Một số chỉ tiêu lâm sàng và phi lâm sàng ở trâu mắc bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi tại lạng sơn và biện pháp điều trị - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI ðÌNH TRẬN MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG VÀ PHI LÂM SÀNG
Ở TRÂU MẮC BỆNH TIÊN MAO TRÙNG DO
TRYPANOSOMA EVANSI TẠI LẠNG SƠN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả Bùi ðình Trận Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy cô giáo trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội nói chung và các Thầy cô trong Khoa Thú Y nói riêng ñã
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

1.5. Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng 9
1.6. Các nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng 10
1.7. Triệu chứng bệnh tiêm mao trùng do T. evansi gây ra ở trâu 12
1.8. Chẩn ñoán bệnh Tiên mao trùng 13
1.8.1. Chẩn ñoán dựa trên triệu chứng lâm sàng 13
1.8.2. Chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm
13
1.8.3. Các phương pháp phát hiện kháng thể Tiên mao trùng
15
1.9. Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trâu nhiễm T. evansi 16
1.10. Các nghiên cứu về phòng và trị bệnh Tiên mao trùng 17
1.10.1. Diệt trừ mầm bệnh trên vật chủ 19
1.10.2. Chống côn trùng trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng 19
1.10.3. Phòng nhiễm Tiên mao trùng cho gia súc bằng hóa dược 20
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. ðịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu 23
2.1.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

2.1.2. ðối tượng nghiên cứu 23
2.2. Nội dung nghiên cứu 23
2.3. Vật liệu nghiên cứu 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu 24
2.4.2. Phương pháp chẩn ñoán 24
2.4.3. Phương pháp xác ñịnh biểu hiện lâm sàng 26
2.4.4. Phương pháp xác ñịnh tần số hô hấp 26

3.4. Sự thay ñổi về thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của trâu mắc
bệnh Tiên mao trùng do T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
42
3.4.1. Thân nhiệt
43
3.4.2. Tần số hô hấp
44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

3.4.3. Nhịp tim 44
3.5. Một số chỉ tiêu sinh lý máu của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do
T. evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
45
3.5.1. Số lượng hồng cầu (triệu/mm
3
)
46
3.5.2. Hàm lượng huyết sắc tố - Hemoglobin (g%)
46
3.5.3. Tỷ khối hồng cầu (%) 47
3.5.4. Thể tích trung bình của hồng cầu
(
µ
m
3
)
47
3.5.5. Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (pg) 47

3.8. Xây dựng biện pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả 59
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
Kết luận 61
Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Stt

Tên bảng
Trang

Bảng 3.1. Sự biến ñộng nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng ở Lạng
Sơn trong các tháng mùa ñông
31
Bảng 3.2. Sự biến ñộng nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng ở Lạng
Sơn trong các tháng mùa hè
32
Bảng 3.3. Tổng ñàn trâu của Lạng Sơn từ năm 2000 ñến năm 2011 33
Bảng 3.4. Tình hình nhiễm bệnh Tiên mao trùng do T. evansi trên ñàn trâu
theo các vùng thuộc tỉnh Lạng Sơn
34
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T. evansi theo các lứa tuổi trên
ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
36
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T. evansi theo mùa vụ trên ñàn

tỉnh Lạng Sơn
56
Bảng 3.16. Sự tồn tại của Tiên mao trùng do T. evansi sau khi dùng thuốc
ñiều trị
trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 57
Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu sinh lý của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do
T. evansi trước và sau khi dùng thuốc Trypamydium và Azidin
58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC HÌNH

