TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯƠNG THẠCH KIM
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT MÍA NGUYÊN LIỆU Ở
HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGIỆP
Mã số ngành: 5260115 08 - 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
___________________________________
Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã được học ở trường và
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cám ơn đến:
Quý thầy (cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy (cô) Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em suốt 3 năm
học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Ngọc Lam.
Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt luận
văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô chúc,
anh chị phòng kinh tế Huyện Long Mỹ đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề
tài luận văn của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn luận
văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý
kiến của quý cơ quan cùng quý thầy (cô) để luận văn này hoàn thiện hơn và có ý
nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý thầy (cô) khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
cùng quý cô chú, anh/chị tại phòng kinh tế Huyện Long Mỹ được dồi dào sức
khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc.
Trân trọng kính chào! TP. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Dương Thạch Kim TP. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Dương Thạch Kim
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
……………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………….
6. Các nhận xét khác:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TP. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
MỤC LỤC
3.3.1 Chăn nuôi 18
3.3.2 Thủy sản 18
3.3.3 Trồng trọt 18
3.3.4 Tình hình sản xuất mía tại huyện Long Mỹ trong những năm qua 20
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT MÍA Ở
HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 22
4.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ
TRỒNG MÍA 22
4.1.1 Tuổi và năm kinh nghiệm của nông hộ 22
4.1.2 Trình độ học vấn 23
4.1.3 Nguồn lực lao động 23
4.1.4 Diện tích trồng mía 24
4.1.5 Vốn sản xuất 25
4.1.6 Tập huấn kỹ thuật 25
4.1.7 Nguồn giống 26
4.1.8 Lý do trồng mía 26
vi
4.1.9 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất 26
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT MÍA CỦA
NÔNG HỘ Ở HUYỆN LONG MỸ 28
4.2.1 Phân tích hiệu quả của mô hình trồng mía ở huyện Long Mỹ - Hậu
Giang 28
4.2.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía của nông hộ tại huyện Long Mỹ - Hậu
Giang 35
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN
XUẤT MÍA Ở HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 42
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT MÍA 42
5.1.1 Thuận lợi 42
5.1.2 Khó khăn 42 vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Các biến trong mô hình DEA 11
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất ở huyện Long Mỹ năm 2010 – 2012 15
Bảng 3.2: Diện tích và sản lượng cây trồng ở huyện Long Mỹ 6 tháng đầu năm
2013 19
Bảng 3.3: Diện tích trồng mía trên địa bàn huyện Long Mỹ 2010 - 6/2013 21
Bảng 3.4: Sản lượng năng suất mía trên địa bàn huyện Long Mỹ 2010-2013 21
Bảng 4.1: Tuổi và năm kinh nghiệm của chủ hộ trồng mía năm 2013 22
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của nông hộ trồng mía năm 2013 23
Bảng 4.3 : Nguồn lực lao động của các nông hộ trồng mía, 2013 24
Bảng 4.4: Diện tích đất sản xuất của nông hộ trồng mía, 2013 25
Bảng 4.5: Tình hình vay vốn của nông hộ trồng mía, 2013 25
Bảng 4.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn của nông hộ trồng mía, 2013 26
Bảng 4.7: Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất mía của nông hộ, 2013 27
Bảng 4.8: Các khoản mục chi phí ban đầu trong sản xuất mía, 2013 28
Bảng 4.9: Các khoản mục chi phí sản xuất mía năm 2013 30
Bảng 4.10: Doanh thu sản xuất mía năm 2012 34
Bảng 4.11: Các chỉ số tài chính 34
Bảng 4.12: Các biến trong mô hình phân tích màng bao dữ liệu của việc sản xuất
mía 36
Bảng 4.13: Hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất mía tại huyện Long Mỹ năm
2013 37
Bảng 4.14: Năng suất bị mất do kém hiệu quả kỹ thuật 38
Hình 4.1: Cơ cấu chi phí sản xuất mía 33 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
đường của các công ty trong nước và đặc biệt là ảnh hưởng đến thu nhập của
nông dân trồng mía.
