BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN HUY DŨNG SỨC SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F
1
(LANDRACE x YORKSHIRE) ðƯỢC PHỐI VỚI ðỰC
DUROC VÀ PIDU (PIETRAIN x DUROC) NUÔI TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG HƯNG, BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ơ
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã ngành : 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN BÁ MÙI HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày tỏ lời biết ơn sâu sắc
ñến PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi, người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ñỡ nhiệt
tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình tôi thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các thầy cô trong Bộ môn
Hóa sinh - Sinh lý ñộng vật; Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản; Viện
ñào tạo Sau ñại học, Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới Công ty TNHH Hoàng Hưng -
Bắc Giang và chủ lò mổ Bình Minh - Bắc Giang về sự hợp tác và giúp ñỡ
trong quá trình tôi thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng
bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua ñể tôi
hoàn thành ñề tài tốt nghiệp.
Tác giả luận văn Nguyễn Huy Dũng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ảnh hưởng 20
2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt 20
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng 20
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 26
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.3.1 Khảo sát năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực Duroc
và PiDu 29
3.3.2 ðánh giá tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 30
3.3.3 ðánh giá khả năng sinh trưởng của con lai thương phẩm 30
3.3.4 ðánh giá khả năng cho thịt của con lai thương phẩm 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Khả năng sinh sản 31
3.4.2 Xác ñịnh tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 31
3.4.3 Phương pháp ñánh giá khả năng sinh trưởng 32
3.4.4 Phương pháp ñánh giá khả năng cho thịt 33
3.4.5 Xử lý số liệu 34
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L x Y) phối với ñực Duroc, PiDu 35
KHCN Khoa học công nghệ
PTNT Phát triển nông thôn
NXB Nhà xuất bản
KL Khối lượng
TĂ Thức ăn
TT Tăng trọng
KT Kỹ thuật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn cho từng loại lợn 33
4.1 Năng suất sinh sản chung của lợn nái lai F
1
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang4.1 Số con ñẻ ra/ổ, số con ñẻ ra sống/ổ, số con ñể nuôi/ổ và số con cai
sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y) phối với ñực Duroc và PiDu 38
4.2 Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nái F
1
(LxY) khi
phối với ñực Duroc và PiDu 42
4.3 Số con ñẻ ra/ổ của lợn nái F
1
(LxY) khi phối với ñực Duroc và PiDu
qua các lứa 47
4.4 Số con ñẻ ra sống/ổ của lợn nái F
1
(LxY) khi phối với ñực Duroc và
PiDu qua các lứa 47
4.5 Số con ñể nuôi/ổ của lợn nái F
1
(LxY) khi phối với ñực Duroc và
PiDu qua các lứa 48
1.1 ðặt vấn ñề
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển với trên 80% dân
số làm nông nghiệp. Cùng với sự phát triển trồng trọt, chăn nuôi có vai trò
quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Trong những năm gần ñây ngành
chăn nuôi ở nước ta có những bước phát triển khá mạnh, trong ñó chăn nuôi
lợn chiếm một vị trí ñặc biệt quan trọng. Là nguồn cung cấp thực phẩm chủ
yếu cho xã hội, ñáp ứng nhu cầu ñời sống của con người. Theo Tổng cục
thống kê, năm 2010 tổng ñầu lợn cả nước ta là 27,4 triệu con, sản lượng thịt
hơi xuất chuồng ñạt 3,03 triệu tấn, tăng 3,3% so với năm 2009 và tăng 114%
so với năm 2000 (Tổng cục thống kê, 2011)[38].
Trước ñây chăn nuôi phát triển một cách tự nhiên, tận dụng cơm thừa canh
cặn và ñàn lợn chủ yếu là lợn ñịa phương, lợn nội như Ỉ, Ba Xuyên, Móng Cái,
với ưu ñiểm khả năng chống chịu bệnh tật tốt, mắn ñẻ, sai con, nuôi con khéo
nhưng tỷ lệ nạc, khối lượng xuất chuồng thấp, thời gian nuôi kéo dài, tiêu tốn thức
ăn cao, chất lượng kém (tỷ lệ nạc thấp, mỡ cao). Trước sự ñòi hỏi ngày càng cao
của thị trường về số lượng và chất lượng, sự cạnh tranh trong và ngoài nước của
thời kỳ hội nhập kinh tế cần có một giải phát phát triển chăn nuôi cho năng suất và
chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. ðể không ngừng
nâng cao năng suất ñàn lợn, trong thời gian qua chúng ta ñã áp dụng nhiều biện
pháp kỹ thuật mới về giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, thú y, ñã nhập nội một
số giống lợn ngoại có năng suất thịt cao như Landrace, Yorkshire, Duroc,
Pietrain, và các con lai 3 - 4 máu của chúng ñược ñưa vào nuôi phổ biến trong
các nông hộ và trang trại chăn nuôi công nghiệp.
