báo cáo Phân tích tài chính Công ty cổ phần cao su đà nẵng - ĐH Duy tân - Pdf 30

1
Phân tích tình hình tài chính c ủa công ty cao su
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA QTKD
ĐỀ TÀI:BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP CAO SU ĐÀ N ẴNG
(Tham chiếu công ty CP cao su H òa Bình và công ty
CP cao su Tây Ninh)

GVHD: Hồ Tấn Tuyến
SVTH : nhóm 10
Phan Thị Thanh Nhàn
Lâm Thị Ngọc Quyên
Nguyễn Phạm Duy
Lê Trọng Lâm
LỚP : K12 QTC
Đà Nẵng, Tháng 03, năm 2009
2
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị tr ường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh
tranh, cùng với xu thế hội nhập v à hợp tác quốc tế diễn ra ng ày càng sâu rộng, tất yếu
doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn v à thử
thách và phải chấp nhận quy luật đ ào thải từ phía thị trường. Đứng trước những thử
thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ng ày càng nâng cao hi ệu quả hoạt động kinh
doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý v à sử dụng tốt nguồn t ài nguyên vật chất cũng
như nhân lực của mình. Như ông bà ta thường nói “đồng tiền đi liền khúc ruột”, điều
này cho thấy vấn đề tài chính là rất quan trọng. Trong một doanh nghiệp th ì vấn đề
này còn quan trọng hơn nữa, bởi lẽ tình hình tài chính lành m ạnh là một trong những
điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp
nhàng, đồng bộ , đạt hiệu quả. Sự l ành mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần

lớn vẫn là sản phẩm săm lốp ô tô .Công ty sản xuất các loại lốp si êu trường, siêu trọng
phục vụ công trình và khai thác mỏ, trọng lượng trên 2 tấn/1chiếc lốp. Đây l à sản
phẩm tại Việt Nam chỉ có công ty cổ phần cao su Đ à Nẵng sản xuất duy nhất . Ngo ài
ra công ty còn sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ti êu dùng như săm lốp xe đạp, săm
lốp xe máy, săm lốp ô tô phục vụ xe tải v à các công ty lắp ráp trong cả nước. Công ty
còn sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật phục vụ các nghành công nghiệp khác.
2.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PH ẦN CAO SU HÒABÌNH
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cao su Ho à Bình
Tên tiếng Anh: Hoa Binh Rubber Joint stock Company.
Tên viết tắt: HORUCO
Vốn điều lệ: 172.609.760.000 VNĐ
Trụ sở chính: Xã Hòa Bình – Xuyên Mộc – Bà Rịa Vũng Tàu
Điện thoại: 064. 3872104 - 3873482
Fax: 064. 3873495
Email:
Website: />4
Giấy CNĐKKD: Số 4903000095 do Sở Kế hoạch v à Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
cấp ngày 22/4/2004. Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 07/5/2008. Vốn điều lệ tại thời
điểm thành lập là 96.000.000.000 đ ồng. Hiện tại là 172.609.760.000 đ ồng.
Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 02/5/2004.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Trồng cây cao su, cà phê, điều
Khai thác, thu mua và ch ế biến mủ cao su (SVR CV60, SVR CV50, SVR 3L,
SVR 5, SVR 10, SVR 20).
Mua bán nông sản thô chưa chế biến (lông động vật, da ch ưa thuộc, sữa tươi,
các lọai rau củ hạt, tơ, len thô, mủ cao su,…);
Mua bán nông sản sơ chế;
Thời hạn hoạt động của Công ty: 50 năm.
Cơ cấu sở hữu vốn công ty:
Tên cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ

- Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán TRC ngày 24/07/2007 trên sàn giao
dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Tổ chức t ư vấn: công ty cổ phần chứng khoán cao
su. Kiểm toán độc lập: công ty t ư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) -chi
nhánh TP Hồ Chí Minh.
 Ngành nghề kinh doanh:
- Đầu tư trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su nguy ên liệu và tiêu thụ sản
phẩm
- Công nghiệp hóa chất, phân bón v à cao su
- Thương nghiệp bán buôn
- Khai hoang và sửa chữa xây dựng cầu đường
- Xây lắp công trình công nghịêp dân dụng
- Cưa xẻ gỗ cao su, đóng Pallet v à đồ gia dụng
- Thương nghiệp bán buôn xăng, dầu, nhớt
- Xay xát hàng nông s ản
- Dịch vụ ăn uống
- Kinh doanh vật tư tổng hợp
- Khảo sát, thiết kế các công tr ình xây dựng giao thông
- Thi công công trình th ủy lợi
- Kinh doanh nhà đ ất
- Thi công xây lắp các công trình giao thông, các công trình th ể thao, cấp thoát
nước, xử lý nước thải, mạng lưới điện đến 35KV, san lắp mặt bằng.
II. Phân tích tổng quát tình hính tài chính
Phân tích tình hình tài chính c ủa công ty cao su DRC v à so sánh với công ty cao
su Hòa Bình và công ty cao su Tây Ninh. Dựa vào các bảng tính trong Excel để phân
tích xu hướng tình hình tài chính của Công ty cao su DRC so sánh với công ty cao su
Hòa Bình và công ty cao su Tây Ninh trong hai n ăm gần đây nhất năm 2007, năm
2008.
6
Qua bảng tính của công ty cao su DRC chúng tôi nhận thấy rằng.
1. Phân tích sự biến động của tài sản

với năm 2007, mặc dù tài sản cố định và tài sản dài hạn khác tăng lên rất nhiều, nhưng
các khoản phải thu và các khoản đầu tư dài hạn không tăng mà co chi ều hướng giảm,
vì thế tài sản dài hạn chỉ tăng 26,44%.
7
=>Qua phân tích ở trên, ta thấy chủ yếu là tài sản cố định của công ty tăng, c ơ sở vật
chất của công ty đã được tăng cường, qui mô về sản xuất đ ã được mở rộng, điều n ày
cũng chứng tỏ là là chi phí xây dựng cơ bản dở dang qua 2 năm đ ã tăng lên một cách
mạnh mẽ. Trong khi đó công ty lại giảm đ i các khoản đầu tư dài hạn, vì thế, công ty sẽ
mất đi một lượng lợi tức trong dài hạn cho doanh nghiệp. Qua 2 năm, công ty đ ã giảm
đi các khoản phải thu dài hạn, vì thế công ty sẽ không bị chiếm dụng vốn lâu.
Tài sản dài hạn của công ty Hòa Bình giảm 5,51% so với năm 2007, và năm 2008 tài
sản dài hạn chỉ chiếm 55,49 % trong tổng tài sản.
Tài sản dài hạn của công ty Tây Ninh giảm 4,79% so với năm 2007, v à năm
2008 tài sản dài hạn chỉ chiếm 52,62% trong tổng tài sản
2. Phân tích sự biến động của nguồn vốn:
Nguồn vốn của công ty ĐRC năm 2008 tăng 4,25% so với năm 2007, t ương ứng với
lượng tăng là 24,839,127,626 đồng.
+ Nợ phải trả:
Nợ phải trả 2008 tăng so với 2007 l à 6,03%, tương ứng với lượng tăng là
22,652,389,782 đồng, Kết hợp với phân tích dọ c thì NPT trong năm 2007 chi ếm
64,32% trong tổng nguồn vốn, vì tổng nguồn vốn của năm 2008 tăng l ên nên đã làm
cho NPT dich chuyển tăng lến và chiếm 65,41%. Nguyên nhân của sự biến động n ày
là do nợ ngắn hạn tăng và nợ dài hạn giảm, trong đó nợ ngắn hạn nă m 2008 tăng
15,81% so với năm 2007, và nợ dài hạn giảm 16,43%, nhưng tỷ trọng của nợ dài hạn
năm 2008 tăng lên t ừ 44,8% lên 49,77% và nợ ngắn hạn giảm từ 19,52% xuống c òn
15,65%.
Trong khi đó, nợ phải trả của công ty H òa Bình cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng thấp
hơn công ty ĐRC. Năm 2008 tăng 2,37% so v ới năm 2007, và năm 2008 nợ ngắn hạn
của công ty Hòa Bình chiếm tỷ trọng so với nguồn vốn l à 16,51%.
+ Vốn chủ sở hữu:

