản xuất là quá trình tác ñộng của con người vào các ñối tượng
sản xuất, thông qua các hoạt ñộng ñể tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
phục vụ ñời sống con người.
2.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái
kinh tế xã hội. Nó bắt nguồn từ mục ñích thoả mãn các nhu cầu cũng như khả
năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình ñộ phát triển của lực lượng
sản xuất. Mặc dù có sự thống nhất trong quan ñiểm cho rằng phạm trù hiệu
quả kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế nhưng lại có rất
nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế. Có quan ñiểm cho rằng: hiệu
quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá
mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Thực chất của quan
ñiểm này ñã ñề cập ñến khía cạnh phân bố có hiệu quả các nguồn lực của nền
sản xuất xã hội. Một số ý kiến khác lại cho rằng hiệu quả kinh tế ñược xác
ñịnh bởi quan hệ tỉ lệ giữa sự tăng lên của hai ñại lượng kết quả và chi phí.
Thự chất quan ñiểm này chỉ ñề cập ñến hiệu quả của phần tăng thêm chứ
không phải hiệu quả của toàn bộ phần tham gia vào quá trình kinh tế. Nhiều Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

tác giả khác lại ñề cập ñến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát như hiệu quả
kinh tế ñược xác ñịnh bởi tỉ số ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó. có
hai khái niệm hiệu quả khác nhau là hiệu quả tính bằng ñơn vị hiện vật và
hiệu quả tính bằng ñơn vị giá trị. “ Mối quan hệ tỉ lệ giữa sản lượng tính bằng

giải quyết. Vì vậy, vấn ñề nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ có ý
nghĩa thực tiễn. Phát triển sản xuất cam ở Bắc Quang là một vấn ñề bức thiết
và quan trọng không những ñáp ứng nhu cây của nhân dân, của thị trường
trong và ngoài nước mà còn là ñể khai thác tiềm năng lợi thế so sánh của
vùng núi, ñể giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân trong
vùng. Tăng nhanh sản phẩm cây ăn quả ở Bắc Quang sẽ tạo ñiều kiện ñể phát
triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh, hình thành cơ cấu nông - công nghiệp và dịch
vụ theo hướng công nghiệp hóa và hiện ñại hóa trên ñịa bàn tỉnh miền núi.
2.1.2.1. Ý nghĩa của phát triển sản xuất cam sành ñối với sử dụng các nguồn lực.
* Sử dụng nguồn lực ñất ñai: ðối với cây ăn quả có múi, yêu cầu về ñất
trồng là ñất có cấu tượng tốt, nhiều mùn, thoáng khí, thoát nước tốt, tầng ñất
dày, mực nước ngầm thấp. Cụ thể, ñể cây có múi sinh trưởng phát triển tốt thì
ñiều kiện yêu cầu là tầng ñất canh tác dày trên 70 cm, hàm lượng mùn từ 2-
3%, pH thích hợp từ 6-6,5. ðất Bắc Quang chủ yếu là ñịa hình ñồi bát úp, có
nhiều loại ñất khác nhau. Vùng ñồi núi có các loại ñất nâu vàng, ñất ñỏ vàng,
ñất nâu ñỏ và mùn ñỏ vàng. Vùng ñất thấp có các loại ñất phù sa và ñất dốc
tụ. Qua kết quả các nghiên cứu phân tích lý hoá ñất cho thấy: ñất Bắc Quang
ñược chia làm 2 vùng: vùng ñồi cao và vùng ñồi thấp. Vùng ñồi cao có tầng
canh tác từ 0-75 cm, có hàm lượng mùn từ 0,93- 1,6%, pH từ 5,0-5,3. Với
vùng ñồi thấp có hàm lượng mùn từ 1,3-2,15%, ñộ pH từ 5,2-5,5. Và xét một
số chỉ tiêu về hàm lượng N, P
2
O
5
, K
2
O trong ñất ñều cho thấy khu vực Bắc
Quang rất phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển cây ăn quả, trong ñó vùng
ñồi cao thích hợp cho phát triển cây trồng lâm nghiệp và một số cây trồng như

nhiệt ñộ quá cao và kéo dài nhiều ngày cây cam, quýt ngừng sinh trưởng,
rụng lá, cành khô héo. Cây cam quýt không ưa ánh sáng mạnh, thích ánh sáng
tán xạ, là cây ưa ẩm, ít chịu hạn. Cây cần nhiều nước nhất là lúc nảy mầm,
phân hoá mầm hoa, thời kì kết quả và quả lớn. Tuy nhiên nếu ñộ ẩm quá cao
ñất thiếu ôxy sẽ làm cho bộ rễ hoạt ñộng ñộng kém, thối chết làm rụng lá,
hoa, quả non hàng loạt. ðộ ẩm thích hợp khoảng 60% ñộ ẩm bão hoà ñồng
ruộng, ñộ ẩm không khí thích hợp là 75-80%, ở thời kì ra hoa cần ñộ ẩm
không khí 70-75%. Nếu ñiều kiện bất lợi như ñộ ẩm không khí quá cao, nắng
to vào khoảng tháng 8, 9 làm cho sẽ làm cho quả bị nứt và rụng hàng loạt. ðộ
ẩm không khí và ñộ ẩm ñất có ảnh hưởng ñến khả năng phân hoá mầm hoa và Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