. Từ sự cấp thiết đó, ‘‘ Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nguyên
liệu ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ’’ là một trong những cơ sở để đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mía cho người dân địa
phương, giảm bớt tình trạng người dân đua nhau bỏ mía ảnh hưởng đến vùng
nguyên liệu mía của tỉnh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nguyên liệu ở huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất mía, cải thiện thu nhập cho nông hộ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu trên, nội dung đề tài sẽ tập trung giải quyết những
mục tiêu cụ thể sau:
2
- Đánh giá thực trạng sản xuất mía nguyên liệu của các nông hộ ở huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;
- Phân tích chi phí, lợi nhuận và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất mía ở
huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;
- Từ những phân tích, đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất cho nông hộ trồng mía của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng sản xuất của nông dân trồng mía tại huyện Long Mỹ - Hậu
Giang hiện nay như thế nào?
Thu nhập, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất mía tại
huyện Long Mỹ - Hậu Giang ra sao?
Các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả trồng mía tại huyện Long Mỹ - Hậu
chính của việc trồng khóm tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang ’’. Đề tài sử
dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương
đối, phương pháp bao hàm dữ liệu (DEA) để phân tích hiệu quả kĩ thuật của mô
hình. Kết quả mô hình cho thấy hiệu quả kĩ thuật trung bình mà nông hộ đạt
3
được là 0,8788 con số này tương đối cao so với những sản phẩm nông nghiệp
khác. Phần mất đi do năng suất kém hiệu quả báo động ở mức 31- 40%, phần
năng suất mất đi đến 1036,40 trái/1000m
2
và những nông hộ thất thoát năng suất
tương đối lớn đến 18% trong tổng số 50 hộ phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu cho
thấy việc kết hợp các yếu tố đầu vào đúng kĩ thuật rất quan trọng và cần nâng cao
trình độ khoa học kĩ thuật cho những nông hộ kém hiệu quả kĩ thuật để cải thiện
năng suất.
Phạm Quốc Dũng (2010), “So sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình: 3 vụ lúa và 2
lúa – 1 dưa hấu ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” . Số liệu trong đề tài
cũng được xử lí bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chi
phí – lợi nhuận, phương pháp bao hàm dữ liệu (DEA) để phân tích hiệu quả kỹ
thuật của mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình 3 lúa và mô hình 2 lúa
– 1 dưa hấu đều mang lại lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận khá cao lần lượt là 1,6 và
1.9. Kết phân tích còn cho thấy hiệu quả kỹ thuật của mô hình 3 lúa thấp hơn 2
lúa – 1 dưa hấu là 0,937. Qua đó, tác giả khuyến khích nông hộ sản xuất nên
chuyển đổi sản xuất từ mô hình 3 lúa sang 2 lúa – 1 dưa hấu để có thể cải thiện
được thu nhập.
Qua việc tham khảo các tài liệu trên giúp cho đề tài phân tích hiệu quả kinh tế
trong việc sản xuất mía ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xác định được mục
tiêu, phương pháp nghiên cứu. Cụ thể là phân tích hiệu quả kinh tế cần dựa vào
những yếu tố nào và sử dụng phương pháp nào để đánh giá được hiệu quả của
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về cây mía
Mía trở thành cây trồng trong gia đình cách đây 800 năm. Nó gồm một số
loài sau:
- Loài nhiệt đới
- Loài Trung Quốc
- Loài Ấn Độ
- Loài hoang dại thân nhỏ
- Loài hoang dại thân to
Ở Việt Nam mía là loại cây công nghiệp, thân to, lóng hình trụ hoặc hình
chóp cụt, lá rộng, thân màu xanh vàng, đỏ thẫm hoặc tím. Tỉ lệ xơ thấp, tỉ lệ
đường tương đối cao, không ra hoa hoặc ra hoa rất ít. Tái sinh mạnh, thích ứng
với khí hậu nhiệt đới. Sức chống chịu với sâu bệnh bệnh kém, chống hạn, chống
rét yếu, cảm ứng với bệnh vằn lá, bệnh sọc đỏ, bệnh đỏ ruột, bệnh thối rễ, bệnh
chảy gôm, bệnh Sereh.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích trồng mía lớn thứ hai của
cả nước. Đất đai vùng này rất bằng phẳng và phì nhiêu, đất thấp nên độ ẩm cao,
ít bị khô hạn, do đó, đây là vùng có năng suất mía cao nhất trong cả nước.
Kỹ thuật trồng mía
Thời vụ
Thời vụ trồng mía thích hợp nhất là khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 dương
lịch, thích hợp nhất là khoảng từ tháng 12 đến tháng 02.
Làm đất
Mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: đất cát pha, đất sét, đất
xám…Mỗi loại đất lựa chọn một phương pháp canh tác thích hợp sẽ mang lại lợi
ích kinh tế cao nhất.
