phân tích kết quả sản xuất mía nguyên liệu tại huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang - Pdf 30


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
VŨ THÙY DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THANH TÂM
4105150 Ngày …. tháng …. năm 2013
Người thực hiện

Lê Thị Thanh Tâm

ii
TRANG CAM KẾT

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Phụng Hiệp, ngày…. tháng…. năm 2013
Thủ trưởng đơn vị

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 14
3.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Hậu Giang 14
3.1.1 Đặc điểm chung 14
3.1.2 Tình hình sản xuất mía tỉnh Hậu Giang 16
3.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Phụng Hiệp 16
3.2.1 Vị trí địa lý 16
3.2.2 Điều kiện tự nhiên 18
3.2.3 Tình hình kinh tế 18
3.2.4 Về văn hóa xã hội 19
3.3 Tình hình trồng mía nguyên liệu ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang . 22
3.3.1 Tình hình chung 22
3.3.2 Thực trạng sản xuất mía tại huyện Phụng Hiệp 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT MÍA NGUYÊN LIỆU TẠI
HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG 26
4.1 Mô tả mẩu điều tra 26

v
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ 26
4.1.2 Trình độ học vấn của hộ 27
4.1.3 Lý do chọn sản xuất mía 27
4.2 Thực trạng sản xuất mía và tiêu thụ 28
4.2.1 Lịch thời vụ và quy trình sản xuất 28
4.2.2 Kinh nghiệm sản xuất mía và trình độ kỹ thuật của nông hộ 30
4.2.3 Thực trạng sử dụng mía của nông hộ 30
4.2.4 Thông tin về kỹ thuật canh tác 32
4.2.5 Tình hình tiêu thụ 33
4.3 Phân tích kết quả sản xuất mía nguyên liệu tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang 35
4.3.1 Phân tích chi phí trồng mía 35

Bảng 2.2: Các biến trong mô hình hồi quy ảnh hưởng đến năng suất mía 11
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất và sản lượng mía tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2008 -2012 16
Bảng 3.2: Dân số trung bình Huyện Phụng Hiệp 2012 20
Bảng 3.3: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp huyện Phụng Hiệp năm 2012 23
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lượng mía huyện phụng hiệp giai
đoạn 2010 – 2012 24
Bảng 4.1: Thông tin chung về nhân khẩu của hộ trong mẫu điều tra 26
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của nông hộ trồng mía 27
Bảng 4.3 : Lý do chọn sản xuất mía của nông hộ huyện Phụng Hiệp 28
Bảng 4.4: Số năm kinh nghiệm của nông hộ sản xuất mía trong mẫu điều tra
30
Bảng 4.5: Thực trạng nông hộ sử dụng giống mía trong mẫu diều tra 30
Bảng 4.6: Mô tả lý do chọn giống mía của nông hộ 31
Bảng 4.7: Mô tả nơi mua giống mía của nông hộ 32
Bảng 4.8: Mô tả đặc điểm tập huấn và áp dụng kỷ thuật sản xuất mới vào sản
xuất của nông hộ 32
Bảng 4.9: Mô tả nơi bán mía của hộ trong mẫu điều tra 34
Bảng 4.10: Các khoản mục chi phí trong sản xuất mía của nông hộ tại huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 35
Bảng 4.11: Số lượng giống và giá mía giống nông hộ sử dụng 37
Bảng 4.12: Số ngày công lao động gia đình, ngày công lao động thuê nông hộ
sử dụng 38
Bảng 4.13: Số lượng dưỡng chất N, P
2
O
5
và K
2
O được nông hộ sử dụng trong


viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

KT-QTKD : Kinh tế và Quản trị kinh doanh

động là khoảng 113,863 (Niên giám thống kê huyện Phụng Hiệp,2012) và phần
lớn làm nghề nông. Có thể nói nông nghiệp là ngành kinh tế có ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống của đại bộ phận dân cư trong tỉnh. Thu nhập hàng năm của
người dân tương đối thấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của
họ. Trong khi đó để có thể thu hoạch được một vụ mùa nông sản nói chung thì
phải mất khoảng thời gian dài như: mía 8 đến 9 tháng, trong suốt thời gian này
người nông dân không thể trồng xen canh thêm cây trồng khác để tăng thu
nhập, hạ giá thành, còn nếu có thì chỉ số lượng nhỏ không đáng kể. Trong đó,
huyện Phụng Hiệp là một huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn và chiếm tỷ
trọng cao, các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp luôn được xác định là chủ
đạo trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện. Cây mía đã được
chọn làm cây chủ lực của tỉnh Hậu Giang và đặc biệt phát triển mạnh tại
huyện Phụng Hiệp cụ thể là diện tích trồng cây màu và cây công nghiệp hàng
năm là khoản 10,762ha nhưng cây mía đã chiếm đến 9,705 ha tức là 90%
(Niên giám thống kê huyện Phụng Hiệp,2012). Thu nhập của người dân tại huyện
Phụng Hiệp phần lớn dựa vào sản xuất nông nghiệp trong đó cây mía cũng
góp phần quan trọng. Sản xuất mía luôn là một trong những vai trò then chốt
và là cơ sở cho sự phát triển kinh tế, đời sống xã hội của nhân dân huyện.
Thực tế cho thấy sản lượng mía của huyện hàng năm khá lớn nhưng vẫn còn
tồn tại những yếu kém trong sản xuất như: tập quán canh tác còn lạc hậu, quy
2
mô sản xuất còn nhỏ hẹp và manh mún, trình độ thâm canh chưa cao, năng
suất thấp… Mặt khác, do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, chịu nhiều
ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh và nhiều biến động của thị trường đầu vào
cũng như đầu ra nên trong mỗi vụ mùa sản xuất trong năm đều có sự biến
động về chi phí sản xuất, năng suất, doanh thu và lợi nhuận khác nhau làm ảnh
hưởng đến thu nhập của người dân trồng mía trong huyện. Những điều đó làm
cho người dân sống bằng nghề nông, cụ thể là người dân trồng mía có thu
nhập thấp, mức sống còn thấp và đời sống còn nhiều khó khăn.
Từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài: “Phân tích kết quả sản xuất

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất mía tại huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phạm Lê Thông (2010). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đo lường khả
năng có thể tăng năng suất và lợi nhuận bằng việc phân tích hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa tại ĐBSCL. Việc phân tích hiệu
quả kỹ thuật và kinh tế của đề tài chủ yếu dựa trên số liệu sơ cấp từ việc phỏng
vấn trực tiếp nông dân ở 4 tỉnh của ĐBSCL về các khoản chi phí, thu nhập và
lợi nhuận của nông dân trồng lúa và các thông tin về các chính sách của chính
phủ. Các số liệu thu thập được dùng để ước lượng các hàm sản xuất và lợi
nhuận ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Function) với phần sai số hỗn hợp.
Phần sai số do kém hiệu quả trong các mô hình trên sẽ được dùng để tính toán
mức hiệu quả đạt được của từng nông hộ. Tác giả đã sử dụng phương pháp
thống kê mô tả để mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu, mô hình hàm sản
xuất Cobb-Douglas được sử dụng nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố đầu vào mà nông hộ ĐBSCL sử dụng cho sản xuất đến năng suất
đạt được. Kết quả của mô hình cho thấy mức hiệu quả kinh tế của nông hộ
chưa cao. Với các mức hiệu quả, ta có thể kết luận phần lớn nông hộ không
thể đạt được lợi nhuận tối đa. Bên cạnh đó, nông hộ sử dụng quá mức các đầu
vào như giống, phân bón, lao động gia đình nên làm năng suất của các đầu vào
thấp và từ đó làm cho hiệu quả kỹ thuật đạt được thấp. Từ kết quả trên thì tác
giả đã đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp hộ nông dân đạt được mức hiệu quả
tối ưu.
Lý Hoàng Thanh Duy (2012). Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê
mô tả với các chỉ tiêu trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn,…
để đánh giá thực trạng sản xuất mía. Đề tài còn sử dụng phương pháp phân
tích hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía, lợi
nhuận của nông hộ, dùng phương pháp hồi quy và tương quan dựa trên hàm
sản xuất Cobb- Douglas mở rộng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng
suất mía và lợi nhuận của nông hộ trồng mía tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu


5
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ
Nông hộ có nghĩa “nông hộ là các gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế
sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình
để sản xuất, thường năm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc
trưng ở sự tham gia cục bộ vào các thị trường có su hướng hoạt động với mức
độ không hoàn hảo”. (Frank Ellis, 1993)
Theo Lâm Quang Huyên (2004), Kinh tế nông hộ giữ vai trò quan trọng
trong nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam. Kinh tế nông hộ xuất phát từ
nông hộ, là đơn vị sản xuất tự thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên phân bổ
các nguồn lực.
- Kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự túc hoặc có
sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển.
- Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, mỗi nông hộ tự quyết định
mục tiêu và quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ thị trường nếu có
sản phẩm hàng hóa, tự hạch toán, lời ăn lỗ chịu.