Stt

Tên hình
Trang
Hình 3.1. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T. evansi trên trâu theo các
vùng thuộc tỉnh Lạng Sơn 34
Hình 3.2. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T. evansi theo các lứa tuổi trên
ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
36
Hình 3.3. Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T. evansi theo mùa vụ trên ñàn
trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
39
Hình 3.4 Những biểu hiện lâm sàng ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do
T. evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
41
Hình 3.5. Biến ñộng một số chỉ tiêu huyết học của trâu mắc bệnh Tiên

số là 741,2 nghìn người, mật ñộ dân số thưa với 89 người/km
2
, nằm ở vị trí
ñường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 ñi qua, là ñiểm nút của sự giao lưu kinh tế
với các tỉnh phía Tây như Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phía ðông như tỉnh
Quảng Ninh, phía Nam như Bắc Giang, Bắc Ninh, thủ ñô Hà Nội và phía Bắc
tiếp giáp với Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia.
ðịa hình ở Lạng Sơn chủ yếu là ñồi, núi thấp, ñộ cao trung bình là 252m
so với mực nước biển, nơi thấp nhất là 20m, cao nhất là ñỉnh Phia Mè thuộc khối
núi Mẫu Sơn 1.541m. Nền nhiệt không quá cao là nét ñặc trưng của khí hậu Lạng
Sơn. Mùa ñông tương ñối dài và khá lạnh, lượng mưa trung bình năm là 1.400 –
1.500 mm, với số ngày mưa là 135 ngày trong năm, do vậy tuy nằm ở khu vực
nhiệt ñới gió mùa, nhưng khí hậu ở Lạng Sơn có nét ñặc thù của khí hậu á nhiệt
ñới. ðộ ẩm cao (trên 82%) và phân bố tương ñối ñều trong năm. Là một tỉnh có
ñồng cỏ rộng có nhiều tiềm năng ñể phát triển ñàn trâu, ngoài việc cung cấp
lượng phân bón và sức cày kéo quan trọng trong nông nghiệp và còn là nguồn
thực phẩm chất lượng cao cung cấp cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Theo thống kê sơ bộ năm 2011 tỉnh Lạng Sơn (132,4 nghìn con) ñứng thứ
5 trong cả nước về số trâu sau Nghệ An (300,1 nghìn con), Thanh Hóa (206,2
nghìn con), Sơn La (166,1 nghìn con) và Hà Giang (156,3 nghìn con).
Song song với sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi
trâu nói riêng thì bệnh tật ngày càng nhiều và diễn biến phức tạp, ñặc biệt ở nước
ta có nền khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
các vi sinh vật có hại gây bệnh. Trong ñó có cả những bệnh do vi trùng, siêu vi
trùng và bệnh do ký sinh trùng gây nên.
Với tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì nhiều bệnh do vi trùng và siêu vi
trùng ñã có vắc xin phòng bệnh. Còn các bệnh ký sinh trùng ñến nay vẫn chưa có
vắc xin phòng bệnh nên bệnh xảy ra rất phổ biến và gây thiệt hại kinh tế lớn cho
ngành chăn nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

- ðề ra biện pháp phòng chống bệnh Tiên mao trùng do T. evansi gây ra
trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng
Bệnh Tiên mao trùng là bệnh chung cho nhiều gia súc, trong ñó có loài
nhai lại nuôi, hoang dã và ngựa Cùng với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật
thì lĩnh vực nghiên cứu về ñộng vật ñơn bào ñã có những thành tựu rất lớn.
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), ñã có nhiều nhà khoa học có công tìm ra Tiên
mao trùng như năm 1837, Donne phát hiện một loài Trychomonas trong ruột
người, năm 1841 Vanletin tìm ra con trùng roi (Trypanosoma) ñầu tiên trong
máu một loài cá. Sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác ñã ñược phát hiện trong
máu nhiều loài ñộng vật, trong các loài ñược phát hiện thì loài T. evansi ký sinh,
gây bệnh cho ñộng vật ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng.
Gruby (1843) ñã phát hiện thấy con Tiên mao trùng trong máu ếch, ñặt tên
là Eryganosoma sanguinis. Tiếp sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác thuộc
giống Trypanosoma Gruby lần lượt ñược phát hiện ký sinh, gây bệnh cho ñộng
vật có vú và người:
Evans (1880), ñã tìm thấy Tiên mao trùng gây bệnh trong máu la, ngựa, lạc
ñà ở bang Punjab, Ấn ðộ. Nó ñược xác ñịnh là một thủ phạm gây bệnh chung cho
ngựa, la, lạc ñà, trâu ở Ấn ðộ ñược gọi chung là bệnh “Surra”.
Steel (1885), phát hiện Trypanosoma trong máu la Miến ðiện, mô tả hình
thái ký sinh trùng, ñặt tên Spirochaete evansi, sau ñổi là Trypanosoma evansi.
Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy T. evansi trong máu la nhập
nội vào Bắc Bộ, Việt Nam. Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỉ hình thái ký sinh trùng,
những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do T. evansi.

