Hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện mê linh thành phố hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM






 ðOÀN THỊ CHÂU
HOẠT ðỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. MAI THANH CÚC HÀ NỘI, NĂM 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những kết quả nghiên cứu trong ñể tài này chưa ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho quá trình thực hiện báo cáo ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn


ra trường, tuy nhiên ñể luận văn tốt nghiệp của mỗi học viên hoàn thành và ñạt kết
quả tốt nhất có thể thì ngoài sự nỗ lực của bản thân mỗi học viên còn có sự nỗ lực
của cả một ñội ngũ.
ðầu tiên tôi muốn cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong trường Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam, ñặc biệt là thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tiếp theo tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến thầy giáo PGS.TS Mai Thanh
Cúc vì sự hướng dẫn tận tình của thầy trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
ñề tài.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí lãnh ñạo của UBND
huyện Mê Linh, các cán bộ làm việc tại Trạm khuyến nông huyện Mê Linh, các cán
bộ khuyến nông và nông dân ñược ñiều tra tại 3 xã Thanh Lâm, Hoàng Kim, Liên
Mạc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã khích
lệ, ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do trình ñộ và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, rất mong ñược sự thông cảm, góp ý của thầy cô giáo các ñộc giả
ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
ðoàn Thị Châu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2. Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 43
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 43
3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 43
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài 44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1. Hệ thống tổ chức khuyến nông ở Việt Nam 47
4.2. Thực trạng hoạt ñộng khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội 48
4.2.1. Khái quát về hoạt ñộng khuyến nông của Trạm khuyến nông huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội 48
4.2.2. Nguồn lực triển khai các hoạt ñộng khuyến nông của Trạm khuyến nông
huyện Mê Linh 60
4.2.3. Kết quả hoạt ñộng khuyến nông huyện Mê Linh giai ñoạn 2011 - 2013 63
4.2.4. ðánh giá kết quả hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện Mê Linh
giai ñoạn 2011 - 2013 76
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn
huyện Mê Linh 97
4.3.1. Cơ chế, chính sách 97
4.3.2. Nguồn lực tài chính phục vụ triển khai hoạt ñộng khuyến nông 98
4.3.3. Tổ chức triển khai hoạt ñộng khuyến nông 98
4.3.4. Trình ñộ nhận thức và sự tiếp thu tiến bộ kỹ thuật của nông dân 99
4.3.5. Sự phối hợp giữa các tổ chức thực hiện khuyến nông 100
4.4. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông
huyện Mê Linh 100
4.4.1. Căn cứ ñề xuất giải pháp 100

Bảng 3.3: Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng giai ñoạn 2010 - 2013 42
Bảng 4.1: Thực trạng trình ñộ của cán bộ khuyến nông 56
Bảng 4.2: Phân loại cán bộ khuyến nông theo chuyên ngành ñào tạo 57
Bảng 4.3: Thâm niên công tác của cán bộ khuyến nông 58
Bảng 4.4: Nội dung hoạt ñộng của trạm khuyến nông Mê Linh 59
Bảng 4.5: Kinh phí cho hoạt ñộng khuyến nông của huyện 2011-2013 60
Bảng 4.6: Số lượng các buổi tập huấn kỹ thuật qua 3 năm (2011 -2013) 64
Bảng 4.7: Kết quả tham quan hội thảo qua 3 năm (2011 - 2013) 66
Bảng 4.8: Kết quả xây dựng mô hình trình diễn của Trạm khuyến nông Mê
Linh giai ñoạn 2011 – 2013 68
Bảng 4.9: Mức ñộ hài lòng và một số kiến nghị của nông dân về hoạt ñộng
khuyến nông 72
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả thảo luận với CBKN 74
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất sản phẩm nông nghiệp huyện Mê Linh giai ñoạn
2011 - 2013 76
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa hồng (1000 m2) 78
B¶ng 4.13: T×nh h×nh sinh tr−ëng vµ ph¸t triÓn cña gièng chuèi tiªu hång. 79
B¶ng 4.14: T×nh h×nh s©u bÖnh ph¸t sinh g©y h¹i trong vµ ngoµi m« h×nh. 80
Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế của 1 tấn nguyên liệu nấm sò 81
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế của 1 tấn nguyên liệu nấm rơm 82
Bảng 4.17: Hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi lợn rừng thương phẩm 84
Bảng 4.18: Kết quả tăng trọng của chim Trĩ 86
Bảng 4.19: Kết quả quan sát trên 100 con chim 86
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi chim Trĩ 87
Bảng 4.21: Kết quả ñào tạo, tập huấn so với kế hoạch 88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Bảng 4.22: Kết quả thăm dò ý kiến về sự phù hợp của các lớp tập huấn của

Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông và người dân 8
Sơ ñồ 3.1: Mạng lưới các công trình UBND và Nhà văn hóa thôn hiện trạng 38
Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ hệ thống khuyến nông Việt Nam 48
Sơ ñồ 4.2: Hệ thống tổ chức hoạt ñộng khuyến nông của Trạm khuyến nông
huyện Mê Linh 52
Sơ ñồ 4.3: Hệ thống chuyển giao KTTB ở huyện Mê Linh 55
Sơ ñồ 4.4: Tổ chức mạng lưới khuyến nông huyện Mê Linh có các bộ phận
chuyên trách 106

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC HỘP

STT Tên sơ ñồ Trang

Hộp 4.1: Cần có nhiều hơn những buổi tham quan hội thảo 67
Hộp 4.2: Cần có nhiều hỗ trợ cho nông dân hơn khi áp dụng các mô hình
trình diễn 71
Hộp 4.3: Cần có những giải pháp thiết thực ñể nâng cao chất lượng của
các mô hình 74
Hộp 4.4: Cần có nhiều chế ñộ cho CBKNVCS hơn 75
Hộp 4.5: Cần có giải pháp ñể người nhiều người nông dân ñược tham gia lớp
tập huấn hơn 90
Hộp 4.6: Cần thay ñổi phương pháp tập huấn 91
Bình quân
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
Câu lạc bộ
Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Hợp tác xã
Khuyến nông viên cơ sở
Khuyến nông
Khoa học công nghệ
Kế hoạch
Khoa học kỹ thuật
Khu công nghiệp
Phát thanh truyền hình
Số lượng
Sản xuất nông nghiệp
Tiến bộ kỹ thuật
Trung tâm khuyến nông
Thực tế
Thức ăn hỗn hợp
Trung tâm thương mại
Triệu ñồng
Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

khuyến nông Việt Nam; Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ñã bổ sung cho nghị ñịnh số
13/1993/Nð-CP; Nghị ñịnh số 02/2010/Nð-CP của chính phủ về khuyến nông
khuyến ngư thay thế cho nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ñã chỉ ra vai trò chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật, hoạt ñộng khuyến nông ñịnh hướng theo cơ chế thị trường.
Mê Linh là một huyện nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội, giáp sân bay Quốc
tế Nội Bài, là ñịa danh gắn với tên tuổi của nữ tướng Hai Bà Trưng, là ñịa phương
có diện tích sản xuất cây thực phẩm như: Rau, quả, củ ; cây lương thực: lúa,
ngô ðạc biệt là sản xuất các loại hoa tươi và các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt bò,
thịt lợn, thịt gia cầm cung cấp cho thủ ñô Hà Nội Hàng năm Mê Linh cung cấp
cho người tiêu dùng Thủ ñô hàng trăm nghìn tấn rau, củ, quả, gạo, thực phẩm thịt
gia súc, gia cầm an toàn,… Tuy mới ñược sáp nhập về Hà Nội ñược gần 5 năm
nhưng huyện Mê Linh ñã có những thay ñổi rõ rệt ñời sống vật chất tinh thần của
nhân dân trong huyện từ ñó cũng ñược nâng lên. Mê Linh nổi tiếng với nghề trồng
hoa, là nơi cung cấp số lượng lớn hoa tươi các loại cho cả nước nhất là vào những
ngày lễ tết. Tuy Mê Linh có ñiều kiện thuận lợi trong trồng trọt và chăn nuôi, nhưng
những cánh ñồng mang lại giá trị thu nhập cao hàng trăm triệu ñồng/ha, những trang
trại chăn nuôi cung cấp hàng trăm tấn gia súc, gia cầm số lượng còn ít. Nguyên
nhân là do việc ñầu tư với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thiếu kiến thức về KHKT,
vốn ñầu tư của các hộ nông dân còn hạn chế, do vậy hầu hết các các trang trại vẫn
chưa khai thác ñược hết tiềm năng lợi thế nông nghiệp của ñịa phương, nhiều dự án
xây dựng nên ñất nông nghiệp trong huyện ñã bị thu hồi tương ñối nhiều. Do ñó,
người dân phải ñối mặt với nhiều vần ñề như: thiếu ñất ñể sản xuất nông nghiệp,
thiếu trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, thiếu kiến thức ñể nâng cao năng suất lao ñộng….
Hiện nay, công tác khuyến nông tại Mê Linh vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập như:
Khuyến nông viên cơ sở tham gia chỉ mang tính phối hợp, chưa ñóng vai trò chính,
chưa phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo, ñịnh mức hỗ trợ chưa ñầy ñủ và phù hợp, …
ðặc biệt kinh phí thù lao cho cán bộ khuyến nông còn thấp chưa ñáp ứng ñược nhu

4. ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
khuyến nông của huyện Mê Linh trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu, khảo sát
- ðối tượng nghiên cứu: Hệ thống tổ chức hoạt ñộng khuyến nông huyện Mê Linh
- ðối tượng khảo sát: Các cán bộ khuyến nông của huyện, cán bộ khuyến
nông của một số xã ñiển hình, nông dân tham gia hoạt ñộng khuyến nông…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Nội dung nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng
khuyến nông và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
khuyến nông trên ñịa bàn huyện Mê Linh.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu tại huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập ñược từ các số liệu ñã công bố trong
khoảng thời gian từ năm 2010 ñến năm 2013.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1. Các khái niệm liên quan ñến hoạt ñộng khuyến nông
2.1.1.1. Các khái niệm về khuyến nông
Trong những năm gần ñây ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, công
tác khuyến nông ñược ñẩy mạnh và phát triển rộng khắp ở tất cả các tỉnh, huyện ñã

pháp ñộng, nhận thông tin có lợi tới người nông dân và giúp họ thu ñược những
kiến thức, kỹ năng và những quan ñiểm cần thiết ñể sử dụng một cách có hiệu quả
thông tin kỹ thuật này”.
Chu - Yuan - Wu ñịnh nghĩa khuyến nông theo nghĩa rộng là: “Một hoạt
ñộng có tích cách giáo dục bao gồm việc tổ chức nông dân ñến việc thực hiện chính
sách nông nghiệp”.
Ở Inñônêsia quan niệm khuyến nông là: “ Giúp nông dân có ñược tay nghề
và kiến thức tốt hơn, nâng cao hơn những nhận thức ñúng ñắn ñể hướng tới ñổi mới
và tạo niềm tin cho họ trong sản xuất và trong cuộc sống. Quan ñiểm cơ bản là giúp
người nông dân tự lo cho bản thân mình ñể họ có thể giải quyết những vấn ñề của
chính họ bằng việc áp dụng tốt hơn trong sản xuất nông nghiệp và những hoạt ñộng
kinh doanh”.
Khái niệm khuyến nông ở Việt Nam: “Khuyến nông là cách ñào tạo và rèn
luyện tay nghề cho nông dân, ñồng thời giúp họ hiểu ñược những chủ trương, chính
sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế,
những thông tin về thị trường ñể họ có ñủ khả năng ñể giải quyết ñược các vấn ñề
của gia ñình và cộng ñồng nhằm ñẩy mạnh sản xuất, cải thiện ñời sống, nâng cao
dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới. Như vậy, khuyến nông là
cách giáo dục ngoài học ñường cho nông dân, khuyến nông là quá trình vận ñộng,
quảng bá, khuyến cáo kéo dài cho nông dân theo nguyên tắc tự nguyện, chứ không
áp ñặt, mệnh lệch. Nó là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân”.
(PGS.TS Nguyễn Văn Long, giáo trình Khuyến nông, 2006).
Qua các ñịnh nghĩa khác nhau về khuyến nông, có thể tóm lại khuyến nông
là một hệ thống các biện pháp giáo dục nông dân nhằm ñẩy mạnh phát triển sản
xuất nông nghiệp, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, xây
dựng và phát triển nông thôn mới.
2.1.1.2. Khái niệm về hoạt ñộng khuyến nông
Hoạt ñộng khuyến nông bao gồm: ñào tạo, tập huấn; thông tin tuyên truyền;
trình diễn và nhân rộng mô hình; tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về
khuyến nông.

2.1.2. Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc của hoạt ñộng khuyến nông
2.1.2.1. Vai trò của hoạt ñộng khuyến nông
• Cầu nối
Mối quan hệ giữa nhà nước, cơ quan nghiên cứu, khuyến nông và nông dân
ñược thể hiện ở sơ ñồ sau: Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông và người dân

ðảng và Nhà nước là cơ quan ban hành các chủ trương, chính sách, ñường lối
và pháp luật ñể người dân thực hiện theo. Hệ thống khuyến nông góp phần ñưa các
chủ trương, ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước ñến gần với người dân và
ñi vào cuộc sống của người dân hơn. Thông qua hệ thống khuyến nông người dân
phản ánh nhu cầu, nguyện vọng và mong muốn của mình ñến ðảng và Nhà nước.
Từ ñó, ðảng và nhà nước sẽ có những chủ trương, chính sách, ñường lối ñúng ñắn
và thực tế hơn.
Hệ thống Khuyến nông là cầu nối giữa cơ quan nghiên cứu và người dân. ðặc
biệt là các cơ quan nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, vật tư hỗ trợợnong
nghiệp, phục vụ sản xuất Vì cơ quan nghiên cứu là nơi nghiên cứu và phát triển các
kỹ thuật ứng dụng tiên tiến ñể giúp người dân nâng cao năng suất và cải thiện ñời
sống. Người dân thông qua hệ thống KN tiếp nhận kỹ thuật mới và phản hồi lại
những hạn chế và khó khăn mà người dân gặp phải ñể cơ quan nghiên cứu khắc
phục ñể phù hợp hơn với ñiều kiện sản xuất và sử dụng ngoài thực tế.
• Hướng dẫn và chuyển giao
Vai trò của KN là vận ñộng, tuyên truyền, hướng dẫn, giúp ñỡ người dân áp