Cùng với sự thay ñổi về phương thức sản xuất, cơ cấu ñàn nái cũng
ñược thay ñổi. Theo kết quả ñiều tra của Vũ ðình Tôn và cộng sự (2007)[36],
ñàn nái ngoại trong các trang trại chiếm 81,10%, trong ñó ñàn lợn nái lai giữa
các giống ngoại chiếm 51,1% so với tổng ñàn. ðàn lợn ñực giống ngoại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.3.2 Về mặt ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng tổ
hợp lai giữa lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) ñược phối với ñực Duroc và
PiDu (Pietrain x Duroc).
- ðưa ra khuyến cáo có cơ sở khoa học về việc sử dụng tổ hợp lai giữa
lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) ñược phối với ñực Duroc và PiDu (Pietrain
x Duroc) cho cơ sở chăn nuôi.
cận huyết và ngược lại la hiện tượng ưu thế lai, ñây là cơ sở của sự chọn phối
ñể nhân giống thuần chủng hoặc lai tạo.
Cơ sở lý thuyết của di truyền học số lượng ñã ñược thiết lập vào
khoảng năm 1920 bởi các công trình nghiên cứu của (Fisher (1918), Wrigh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
(1926) và Haldane (1932) (Nguyễn Văn Thắng (2007)[31]). Cho ñến nay, di
truyền học số lượng ñã ñược nhiều nhà di truyền học và thống kê bổ sung,
nâng cao và trở thành môn khoa học có cơ sở khoa học vững chắc, ñược ứng
dụng rộng rãi vào việc cải tiến di truyền các giống vật nuôi (Nguyễn Văn
Thiện (1995)[34]).
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng
Nguyễn Văn Thiện (1995)[34], biểu hiện bề ngoài hoặc các ñặc tính
khác của một cá thể ñược gọi là kiểu hình của cá thể ñó ñối với tính trạng số
lượng cũng như tính trạng chất lượng. Kiểu hình này do kiểu gen và môi
trường gây ra:
P = G + E
Trong ñó:
P : giá trị kiểu hình;
G: giá trị kiểu gen;
E: sai lệch môi trường.
Kiểu hình do các gen chi phối thuộc ít nhất 2 locus trở lên ñược biểu thị
như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trong ñó:
A : giá trị cộng gộp (giá trị giống);
D: sai lệch trội;
I: sai lệch tương tác (sai lệch át gen);
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho ñực giống và cái
giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có
thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Do ñó ñời con của chúng mang
ñặc tính của bố mẹ nó.
Lai giống làm tăng tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử, ñồng thời làm giảm kiểu
gen ñồng hợp tử. Lai giống làm phong phú thêm các ñặc tính di truyền thông
qua chọn phối. Lai giống có ưu ñiểm vì con lai thường có ưu thế lai về một
tính trạng cao hơn thế hệ trước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
2.1.4.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có các ñặc ñiểm vượt trội hơn cha mẹ
về sức sống, tốc ñộ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về tính
chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng chất
dinh dưỡng
Theo Dickerson (1974)[49], khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có ưu
thế lai cá thể. Khi lai ba giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với
nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F
1
.
Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá
thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F
1
. Trong lai bốn giống, con lai có cả
ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố.
Cần phân biệt ba biểu hiện sau ñây của ưu thế lai, ðặng Vũ Bình
(2000)[3]:
- Ưu thế lai cá thể: Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên.
thái ñồng hợp tử tạo ra số lượng của một chất nhất ñịnh hoặc quá nhiều hoặc quá
ít, nhưng ở trạng thái dị hợp tử sẽ sinh ra lượng tối ưu chất này.
- Tương tác gen: Tương tác giữa các gen trong cùng một locus dẫn tới
hiện tượng trội không hoàn toàn. Tương tác giữa các gen trong các locus khác
nhau, bao gồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, ña dạng, phù hợp với tính
chất phức tạp, ña dạng của sinh vật.
Cơ sở thống kê của ưu thế lai:
Ưu thế lai ở F
1
: H
F1
= d
y2
trong ñó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là
sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh
hưởng ñồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: H
F1
= ∑d
y2
. Như
vậy, ưu thế lai ở F
1
phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác
biệt giữa hai quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán ñược ưu thế lai ở các thế hệ lai
khác nhau. Ưu thế lai ở F
2
: H
F2
= 1/2d
mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về
ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh. Ảnh hưởng của mẹ
có thể ñược thực hiện trong quá trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con.
Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài
suốt ñời của con vật và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau.
Những giả thuyết trên ñây ñã phần nào giải thích ñược cơ sở di truyền
của ưu thế lai và khẳng ñịnh lai giống là một phương pháp không thể thiếu
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng con lai thương phẩm. Tuy nhiên không
phải tất cả các giống khi cho lai với nhau ñều cho ưu thế lai như mong muốn.
Do vậy, khi cho lai phải xác ñịnh kỹ nên cho lai giống nào.
Tính ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh từ các giá trị trung
bình của ñời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau:
)(
2
1
)(
2
1
)(
2
1
(%)
ABBA
BBAAABBA
H
+
+−+
=
sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1kg ở 28
ngày tuổi so với giống thuần (Colin (1998)[47]).
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ:
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lại, hai giống càng
khác nhau về di truyền thì ưu thế lai thu ñược càng lớn. Nếu các giống hay các dòng
ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý, ưu thế lai càng cao. Như
vậy, ưu thế lai của một tính trạng phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh.
2.2 Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
của lợn
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Có nhiều chỉ tiêu sinh học ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
nhưng các nhà di truyền chọn giống lợn chỉ quan tâm tới một số tính trạng
năng suất nhất ñịnh mà theo họ các chỉ tiêu ñó ñánh giá ñược khả năng cũng
như năng suất sinh sản của lợn nái.
Theo Trần ðình Miên và cộng sự (1994)[24], việc tính toán khả năng
sinh sản của lợn nái cần xét ñến các chỉ tiêu như: Chu kỳ ñộng dục, tuổi thành
thục về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ñẻ ra/lứa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Legault (1980)[62] cho rằng ở các trại chăn nuôi tiên tiến số lợn con cai
sữa do một lợn nái sản xuất ra trong năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất về
năng suất sinh sản của lợn nái. Chỉ tiêu này ñược tính cho toàn bộ thời gian sử
dụng lợn nái (từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ cuối cùng).
Một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất sinh sản của lợn nái như:
- Tuổi ñộng dục lần ñầu: Là thời gian từ sơ sinh ñến khi lợn nái hậu bị
ñộng dục lần ñầu. Tùy theo từng giống và ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
khác nhau mà tuổi ñộng dục khác nhau. Lợn ngoại có tuổi ñộng dục muộn
hơn lợn nội.
- Số con cai sữa/ổ (con): Là số con sống ñến lúc cai sữa, ñây là chỉ tiêu
ñánh giá rất quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vì số con cai sữa/ổ
cao thì số con cai sữa/nái/năm cao, như vậy hiệu quả chăn nuôi sẽ cao hơn.
Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ thuộc vào trình ñộ kỹ thuật chế biến thức ăn và
kỹ thuật chăn nuôi. Hiện nay, các cơ sở chăn nuôi lợn hướng công nghiệp tiến hành
cai sữa cho lợn con lúc 21 hoặc 28 ngày tuổi. Tiến hành cai sữa sớm cho lợn con sẽ
góp phần tăng lứa ñẻ/năm của lợn nái và hạn chế một số bệnh hay lây từ lợn
con sang lợn mẹ.
- Khoảng cách hai lứa ñẻ (ngày): Là thời gian từ khi con nái ñẻ lứa
trước ñến khi con nái ñẻ lứa tiếp theo. Tính trạng này giúp ta xác ñịnh ñược
số lần ñẻ trong một ñơn vị thời gian. ðây là một tính trạng tổng hợp bao gồm:
thời gian có chửa, thời gian bú sữa, thời gian từ cai sữa ñến thụ thai lứa sau.
Các nghiên cứu ñều xác nhận thời gian mang thai của lợn là một yếu tố không
biến ñổi, không chịu ảnh hưởng bởi các kích thích bên ngoài cũng như kích
thích của thai.
+ Thời gian mang thai
Thời gian mang thai hường kéo dài khoảng 110 - 118 ngày, trung bình là
114 ngày. ðây có thể coi là một chỉ tiêu không ñổi vì quá trình phát triển của bào
thai chậm hay nhanh ít phụ thuộc vào ñặc tính của con nái, hơn nữa thời gian
mang thai quá ngắn cũng chưa hẳn là tốt vì ñó thường do hiện tượng ñẻ non.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái chịu sự ảnh hưởng của cả yếu tố di
truyền và ngoại cảnh.