ở khắp nơi trên thế giới, gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật có vú trừ người,
chiếm ưu thế ở vùng cận ñông, châu Á và châu Mỹ la tinh.
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982); năm 1907 Schein.H, khi nghiên cứu bệnh
Tiên mao trùng ở ðông Dương, cho rằng ñây là bệnh (Surra) ở nước ta 1906,
Vassal, thuộc viện Pasteur Nha Trang ñã nghiên cứu khá ñầy ñủ về bệnh và gửi
Tiên mao trùng về Viện Pasteur Paris ñể xác ñịnh rõ thêm về chúng.
ðến nay ba loài Tiên mao trùng ký sinh ở ñộng vật có vú ñược tìm thấy ở
nước ta là:
1. T. evansi (Steel, 1885), ký sinh ở trâu.
2. T. theileri (Laveran, 1902), ký sinh ở trâu.
Shein. H (1907); Mathis and Leger N (1911), phát hiện thấy Tiên mao trùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

ở trâu nước ta nhưng chưa rõ tác hại gây bệnh (trích theo Phạm Sĩ Lăng, 1982)
3. T.lewisi (Kent,1980), ký sinh ở chuột.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh Tiên mao trùng ở trâu
Theo Trịnh Văn Thịnh (1982), hàng năm khi mùa ñông tới, trâu ở các tỉnh
miền Bắc nước ta thường bị ñổ ngã. ðặc biệt ở Lạng Sơn theo dõi qua các năm
chúng tôi thấy hàng năm trâu vẫn bị chết nhiều, tỷ lệ chết phụ thuộc vào thời tiết
năm ñó, giá rét kéo dài trâu chết càng nhiều, làm ảnh hưởng ñến sức cày kéo,
thiệt hại to lớn về kinh tế cho nông dân. ðể hạn chế, tiến tới ngăn chặn ñược
bệnh Tiên mao trùng, các nhà nghiên cứu ký sinh trùng phải tìm hiểu nguyên
nhân gây chết ở trâu. ðàn trâu ở miền núi có mang trùng, trong ñiều kiện thức ăn
ñầy ñủ chúng vẫn khoẻ mạnh. Khi chuyển về các tỉnh ñồng bằng do làm việc
nặng nhọc, thức ăn quá thiếu thốn, gặp thời tiết giá rét, thể trạng suy yếu dần, dẫn
ñến sức ñề kháng kém, vì thế T. evansi có ñiều kiện phát triển, làm cho trâu từ
thời kỳ mang bệnh T. evansi ñã trở thành thời kỳ phát bệnh, chết hàng loạt Với
triệu chứng cước chân, có hiện tượng trâu tiêu chảy, trâu ngã nước có liên quan