+ Cày sâu 20-30cm, cày 2 lần vuông góc với nhau, sau mỗi lần cày là một
lần bừa để làm cho đất nhỏ hơn và dọn sạch cỏ dại.
+ Rạch hàng thẳng sâu 15-20cm, hai hàng cách nhau 0,8-1,0m.
Chuẩn bị hom mía
+ Thúc 2: Urê 150 kg + Kali 200 kg lúc mía 4-5 tháng tuổi, kết hợp với vô
chân khoả.
- Bón và áo: Khi mía có long nếu thấy mía xấu có thể bón thêm 50-100 kg
Urê.
Chăm sóc
- Sau 1 – 1,5 tháng nếu thấy mía chết hom nên trồng dặm để đảm bảo mật
độ.
- Cần làm sạch cỏ ở giai đoạn cây con để giảm sự cạnh tranh dinh dưỡng và
ánh sáng với mía.
- Vô chân mía: Kết hợp với hai lần bón phân để vô chân cho mía.
- Có thể đánh lá ba lần cho mía:
+ Lần 1: lúc mía khoảng 3 tháng tuổi.
+ Lần 2: Lúc mía khoảng 6 tháng tuổi.
+ Lần 3: Lúc mía khoảng 9 tháng tuổi, đây là giai đoạn chuẩn bị thu hoạch
mía.
Tưới nước
Bình quân trong một vụ mía nên tưới 15-20 lần.
+ Thời kỳ mía nảy mầm, đẻ nhánh 1 tháng tưới 4 lần.
+ Thời kỳ mía đẻ nhánh làm lóng tưới 3 lần/tháng.
+ Thời kỳ mía làm lóng tưới 1-2 lần/tháng.
+ Mía sắp thu hoạch phải bỏ tưới từ 20 ngày trở lên.
Phòng trừ sâu bệnh
- Đất mới khai hoang hoặc có mối dùng 20-30 kg Diaphos hoặc Padan để
rải.
- Sâu đục thân: dùng Diaphos, Padan rải vào gốc mía.
- Rệp: Dùng Supracide, Trebon, Bascide để xịt.
- Bệnh than : đưa những cây bệnh than ra khỏi ruộng để đốt và xịt.
Một số biện pháp kỹ thuật để chăm sóc mía gốc
Cây mía thu hoạch hàng năm nhưng để mía gốc nhiều năm. Nếu chăm sóc
tốt thì nắng suất mía gốc thường cao hơn năng suất mía tơ. Thời gian chăm sóc
nghiệp bao gồm đất đai, lao động, vốn khoa học – công nghệ.
a. Đất đai:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì chất lượng đất có thể tăng lên nếu sử
dụng và khai thác hợp lý. Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thay
thế trong sản xuất nông nghiệp.
Đất đai có giới hạn về mặt diện tích. Ruộng đất có vị trí cố định.
b. Nguồn lao động
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào
sản xuất nông nghiệp. nguồn lao động nông nghiệp được thể hiện cả về mặt số
lượng và chất lượng.
Về mặt số lượng: bao gồm những người hội đủ các yếu tố thể chất và tâm
lý trong độ tuổi lao động và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao động có khả năng
tham gia sản xuất nông nghiệp.
Về mặt chất lượng: thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả
đạt được trong một thời gian lao động nhất định. Chất lượng này tùy thuộc vào
tình trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất trang
bị của lao động và tri thức của lao động.
c. Vốn trong nông nghiệp
(i) Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê
các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Đó là số tiền dùng để mua hoặc
thuê ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy móc, thiết bị,
nông cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nông dược, thức ăn gia súc…).
(ii) Vốn trong nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định và vốn lưu
động.
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản cố định (Tài
sản cố định: tư liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong một thời gian dài nhưng
7
vẫn giữ nguyên hình thức ban đầu và giá trị của nó được chuyển dần sang giá trị
Khi TE bằng 1 thì đơn vị sản xuất đạt hiệu quả tối ưu, điểm B là hiệu quả
kỹ thuật. Tỷ số giá đầu vào được biểu thị bằng đường đồng phí SS’, để tính hiệu
quả phân bổ. Hiệu quả phân bổ(AE) tại điểm C được biểu diễn bởi tỷ số : AE
i
=
OA/OB. Khoảng cách AB biểu thị lượng giảm trong chi phí sản xuất, nếu sản
xuất diễn ra tại điểm hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả kinh tế
toàn phần D. Hiệu quả tiết kiệm chi phí hay hiệu quả kinh tế toàn phần – CE =
AE * TE = OA/OB * OB/OC = OA/OC. (Nguyễn Minh Sáng, 2013. Phân tích
nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại
trên địa bàn TP.HCM. Tạp chí phát triển và hội nhập, số 11(21), trang 10-15). 8
Hình 2.1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
(Nguồn: Farell, 1957)
2.1.4 Một số chỉ tiêu phân tích
Doanh thu
Là giá trị thành tiền là số lượng tổng sản phẩm với đơn giá mỗi sản phẩm bán ra.