thường quan hệ theo
dạng tuyến tính. Do vậy hàm sản xuất được viết dưới dạng:
lnY = lnβ
0
+ β
1
lnX
1
+ β
2
lnX
2
+ …+ β
k
lnX
k
Trong đó: Y và x
i
(i = 1, 2, …., k) lần lượt là các lượng đầu ra đầu vào
của quá trình sản xuất. Hằng số β
0
có thể được gọi là tổng năng suất nhân tố,
biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong
hàm sản xuất. Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả.
Với cùng lượng đầu vào x
i
, β
0
càng lớn sản lượng tối đa có thể đạt được sẽ
càng lớn.

nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị của nó được chuyển dần
sang giá trị sản phẩm sản xuất ra theo mức độ hao mòn).
(ii) Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản lưu
động (tài sản lưu động: là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, được sử dụng
trong một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình
thái ban đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra).
2.1.3. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sản xuất.
2.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả.
Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi và hướng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất.
Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận. Trong lao động nói chung
hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng thời gian hao phí
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm” (từ điển bách khoa Việt Nam 2, trang
289).
Xét theo góc độ thuật ngữ chuyên môn thì hiệu quả theo nghĩa kinh tế nó
là “Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và
dịch vụ có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo
chi phí được gọi là hiệu quả kinh tế.” (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, trang
244-NXB từ điển Bách khoa Hà Nội 2001).
Theo Farrell (1957), hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra
một mức đầu ra cho trước từ một khoảng chi phí thấp nhất. Do vậy, hiệu quả
của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối
thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó.
2.1.3.2. Khái niệm về hiệu quả sản xuất.
Hiệu quả được hiểu là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con
người chờ đợi và hướng tới, song nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực
khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất. Trong kinh doanh,
hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là
năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra

Doanh thu/Chi phí: phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận/Chi phí: phản ảnh một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận/Doanh thu: Thể hiện mỗi đồng doanh thu thu được thì sẽ
đem lại cho nông hộ bao nhiêu đồng lợi nhuận.
9
Thu nhập/Ngày công LĐGĐ: là chỉ tiêu phân tích bỏ ra một ngày công
lao động gia đình thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập.
Thu nhập/Chi phí chưa có công lao động gia đình: cho thấy một đồng
chi phí chưa có lao động gia đình bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là ba xã Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng và
Phụng Hiệp của huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang. Lý do chọn địa bàn huyện
Phụng Hiệp để nghiên cứu vì nơi đây tập trung nhiều hộ nông dân trồng mía
với tổng diện tích là 9,705 ha chiếm 90% diện tích đất trồng mía của huyện
(Niên giám thống kê huyện Phụng Hiệp,2012).
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng mía tại địa bàn nghiên cứu ở ba xã Hiệp
Hưng, Tân Phước Hưng và Phụng Hiệp của huyện Phụng Hiệp trong niên vụ
mía 2012-2013. Ở đây có số nông hộ trồng mía chiếm tỷ trọng cao hơn so với
các xã khác trong toàn huyện. Vì vậy sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí
trong việc quan sát và thu thập số liệu. Nội dung phiếu điều tra gồm: Thông
tin khái quát về nông hộ, thông tin về tài chính, thông tin về chi phí và thu
nhập. Các thông tin về thuận lợi khó khăn về đầu vào đầu ra trong sản xuất để
kiến nghị với mô hình.
Bảng 2.1: Phân phối điều tra các xã trên địa bàn Huyện Phụng Hiệp
(Đơn vị tính: số hộ)

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và thông tin được thu thập
trong điều kiện không chắc chắn.
So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trước
để thấy sự chênh lệch.
Công thức: Δy = y1 – yo
Yo : Chỉ tiêu năm trước
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
Δy : Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của
các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục.
So sánh số tương đối: Là giá trị tương đối của năm sau trừ đi giá trị
tương đối của năm trước. Được tính bằng công thức:

ΔY=
Yo: Chỉ tiêu năm trước.
Y1: Chỉ tiêu năm sau.
ΔY: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động các mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh
tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp
khắc phục.

Y1- Y0
Y0
X 100%

: Các biến độc lập (i = 1,2,3,….n) là các yếu tố ảnh hưởng, X
i
: bao
gồm số lượng giống, số lượng N, số lượng P
2
O
5
, số lượng K
2
O, số ngày công
lao động thuê, hộ có hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất và trình độ
học vấn của nông hộ.
β
0,
β
1,
β
2
… β
n
là các tham số. : sai số
Bảng 2.2: Các biến trong mô hình hồi quy ảnh hưởng đến năng suất mía
Tên biến
Mô tả
Dấu kỳ vọng
LnGiong
Ln(Số lượng giống/1000m
2
)
+