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Giống: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của
lợn nái (Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)[9], Hamann và cộng sự
(2004)[55]). Giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau. Gia súc có
ràng và rất có ý nghĩa ñến năng suất sinh sản của lợn nái.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: Chế
ñộ nuôi dưỡng, lứa ñẻ, phương thức phối, khối lượng phối, nhiệt ñộ, mùa
vụ,… (Martinez Gamba (2000)[64]).
* Chế ñộ nuôi dưỡng
Chế ñộ dinh dưỡng ñóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi lợn nái
sinh sản. Ashworth và cộng sự (2000)[42] cho biết, nuôi dưỡng tốt lợn nái
trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi.
Giai ñoạn lợn chửa và lợn nái nuôi con nếu ñược cung cấp ñủ về số
lượng và chất lượng dinh dưỡng thì kết quả sinh sản sẽ tốt. Chế ñộ dinh
dưỡng tốt sẽ làm cải thiện ñược số trứng rụng nhưng lại làm giảm tỷ lệ thụ
thai. Nếu lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước khi phối giống và
ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số trứng rụng và
số con ñẻ ra/ổ. Và nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng
số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống.
Với nái nuôi con nên cho ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Giảm
lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả làm
kéo dài thời gian ñộng dục trở lại, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống.
Chung và cộng sự (1998)[46], tăng lượng thức ăn ở lợn nái tiết sữa sẽ
làm tăng săn lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con. Còn Ian
Gordon (2004)[58] cho biết: tăng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa giai ñoạn
ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là
tăng lượng thức ăn nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối. Tăng lượng thức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa vào giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có
tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu.
Các thành phần dinh dưỡng của lợn nái bao gồm: năng lượng, protein,
khoáng, vitamin và nước. Một khẩu phần ăn phù hợp và cân bằng chất dinh
+ Dinh dưỡng khoáng: gồm 2 loại: khoáng vi lượng và ña lượng.
Khoáng ña lượng gồm: Ca, P, K, Na, cần cho mọi hoạt ñộng của cơ
thể. Thiếu khoáng ña lượng làm xương phát triển không bình thường, xương
thai nhi phát triển kém,…
Khoáng vi lượng gồm: Cu, Fe, Zn,Mg, chiếm một tỷ lệ nhỏ trong
khầu phần ăn nhưng không thể thiếu. Thiếu khoáng vi lượng lợn sẽ bị thiếu
máu, dễ nhiễm bệnh.
Trong một số quy trình chăn nuôi tại Philippin, tập ñoàn Cargill (Mỹ) ñã
áp dụng chế ñộ bồi thực với mức cho ăn hàng ngày trên 3 kg/1 lợn cái hậu bị
trong vòng 14 ngày trước khi phối giống và chế ñộ bồi thực cho lợn nái từ sau
cai sữa ñến phối giống nhằm tăng số trứng rụng ñể tăng số con ñẻ ra/ổ và giai
ñoạn ăn tăng này còn gọi là giai ñoạn tăng số con ñẻ ra/lứa.
Theo Nguyễn Tuấn Anh (1998)[1], ñể duy trì năng suất sinh sản cao,
khi lợn cái hậu bị ñộng dục cần chú ý tới quy trình chăm sóc nuôi dưỡng.
Phần lớn lợn cái hậu bị phát triển từ 40 - 80 kg (4, 5, 6 tháng tuổi) với
khẩu phần ăn tự do cho phép bộc lộ ñến mức tối ña tiềm năng di truyền về tốc
ñộ sinh trưởng và tích lũy mỡ. Cho ăn tự do ñến 80 - 90 kg, mà sự thành thục
về tính dục không bị chậm trễ thì có thể khống chế mức tăng trọng bằng cách
mỗi ngày cho lợn cái hậu bị ăn 2 kg/con/ngày với loại thức ăn hỗn hợp có giá
trị 2.900 kcal ME/kg thức ăn và 14 % protein thô.
ðiều chỉnh mức ăn ñể khối lượng ñạt 120 - 140 kg ở chu kỳ ñộng dục
thứ 3 và ñược phối giống. Việc khống chế năng lượng chẳng những tiết kiệm
chi phí thức ăn mà còn tránh ñược tăng trọng không cần thiết, có thể rút ngắn
thời gian sinh sản. ðây chính là yếu tố làm cho sự phát triển của lợn cái hậu
trở thành không ñạt yêu cầu ñể làm giống cũng như nái giống trưởng thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế ñộ kích dục, tăng lượng thức
ăn từ 1 - 1,5 kg có bổ sung khoáng thì sẽ giúp cho lợn nái ăn ñược nhiều và