tỉ lệ ñậu quả. Nếu tháng 3, 4 khô hạn thì sẽ làm giảm số quả trên cây. Ngược
lại nếu ñủ ẩm trong mùa hè và hạn nhẹ từ tháng 12- tháng 2 năm sau thì hoa
quả sẽ nhiều.
Như vậy, xét thấy ñiều kiện thời tiết, khí hậu khu vực Bắc Quang là khá
phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cam, ngoại trừ có những
thời ñiểm gặp phải hiện tượng thời tiết bất thường gây ảnh hưởng xâú ñến cây
cam như ñợt rét ñậm, rét hại kéo dài trong mùa ñông, ñợt khô hạn và nắng
nóng xảy ra trong mùa hè. Có thể nói vùng ñất Bắc Quang ñã ñược thiên
nhiên ưu ñãi cho những ñiều kiện phù hợp dành cho sự phát triển cây cam,
cây ăn quả có múi. Nắm ñược thế mạnh này, người dân nơi ñây ñã ñưa vào
trồng và gắn bó với cây cam lâu năm, nhờ vậy mà rất nhiều hộ nông dân ñã
tích luỹ ñược nhiều kinh nghiệm quý báu trong trồng và chăm sóc cây cam.
ðịa phương cũng ñã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây trồng hiệu quả
này. Cây cam ñang ngày càng ñược chú trọng ñầu tư phát triển trên vùng ñất
Bắc Quang.

2.1.3. ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của cây cam sành
Cam là cây trồng cạn và là cây lâu năm, thời kỳ kiến thiết cơ bản
thường kéo dài 2 – 3 năm. Trong thời kỳ này có thể trồng xen các loại cây
ngắn ngày như cây họ ñậu, vừa có tác dụng che phủ mặt ñất, chống xói mòn,
vừa tăng ñộ phì cho ñất, vừa có thu nhập thường xuyên.
Sau thời kỳ kiến thiết cơ bản ñến thời kỳ sản xuất kinh doanh (thường
kéo dài trên dưới chục năm). Trong thời kỳ này cây cần ñược chăm sóc tốt,
ñốn tỉa cành hợp lý, có biện pháp thu quả ñúng kỹ thuật ñể không ảnh hưởng
tới năng suất, sản lượng lâu dài của cây.
Cam có thể trồng phân tán trong các vườn nhà hoặc trồng tập trung
trong các trang trại chuyên canh, cây thường trồng một lần và cho thu hoạch
hàng năm (thường tập trung vào khoảng 2 – 3 tháng giáp tết) nên các lao ñộng
chính và phụ trong gia ñình có thể làm việc thêm khi thời gian dỗi, tạo ra
nguồn thu nhập ổn ñịnh cho gia ñình.
Sản phẩm cam có lượng sinh khối lớn, thủy phần cao, màu sắc ñẹp, có
hương vị ñặc trưng, rất giàu dinh dưỡng. Chính vì vậy ñây cũng là ñối tượng
xâm nhập của nhiều loại sâu bệnh làm ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng
sản phẩm, sản phẩm có tính chất hàng hóa cao. Chính vì những ñặc ñiểm này Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

trong quá trình phát triển cây cam chúng ta phải luôn chú ý tới khâu chế biến,
bảo quản sau thu hoạch và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.
* Yêu cầu về ngoại cảnh:
Cam là cây kém chịu hạn và không chịu ñược ngập úng do có bộ rễ
cộng sinh với nấm. Vì vậy ñất trồng cam cần ñủ ẩm, thoáng khí, mực nước
ngầm sâu dưới 1m là những ñiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của
bộ rễ. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố ña lượng như ðạm, Lân,

* Yêu cầu về ánh sáng:
Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam là cây ưa ánh sáng tán xạ,
nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 – 15.000lux, tương ứng với 0,6cal/cm
2
, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

ứng với ánh sáng từ 8 – 9 giờ sáng và 4 – 5 giờ chiều hoặc những ngày trời
quang mây mùa hè. Tuy nhiên ñể có ñược ánh sáng như vậy chúng ta cần bố
trí mật ñộ thích hợp như không quá dày cũng không quá thưa, vườn cam nhất
thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió ñồng thời có tác dụng
che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi ñủ
ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh.
* ðộ ẩm và lượng mưa:
Cam có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng và ẩm vì vậy cam là cây ưa
ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây non và thời kỳ
phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả ñang phát triển. Trong năm cam
cần nước từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau. Tuy ưa ẩm nhưng cam rất sợ úng
ñất sẽ bị thiếu ô xy, bộ rễ hoạt ñộng sẽ kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá,
hoa, quả.
Cam yêu cầu ñộ ẩm không khí 75% và ñộ ẩm ñất 60%, ñộ ẩm này
không những ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng
suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả ñẹp, quả to, vỏ mỏng. Nếu ñộ ẩm
không khí quá cao hoặc quá thấp ñều có hại cho cam, ẩm ñộ không khí cao và
kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám
nắng và nứt quả.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), lượng mưa thích hợp cho các vùng

lá và lộc sinh trưởng quá tốt, quả lớn nhanh nhưng vo dày, quả bị nứt và phẩm
chất kém, mầu sắc quả ñậm hơn, hàm lượng Vitamin C có chiều hướng giảm.
Nhưng nếu thiếu ñạm lộc non không phát sinh ñúng lúc hoặc ít ra, lá nhỏ, lá
mất diệp lục, bị ngả vàng, cành quả nhỏ, mảnh và bị rụng lá, quả nhỏ, vỏ
mỏng, năng suất giảm .
Phân lân (Phospho): là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây cam sinh
trưởng và phát triển ñặc biệt là giai ñoạn phân hóa mầm hoa. Phân lân có ảnh
hưởng rất lớn ñến chất lượng quả, ñủ lân lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ
ñường/axit cao, vỏ quả mỏng, mã ñẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém
nhưng chuyển màu nhanh. Nếu thiếu lân cành, lá sinh trưởng phát triển kém,
rụng nhiều, bộ rễ kém phát triển, do ñó năng suất, phẩm chất quả giảm. Ở mỗi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status