Trung Mỹ: Panama
Nam Mỹ: Venezuela, Brazin, Bolivia, Paraguay, Uruguay, Achentina
Châu ðại Dương: Oxtralia.
Phạm Sỹ Lăng (1982) cho biết: Brumpt (1949), ñã tìm thấy T. evansi ký
sinh, gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật, trừ người. Trâu, ngựa, chó, dê, mèo, ở
các nước châu Á ñều cảm nhiễm T. evansi tự nhiên. Nhưng bò ít mẫn cảm,
thường ở thể mãn tính, mang trùng. Trâu truyền bệnh thực nghiệm ñều thể hiện
trạng thái bệnh lý rõ ràng, chết trong khoảng thời gian từ 22 ñến ngày thứ 96.
Tuy nhiên tác giả cũng cho biết có thể gặp một số trường hợp trâu ngoài tự nhiên
tự khỏi bệnh, trở thành vật mang trùng. Lạc ñà thường bị nhiễm T. evansi, bị chết
khá nhiều ở một số nước châu Á, châu Phi. Lạc ñà ở Tasken, Samarkan,
Boukhara Turkestan bị bệnh Tiên mao trùng do T. evansi, thường bị chết nếu như
không ñiều trị kịp thời.
Nishikawa, H, Tunlasuvan (1990), khi ñiều tra tình hình dịch tễ bệnh Tiên
mao trùng do T. evansi tại Thái Lan cho thấy bệnh phân bố ở hầu khắp các tỉnh
của Thái Lan, tỷ lệ nhiễm bệnh ở trâu thường cao hơn bò.
Theo Chen Qijun (1992), Trung Quốc ñã xét nghiệm ñược năm loài Tiên
mao trùng: Trypanosoma evansi, Trypanosoma equiperdum, Trypanosoma
theileri, Trypanosoma gallinarum, Trypanosoma brucei, ñặc biệt T. evansi ñã
gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật như trâu, ngựa, la, chó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982), ñã có nhiều nhà khoa học tìm thấy
Trypanosoma evansi trong máu ngựa ở Việt Nam như: Blin (1903) tìm thấy T. evansi
ở máu ngựa Nha Trang, Kermorgant (1903) tìm thấy trong máu ngựa ở Hà Tiên.
Yersin (1904), thấy T. evansi ở máu ngựa Vinh bị mắc bệnh T. evansi.
Montel (1904), thấy T. evansi ở máu ngựa Hà Tiên bị mắc bệnh T. evansi.
Bodin (1905), thấy T. evansi ở máu ngựa Nam ðịnh bị mắc bệnh T. evansi

nhiễm bệnh ở trâu cao hơn ở bò. Tác giả ñã khảo sát 2.457 trâu, 364 bò trên 71 cơ
sở và thấy tỷ lệ nhiễm chung của trâu là 8,8%. Trâu ñồng bằng nhiễm T. evansi từ
3- 20% cao hơn vùng núi (2,5 - 6,3%). Trâu nhiễm T. evansi ở tất cả các lứa tuổi,
nhưng nhiễm cao chủ yếu ở lứa tuổi 5 - 8 năm là 16, - 18%.
Lê Ngọc Mỹ và cs. (1994), ñiều tra tình hình nhiễm T. evansi ở trâu cho
thấy, ở miền núi, trung du, ñồng bằng, trâu vẫn còn bị nhiễm T. evansi với tỷ lệ
tương ñối cao. Tỷ lệ nhiễm T. evansi ở các tỉnh miền núi, trung du cao hơn trâu ở
ñồng bằng.
Phan ðịch Lân (1983), trong ñợt ñiều tra cơ bản về côn trùng thú y tại các
vùng ñịa lý khác nhau ở miền Bắc cho biết: trâu ở miền núi, trung du nhiễm ký
sinh trùng máu nói chung cao hơn trâu, bò ở vùng ñồng bằng ven biển. Các giống
bò ngoại có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn các giống bò lai, bò
nội. Bò nhiễm ghép 2 loài ký sinh trùng máu là phổ biến, ít gặp nhiễm ghép 3 loài.
Tỷ lệ bò nhiễm T. evansi chung toàn ñàn là 0,29%.
Phạm Văn Khuê và cs. (1996) ñiều tra tình hình bò nhiễm T. evansi ở các
tỉnh phía Bắc cho biết: bò vùng trung du, miền núi, ñồng bằng Bắc Bộ nhiễm T.
evansi với tỷ lệ 9,9%. Bò ở vùng trung du nhiễm T. evansi 11,2% cao hơn tỷ lệ
nhiễm T. evansi ở vùng ñồng bằng, ven biển 8,7%. Bò từ 2 - 8 năm tuổi nhiễm T.
evansi với tỷ lệ 11,5% cao hơn tỷ lệ nhiễm T. evansi ở bò dưới 2 năm tuổi 2,8%.
Hồ Thị Thuận và cs (1983); Hoàng Thạch và cs. (1996), ñiều tra tình hình
nhiễm ký sinh trùng máu trên ñàn bò ở các tỉnh phía Nam cho biết: tỷ lệ nhiễm
ký sinh trùng máu nói chung từ 20 – 60%, trong ñó ñàn bò sữa ở trại thực nghiệm
ðà Lạt nhiễm ký sinh trùng máu với tỷ lệ 22,7%, ñàn bò sữa ở Xí nghiệp bò sữa
An Phước, ðồng Nai nhiễm T. evansi với tỷ lệ 12,6%.
Lê ðức Quyết và cs. (1995); Nguyễn ðức Tân và cs. (1999), ñiều tra tình
hình nhiễm T. evansi ở một số tỉnh duyên hải nam Trung Bộ cho biết: bò nhiễm
chung toàn ñàn 6,0%; trong ñó ñàn bò ở Phú Yên nhiễm cao nhất 31,6%; ñàn bò
tỉnh Khánh Hoà nhiễm 7,6%; bò ở ðắk Lắk nhiễm thấp nhất 3,0%.
1.4. Những nghiên cứu về miễn dịch Tiên mao trùng
Theo ðặng ðức Trạch (1987), khi có bất kỳ virus, ký sinh trùng xâm nhập