LnCpthuoc
Chi phí thuốc nông dược(đồng/1000 m
2
)
+
LnKNSX
Số năm tham gia sản xuất mía (năm)
+
LnTrinhdohocvan
Số năm đi học của nông hộ (năm)
+

Năng suất của việc sản xuất mía chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác
nhau. Đề tài này sẽ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu đến năng suất mía như:
số lượng giống; số lượng phân dưỡng chất N, P
2
O
5
và K
2
0; trình độ học vấn;
số năm kinh nghiệm sản xuất; ngày công lao động gia đình, chi phí thuốc và
12
hỗ trợ tập huấn kỹ thuật. Để đánh giá các biến trong bảng 2.2 có ảnh hưởng
đến năng suất như kỳ vọng hay không, bài viết tiến hành xét dấu kỳ vọng cho
từng biến. Cụ thể như sau:
- Lượng giống (Giong): số lượng giống mía mà nông hộ sử dụng gieo
trồng trong một vụ (kg/1.000m
2
). Giống là một yếu tố đầu vào không thể thiếu

năng suất mía sẽ tăng thêm với điều kiện yếu tố khác không đổi.
- Kinh nghiệm sản xuất (KNSX): là số năm kinh nghiệm mà nông hộ tham
gia sản xuất mía. Các hộ trồng mía lâu năm sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm
trong quá trình sản xuất như có thể phát hiện sâu bệnh kịp thời, sử dụng lượng
phân bón, lượng giống một cách hợp lí Vì vậy, bài viết kỳ vọng khi số năm
kinh nghiệm của nông hộ tăng thêm thì năng suất mía sẽ tăng lên với các yếu
13
tố khác không đổi. Trong trường hợp số năm kinh nghiệm bằng 1 thì khi lấy
log sẽ bị mất đi số quan sát nên bài nghiên cứu đã khắc phục bằng cách cộng
thêm 0,1 vào tất cả các quan sát của biến này.
- Tập huấn (Hotro TH): là biến giả chỉ việc nông hộ có tham gia tập huấn
hay không. Nếu nông hộ có tham gia tập huấn sẽ nhận giá trị 1 và ngược lại sẽ
nhận giá trị 0. Tập huấn rất quan trọng đối với người sản xuất mía vì ngoài
việc tiếp cận và áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất thì họ còn được
trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia để khắc phục những khó khăn
trong quá trình sản xuất. Theo dự đoán, trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi thì các hộ có tham gia tập huấn về sản xuất mía sẽ đạt hiệu quả cao hơn
những hộ không được tập huấn.
2.2.3.3. Đối với mục tiêu 3
Từ kết quả phân tích của những mục tiêu trên để đưa ra những kiến nghị
giúp cho nông hộ phát huy điểm mạnh, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và
nâng cao sản lượng cho nông hộ sản xuất mía nguyên liệu ở huyện Phụng
Hiệp – tỉnh Hậu.


Địa hình: khá bằng phẳng là đặc trưng chung của ĐBSCL. Trên địa bàn
tỉnh có 3 trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc
lộ 61B; 2 trục giao thông thủy quốc gia kênh Xà No, kênh Quản lộ - Phụng
Hiệp. Địa hình có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
Có thể chia làm 3 vùng như sau:
Vùng triều: là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc. Diện tích
19.200 ha, phát triển mạnh về kinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
Vùng úng triều: tiếp giáp với vùng triều. Diện tích khoảng 16.800 ha,
phát triển mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ.
Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng. Phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa,
mía, khóm…). Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ…
Về nông nghiệp: Chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi. Từ xa xưa vùng đất
này đã là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ. Đất đai
phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa, cây mía và cây ăn quả các loại.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Cụm công nghiệp Nam Sông Hậu
với nhà máy đóng tàu VinaSin và nhà máy Giấy lớn nhất Việt Nam. Ngành
công nghiệp gạch ngói ở Châu Thành nổi tiếng khắp nước, thời Pháp hàng
gạch ngói còn xuất khẩu sang Trung Quốc, Thái Lan, các mặt hàng gốm sứ
cũng phát triển mạnh. Thủ công, mỹ nghệ: Hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
với nguyên liệu là lục bình. Sản phẩm thủ công từ cây Lục Bình cũng đang
15
phát triển mạnh, xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới và là những mặt hàng
lưu niệm rất quý ở một số hãng dịch vụ du lịch của đồng bằng.
Thương mại - dịch vụ và khách sạn nhà hàng tỉnh Hậu Giang phát triển
tập trung chủ yếu ở thị xã, thị trấn và các huyện.Với một siêu thị, một trung
tâm thương mại cùng một số nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ ăn uống giải
khát.
Dân số: Năm 2011, dân số đạt 768.761 người, mật độ 480 người/km
2
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status