Tổng doanh thu = số lượng sản phẩm * đơn giá (2.2)
’
x
1
/y
O
9
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Thể hiện một đồng chi phí gia đình bỏ ra sẽ thu
được bao nhiêu đồng thu nhập. Thu nhập
TN/CP = (lần) (2.7)
CP
Lợi nhuận/Thu nhập(LN/TN): thể hiện một đồng thu nhập thu được có bao nhiêu
đồng từ lợi nhuận.
Lợi nhuận
LN/TN = (lần) (2.8)
Thu nhập
Lợi nhuận/Chi phí: chỉ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra nông hộ sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
LN/CP = (lần) (2.9)
Chi phí
2.1.5 Phương pháp DEA trong phân tích hiệu quả kinh tế
Phương pháp sử dụng phổ biến hiện nay về phân tích hiệu quả sử dụng
nguồn lực hay hiệu quả kinh tế của một đơn vị sản xuất kinh doanh là phương
pháp phân tích hiệu quả biên bao gồm phân tích tham số và phân tích phi tham số
(Elizabeth Jeeyoung Min, 2011). Phương pháp phân tích hiệu quả biên – cách
*
= vectơ số lượng các yếu tố đầu vào theo hướng tối thiểu hóa chi
phí sản xuất của DMU thứ i,
i = 1 to N (số lượng DMU),
k = 1 to S (số sản phẩm),
j = 1 to M (số biến đầu vào),
y
ki
= lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,
x
ji
= lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,
= các biến đối ngẫu.
(Nguồn: Coelli, 2005)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Huyện Long Mỹ có 15 đơn vị hành chính (13 xã và 2 thị trấn), trong đó 1
thị trấn và 4 xã có nông dân tham gia sản xuất mía. Tác giả chọn 2 xã Vĩnh Viễn
và Vĩnh Viễn A để thực hiện nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản
xuất mía ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vì 2 xã này chiếm 75% về diện tích
và sản lượng trồng so với các xã trồng mía khác trong huyện.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu kết hợp, lấy mẫu theo không gian (
theo cụm) sau đó chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Đối với số liệu thứ cấp: số liệu được thu thập từ niên giám thống kê huyện
Long Mỹ, các báo cáo về tình hình sản xuất nông – lâm – thủy sản từ phòng kinh
tế huyện Long Mỹ , các bài báo, tạp chí và các trang website có liên quan.
Đối với số liệu sơ cấp: lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 50 nông hộ
Sản phẩm
Q = Sản lượng mía (tấn)
Y Đầu vào sản xuất
Dientich = Tổng diện tích (1.000m
2
)
X
1
LaodongGD = Lao động GĐ (ngày)
X
2
Laodongthue = Lao động thuê (ngày)
X
3
Giong = Giống (kg)
X
4
Phanbon = Phân bón (kg)
X
5
ThuocBVTV = Thuốc BVTV (lít)
X
6
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HẬU GIANG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long. Tọa độ địa lý: Từ
9
0
30'35'' đến 10
0
19'17'' vĩ độ Bắc và từ 105
0
14'03'' đến 106
0
17'57'' kinh độ Đông.
Diện tích tự nhiên là 160.058,69 ha, chiếm khoảng 4% diện tích vùng ĐBSCL và
chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên nước Việt Nam. Hậu Giang có thành
phố Vị Thanh là trung tâm tỉnh lị cách thành phố Hồ Chí Minh 240 km về phía
Tây Nam. Địa giới hành chính tiếp giáp với 5 tỉnh:
- Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ;
- Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng;
- Phía Đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long;
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu.
Hậu Giang có địa hình khá bằng phẳng là đặc trưng chung của ĐBSCL.
Trên địa bàn tỉnh có 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ 1A, quốc
lộ 61; 2 trục giao thông thủy quốc gia kênh Xà No, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp.