nhân
- Tiểu
thương
Chính sách Nhu cầu của người dân

Ti
ế
n b


kỹ thuật
Nhu cầu
Ti
ế
n b


k


thuật, cơ sở
Nhu cầu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

trò vô cùng quan trọng. Có thể nói, việc chuyển giao kỹ thuật mới vào sản xuất cho
người dân là cả một quá trình, ñòi hỏi người là công tác KN không chỉ giỏi về
chuyên môn nghiệp vụ mà phải có kinh nghiệm thực tế. Như vậy, mới có thể vận
ñộng, lôi cuốn nhiều người dân cùng tham gia và áp dụng, từ ñó nâng cao nằn xuất


ñể cùng nhau ñẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả. Thực hiện chính sách ñổi mới
trong nông nghiệp ñã phát huy ñược tính sáng tạo, khắc phục sự ỷ lại, trông chờ của
người dân, hạn chế ñược những tiêu cực phát sinh ở nông thôn
Từ khi có tổ chức khuyến nông, nhất là khuyến nông viên cơ sở thì các câu lạc
bộ khuyến nông ñã ñi vào hoạt ñộng. ðây là nơi tập trung, hội tụ nông dân cùng
nhau trao ñổi kinh nghiệp, kỹ thuật, giúp ñỡ nhau về công lao ñộng, vốn và từ ñây
những mối quan hệ, tình làng nghĩa xóm ngày càng khăng khít và tốt ñẹp hơn.
• Người thầy, người bạn, người học trò của nông dân
Nhiệm vụ của KN là chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông
dân, do ñó, cán bộ khuyến nông (CBKN) phải thực sự là người “thầy” của nông dân,
biết ñược nguyện vọng và tâm tư của nông dân, truyền ñạt kiến thức của mình ñể họ
có thể hiểu và làm ñược.
ðồng thời CBKN phải gần gũi nông dân, cùng nông dân tháo gỡ khó khăn
vướng mắc, giúp ñỡ chỉ bảo tận tình, trở thành người bạn trung thành của nông dân.
Mỗi vùng, mỗi ñịa phương ñều có những kinh nghiệm quý báu khác nhau. Do
ñó, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với nông dân, CBKN phải học tập, lĩnh hội những
kinh nghiệm sản xuất, những sáng tạo trong sản xuất của nông dân ñể truyền ñạt lại cho
những nông dân khác, vùng khác khi ñó KN trở thành học trò của nông dân.
• Vai trò của khuyến nông trong chương trình xây dựng nông thôn mới
Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nông thôn mới là tăng thu nhập cho nông
dân thì công tác khuyến nông ñóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho các ñịa phương
xây dựng và thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển sản xuất; ñẩy mạnh ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; tổ
chức liên kết sản xuất gắn với tiêu thuản phẩm … nhằm giúp cho người dân nâng cao thu
nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính bền vững, ổn ñịnh
góp phần quan trọng trong việc ñẩy nhanh tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương
.
2.1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc của hoạt ñộng khuyến nông

Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, ñịa bàn
và nhóm ñối tượng nông dân, cộng ñồng dân tộc khác nhau.
2.1.3. Nội dung hoạt ñộng khuyến nông
Theo Nghị ñịnh số 02/Nð-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến
nông quy ñịnh hoạt ñộng khuyến nông Việt Nam có những nội dung chủ yếu sau:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

- Bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo
+ Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật, tập huấn,
truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh
trong các lĩnh vực khuyến nông;
+ Tập huấn cho người hoạt ñộng khuyến nông nâng cao trình ñộ chuyên môn
nghiệp vụ.
- Thông tin, tuyên truyền
+ Phổ biến chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước thông qua hệ thống truyền thông ñại chúng và các tổ chức chính trị xã hội;

+ Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các ñiển hình tiên tiến trong sản xuất
kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông ñại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu
khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, …, diễn ñàn và các hình thức thông tin tuyên
truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông;
+ Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông.
- Trình diễn và nhân rộng mô hình
+ Xây dựng mô hình trình diễn và các tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp
với từng ñịa phương, nhu cầu của người sản xuất và ñịnh hướng của ngành, các mô
hình sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm;
+ Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status