Trypanosoma evansi là loài gây bệnh phổ biến nhất trong các loài Tiên mao
trùng, chúng gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc trên thế giới: trâu, ngựa, chó,
mèo ở các nước trâu ñều nhiễm T. evansi tự nhiên, nhưng bò ít mẫn cảm thường ở
thể mãn tính, mang trùng. Lạc ñà thường nhiễm T. evansi ở thể cấp tính, chết khá
nhiều ở một số nước châu Phi, châu Á.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

Gill, B.S., Singh, J., and Gill, J.S (1987), cho biết: ở Ấn ðộ năm 1948
người ta tìm thấy 13 con lợn chết trong trang trại lợn ở Khara (Pumjab), khi lấy
bệnh phẩm tiêm truyền cho chuột bạch thấy 7 con nhiễm T. evansi.
Chen Qijun (1992), cũng cho biết: T. evansi gây bệnh cho hầu hết các loài
ñộng vật như trâu, ngựa, la, chó ở Trung Quốc.
Tamasankas, R (1993), cho biết: bò ở Guaico nhiễm T. evansi từ 11 –
74%. Bò dưới 12 tháng nhiễm 21,04%, bò trên 25 tháng nhiễm 72,92%, bò Zebu
cao sản nhiễm 74,4%.
Ngoài những ñộng vật bị nhiễm T. evansi tự nhiên, trong phòng thí
nghiệm có thể truyền bệnh Tiên mao trùng cho các loài ñộng vật nhỏ, chuột nhắt
trắng, chuột cống trắng, thỏ, chuột lang, chồn, cầy hương, chó, mèo, trong ñó
chuột nhắt trắng, chuột cống trắng ñặc biệt mẫn cảm với T. evansi (theo
Lapage.G, 1968).
1.6. Các nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng
Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), cho biết: năm 1949, Brumpt E. ñã tìm ra
những loài ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ Tabaninae ñóng vai
trò môi giới truyền bệnh chủ yếu của T. evansi. T. evansi không có chu kỳ
phát triển trong ký chủ trung gian, mà chỉ ñược truyền theo phương thức cơ
giới. Ngoài ra T. evansi còn có khả năng truyền bệnh nhờ một loại ve, nhuyễn
thể khác.

Giống phụ Ochrops: 1 loài
Giống Chrysops: 9 loài
Giống Chrysozona: 12 loài
Trong số những loài ñã phát hiện có 47 loài ñược xác ñịnh tên chính thức.
Loài mòng phổ biến ở các vùng là Tabanus rubidus, Chrysops dispar, một số loài
có tính chất khu vực như Chrysops vandervulpi chỉ thấy ở miền núi, trung du.
Hoạt ñộng của mòng theo giờ trong ngày ảnh hưởng ñến vai trò truyền bệnh của
chúng. Trong một ngày, sự hoạt ñộng của Tabanus ở vùng trung du, ñồng bằng
giống nhau xuất hiện lúc 6 – 8 giờ, nhiều nhất 12 – 14 giờ, ít nhất, mất ñi 16 – 18
giờ. Ở miền núi Tabanus xuất hiện nhiều vào 9 – 10 giờ, 17 – 18 giờ và 10 – 14
giờ xuất hiện ít.
Phạm Sỹ Lăng và Chu Huy Bào (1971), ñã xác ñịnh vai trò của họ mòng
Tabanidae truyền bệnh T. evansi cho bê bằng cách cho mòng Tabanus rubidus
ñốt và kết luận Tabanus rubidus ñã truyền ñược mầm bệnh cho bê. Khoảng cách
mòng ñốt bê ốm và bê khoẻ là 43 phút, ñã gây cho bê một thể bệnh Tiên mao
trùng mãn tính. T. evansi sống tới giờ thứ 53 sau khi xâm nhập vào ruột mòng
nhưng chỉ có khả năng gây bệnh ñến giờ thứ 7. Các tác giả cũng thông báo về tỷ
lệ mang mầm bệnh T. evansi của một số loài ruồi, mòng như: ở Hà Nội mòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12