64.32% trên tổng nguồn vốn, năm 2008 th ì nợ phải trả chiếm 65.41% tr ên tổng nguồn
vốn. từ đây ta thấy rằng, càng ngày công ty đã tăng các khoản nợ.
ROE, và ROA còn liên quan đến vòng quay tài sản và lợi nhuận ròng biên. Vòng quay
tài sản của công ty trong năm 2008 tăng h ơn so với năm 2007 và cao hơn so vơi
ngành, nhưng lợi nhuận ròng biên của công ty trong năm 2008 l ại có xu hướng giảm
so với năm 2007 từ 0,06 trong năm 2007 xuống c òn 0,03 trong năm 2008 và thấp hơn
so với ngành rất nhiều. Điều này cho ta thấy vòng quay tài sản có cải thiện nhưng lợi
nhuận ròng biện có xu hướng giảm mà tốc độ giảm nhanh, vì vậy ROA và ROE của
công ty có xu hướng giảm. Với xu h ướng giảm của ROA v à ROE thì sẽ ảnh hưởng đến
giá của cổ phiếu và giá cổ phiếu của công ty giảm.
Ta thấy kỳ thu tiền bình quân có xu h ướng giảm cao hơn so với công ty Hòa bình
nhưng thấp hơn so với công ty Tây Ninh. Điều n ày chứng tỏ, trong năm 2008 công ty
đã không có nhiều chính sách mở rộng tín dụng để thu hút khách h àng. Điều này,
chứng tỏ các khoản phải thu của công ty trong năm 2008 giảm so với năm 2007, điều
này cũng cho chúng ta th ấy là công ty sẽ không bị ứ đọng vốn, nh ưng cần phải có
những chính sách tín dụng ph ù hợp dành cho các khách hàng truy ền thống của công ty.
Trong khi đó, công ty Tây Ninh có k ỳ thu tiền bình quân tăng, điều này chứng tỏ công
9
ty Tây Ninh đã mở rộng các khoản tín dụng cho các khách hàng, đi ều này đã thu hút
một lượng lớn khách hàng.
Ta thấy thời gian giải tỏa h àng tồn kho của công ty cao h ơn so với công ty Tây Ninh
và công ty Hòa Bình. Điều này chứng tỏ, hàng của công ty năm trong kho lâu, sẽ l àm
ứ đọng vốn, thời gian giải tỏa hàng tồn kho của năm 2008 lại cao h ơn so với năm 2007
(năm 2007 là 84 ngày, năm 2008 là 87, 36 ngày). Trong khi đó, công ty H òa Bình có
thời gian giải tỏa hàng tồn kho thấp (năm 2007 l à 60,77 ngày, năm 2008 xu ống còn
48,3 ngày) và công ty Tây Ninh cũng có thời gian giải tỏa h àng tồn kho thấp năm 2007
là 34,93 ngày , năm 2008 là 20, 3 ngày.
Kỳ trả tiền bình quân của công ty có su hướng giảm, và thấp hơn so với công ty Tây
Ninh và công ty Hòa Bình. Nh ư vậy công ty đã không có những chiến lược để thương
lượng với nhà cung cấp để nới rộng thời gian thanh tóan. Trong khi đó, công ty Tây

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2008/2007
% THEO QUY

STT NỘI DUNG NĂM 2007 NĂM 2008
TUYỆT ĐỐI
TƯƠNG
ĐỐI 2007 2008
I Tài sản ngắn hạn 437,692,790,497 423,736,610,945 (13,956,179,552) 96.81 74.9 69.55
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 36,039,498,888 14,761,063,710
(21,278,435,178) 40.96 6.17 2.42
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 9,000,000,000
9,000,000,000 0 1.48
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 151,669,643,976 120,871,563,847
(30,798,080,129) 79.69 25.95 19.84
4 Hàng tồn kho 240,136,588,798 276,357,496,577 36,220,907,779 115.08 41.09 45.36
5 Tài sản ngắn hạn khác 9,847,058,835 2,746,486,811
(7,100,572,024) 27.89 1.68 0.45
II Tài sản dài hạn 146,714,755,494 185,510,062,672
38,795,307,178 126.44 25.1 30.45
1 Các khoản phải thu dài hạn
0 0 0
2 Tài sản cố định 142,813,280,164 179,165,655,461 36,352,375,297
125.45
24.44 29.41
- Tài sản cố định hữu hình 140,181,317,804 156,485,910,536
16,304,592,732 111.63 23.99 25.69
- Tài sản cố định vô hình 791,638,560 3,245,227,115
2,453,588,555 409.94 0.14 0.53


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status