Nền nông nghiệp Hậu Giang chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi. Từ xa xưa vùng đất
này đã là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ. Đất đai phì
nhiêu, có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại.
Hậu Giang còn có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt
(hơn 5.000 ha ao đầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc. Đặc biệt
Sông Mái Dầm (Phú Hữu - Châu Thành) có đặc sản cá Ngát nổi tiếng. Tỉnh hiện
+ Rau màu gieo trồng 15.397 ha, đạt 65,7% kế hoạch, đã thu hoạch 7.001,5
ha, năng suất bình quân ước: bắp 6,5 tấn/ha, rau đậu các loại 20 tấn/ha, đậu xanh
1,5 tấn/ha. Sản lượng ước đạt 135.690 tấn, đạt 49,4% kế hoạch.
b. Chăn nuôi
- Gia súc gia cầm phát triển tương đối ổn định.
+ Đàn heo: 114.303 con, đạt 87,4% kế hoạch.
+Đàn trâu, bò 3.405 con, đạt 93% kế hoạch.
+Đàn gia cầm 3.437.140 con, đạt 86% kế hoạch. Trong đó, đàn gà:
1.067.200 con; đàn vịt 2.369.940 con.
Nhìn chung, chăn nuôi 6 tháng đầu năm gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh
tiềm ẩn, phức tạp, giá thành tăng trong khi giá bán thấp, nhất là giá heo hơi, nên
chăn nuôi có xu hướng giảm mạnh so với cùng kỳ. Dịch cúm gia cầm xuất hiện
trên đàn gà ở huyện Phụng Hiệp, với tổng đàn nuôi 1.070 con, đã được khống
chế và không lây lan ra diện rộng. Các bệnh khác như: lở mồm long móng, tai
xanh không xảy ra. Công tác tiêm phòng thường xuyên trên gia cầm được thực
hiện nghiêm, đã tiêm 2.974.590 mũi tiêm/2.709.299 con. Thực hiện chặt chẽ
công tác tiêu độc sát trùng, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát
giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y. Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch
cúm H
7
N
9
có thể lây từ người sang người ở khu vực và ở trong nước trên chim
én, tỉnh đã tuyên truyền, khuyến cáo người dân giữ vệ sinh cá nhân, phòng chống
dịch bệnh.
- Thủy sản: do đang vào vụ nuôi trồng thủy sản, nên tổng diện tích thả nuôi
thủy sản thực hiện 4.162 ha, giảm 19% so cùng kỳ, đạt 42% kế hoạch. Sản lượng
thủy sản ước đạt 22.681,5 tấn, đạt 24,98% kế hoạch và bằng 88,8% so với cùng
kỳ, chủ yếu là giảm sản lượng cá tra.
+ Diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh là 416,97 ha, các đối tượng
xã Trường Long Tây và xã Vị Thanh. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Hậu Giang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung,
với quy mô 5.200ha, có các loại hình sản xuất chủ lực là lúa chất lượng cao, thủy
sản nước ngọt, chăn nuôi, nấm và chế phẩm vi sinh, cây ăn quả.
3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG MỸ
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
Huyện Long Mỹ là một trong 7 đơn vị hành chính cấp huyện - thị của tỉnh
Hậu Giang, nằm phía Tây Nam của tỉnh. Tổng diện tích tự nhiên 396,11 km
2
.
Theo tuyến đường bộ (QL 61), cự ly thị trấn Long Mỹ đến thành phố Vị Thanh
(tỉnh lỵ Hậu Giang) là 17km và đến các trung tâm thành phố lớn như sau:
TP.HCM 240 km, TP.Cần Thơ 60 km, TP.Rạch Giá 60 km, TP.Sóc Trăng 90
km, TP.Bạc Liêu 75 km. Long Mỹ giáp với các huyện và tỉnh sau:
- Phía bắc giáp thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy cùng tỉnh.
- Phía nam giáp huyện Hồng Dân - tỉnh Bạc Liêu và huyện Ngã Năm - tỉnh
Sóc Trăng.
- Phía đông giáp huyện Phụng Hiệp cùng tỉnh và huyện Mỹ Tú - tỉnh Sóc
Trăng.
- Phía tây giáp huyện Gò Quao - tỉnh Kiên Giang.
Hình 3.1: Bản đồ hành chính Huyện Long Mỹ năm 2013
Huyện Long Mỹ nằm trong tuyến giao lưu giữa các tỉnh Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Kiên Giang với đô thị trung tâm của tỉnh hậu Giang và của vùng ĐBSCL