Tabanus rubidus mang mầm bệnh với 26,58%; mòng Tabanus striatus 25,8%;
mòng Chrysops dispar 7,55%; ở Bình Lục mòng Tabanus rubidus 25,1%;
Tabanus striatus 24,7%. Tabanus kiangsuensia 19,5%, ruồi Stomoxys calcitrans
20,4%.
Theo Nguyễn Minh Châu (1991), bệnh ký sinh trùng ñường máu nói
chung trong ñó có bệnh Tiên mao trùng trong quá trình phát sinh và phát triển có
sự tham gia của vật chủ trung gian ñó là ve, mòng, mà vật chủ trung gian thì chịu
nhiều tác ñộng của môi trường sinh thái và mùa vụ.

dịch hoàn, trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn cho ñến khi chết.
Bùi Quý Huy và cs. (1988), khi nghiên cứu nguyên nhân gây sảy thai ở 65
bò chửa tại nông trường trâu sữa tỉnh Ninh Bình cho thấy 43% trâu bị sảy thai
trong ñó nguyên nhân chính là T. evansi gây ra.
1.8. Chẩn ñoán bệnh Tiên mao trùng
1.8.1. Chẩn ñoán dựa trên triệu chứng lâm sàng
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) ñối với gia súc mắc bệnh ở thể cấp tính, các
biểu hiện bệnh ñặc trưng là sốt cao, bỏ ăn, có triệu thần kinh và chết nhanh. Trâu
bị bệnh mạn tính có thể gây triệu chứng: sốt gián ñoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài,
viêm giác mạc, phù thũng ở bụng và chân sau, chết do kiệt sức. Triệu chứng sảy thai
có thể thấy ở trâu, bò bị bệnh Tiên mao trùng. Do vậy thực tế người ta cũng có thể căn
cứ vào triệu chứng lâm sàng ñể chẩn ñoán bệnh. Nhưng các triệu chứng lâm sàng ñặc
trưng của bệnh Tiên mao trùng ở trâu, bò, ngựa không phải lúc nào cũng phát hiện
ñược. Rất nhiều gia súc mang bệnh nhưng khó phát hiện các triệu chứng ñặc trưng,
nhất là ñối với những gia súc mắc bệnh Tiên mao trùng.
1.8.2. Chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm
Có nhiều phương pháp chẩn ñoán Tiên mao trùng trong phòng thí nghiệm,
mục ñích là phát hiện Tiên mao trùng trong máu gia súc. Tùy từng trường hợp
bệnh, tùy ñiều kiện mà có thể làm cùng lúc một số phương pháp hoặc lựa chọn
một phương pháp phù hợp và có ñộ chính xác cao.
* Phương pháp phát hiện Tiên mao trùng trực tiếp
ðể phát hiện Tiên mao trùng trực tiếp người ta có thể áp dụng những
phương pháp sau:
- Phương pháp xem tươi (Direct smear)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

Nguyên lý: Khi sốt, trong mao quản ngoại vi của gia súc mắc bệnh tiêm
mao trùng thường có T. evansi. Vì vậy, trường hợp này nên lấy máu vùng ngoại

Trích đoạn Tình hình mắc bệnh Tiên mao trùng do T.evansi theo lứa tuổ Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng do T.evansi Sự thay ñổi về thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của trâu mắc Hàm lượng huyết sắc tố Hemoglobin (g%) Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (pg)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status