kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân thương mại thanh phong - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
 ĐỖ HOÀNG OANH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI THANH PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

Tháng 12 năm 2013
ii

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại
học Cần Thơ và sự chấp thuận của Doanh nhiệp Tư nhân Thương mại Thanh
Phong, với vốn kiến thức đã học và qua hơn hai tháng thực tập tại Doanh
nghiệp, cùng với sự hướng dẫn của Thầy Trương Đông Lộc và sự giúp đỡ của
quý Doanh nghiệp em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin gửi
lời cám ơn đến:
Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 22 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Đỗ Hoàng Oanh
iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………… Bìa phụ

i
Lời cảm tạ

ii
Trang cam kết

iii
Nhận xét của cơ quan thực tập

iv
Mục lục


Mục tiêu nghiên cứu

1 1.1.1
Mục tiêu chung

2 1.1.2
Mục tiêu cụ thể

2

1.3
Phạm vi nghiên cứu

2 1.3.1
Phạm vi về không gian

2 1.3.2
Phạm vi về thời gian


31

2.2
Phương pháp nghiên cứu

38 2.2.1
Phương pháp thu thập số liệu

38
vi 2.2.2
Phương pháp phân tích số liệu

38
Chương 3
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
THƯƠNG MẠI THANH PHONG

42

3.1

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh
nghiệp

43 3.2.2
Tổ chức bộ máy kế toán

44

3.3
Chế độ kế toán vận dụng

44

3.4
Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp

46

3.5
Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
của Doanh nghiệp

49 3.5.1

4.1.1
Kế toán doanh thu-thu nhập

51 4.1.2
Kế toán giá vốn hàng bán

54 4.1.3
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

55 4.1.4
Kế toán xác định kết quả kinh doanh

57 4.1.5
Phương pháp kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế

58

68 4.3.1
Phân tích chung về tình hình chi phí

68 4.3.2
Phân tích giá vốn hàng bán

69 4.3.3
Phân tích chi phí ngoài sản xuất

71 4.3.4
Chi phí khác

72

4.4
Phân tích lợi nhuận



84 4.5.2
Các chỉ số về khả năng sinh lời

85

4.6
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại DNTNTM Thanh Phong

87 4.6.1
Nhận xét

87 4.6.2
Giải pháp

88
Chương 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Doanh thu theo thành phần 2010-2012
59
4.2
Doanh thu theo mặt hàng 2010-2012
64
4.3
Tình hình chi phí của Doanh nghiệp 2010-2012
69
4.4
Tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 2010-
2012
73
4.5
Lợi nhuận khác của Doanh nghiệp 2010-2012
74
4.6
Doanh thu – giá vốn hàng bán 2010-2011
76
4.7
Doanh thu – giá vốn hàng bán 2011-2012
80
4.8
Các chỉ số hoạt động của Doanh nghiệp 2010-2012
84
4.9
Các chỉ số về khả năng sinh lời của Doanh nghiệp 2010-
2012
85
Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
7
2.5
Tài khoản 641
8
2.6
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
9
2.7
Tài khoản 642
10
2.8
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
11
2.9
Tài khoản 811
12
2.10
Sơ đồ hạch toán chi phí khác
13
2.11
Tài khoản 511
15
2.12
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
16
2.13
Tài khoản 512
17
2.14

Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối
30
3.1
Sơ đồ bộ máy quản lý của DNTNTM Thanh Phong
43
3.2
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái
45
x
4.1
Doanh thu theo thành phần 2010-2012
60
4.2
Tình hình doanh thu phân Urea 2010-2012
62
4.3
Tình hình doanh thu phân DAP 2010-2012
63
4.4
Tình hình doanh thu phân 20-20-15 ĐT 2010-2012
65
4.5
Tình hình doanh thu phân 23-23-0 ĐT 2010-2012
66
4.6
Tình hình doanh thu phân 20-20-15 AP 2010-2013
67
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTC:
Bộ Tài chính
CP:
Chi phí
CPBH:
Chi phí bán hàng
CP QLDN:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CB-CNV:
Cán bộ công nhân viên
DNTN:
Doanh nghiệp tư nhân
DN;
Doanh nghiệp
DNTN-TM :
Doanh nghiệp tư nhân thương mại
GTGT:
Giá trị gia tăng
GVHB:
Giá vốn hàng bán
QĐ:
Quyết định
K/C:
Kết chuyển
KQKD:

đang trên đà phát triển như nước ta hiện nay; nền kinh tế nhiều thành phần, thị
trường tự do cạnh tranh đã đặt ra cho DN nhiều khó khăn thử thách mới và
phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường. Thế thì “DN phải làm gì
để tồn tại và phát triển?, kinh doanh như thế nào để có hiệu quả?, doanh thu có
đủ để trang trải được toàn bộ chi phí hay không?, Làm thế nào để tối đa hóa
lợi nhuận?…”. Đó là những câu hỏi chung mà các DN quan tâm hàng đầu.
Bên cạnh đó việc xác định kết quả kinh doanh cũng được coi là một
trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo cho sự an toàn và khả năng
mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh. Bởi lẽ, một doanh nghiệp
kinh doanh có lợi nhuận thì mới phát triển, doanh nghiệp có phát triển thì
nền kinh tế mới hưng thịnh đó là mối quan tâm của Đảng và Nhà nước ta. Do
đó, DN cần nắm được tình hình sản xuất và tiêu thụ của mình xem hoạt động
của DN có hiệu quả không? khả năng sinh lời có cao không? Để từ đó DN có
biện pháp khắc phục nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế
không phải DN nào cũng làm tốt được vấn đề này!
Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại Thanh Phong cũng không nằm ngoài
xu hướng đó, là một Doanh nghiệp Thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân
phối các sản phẩm vật tư nông nghiệp. Sản phẩm chủ yếu là phân bón các loại
nội, ngoại nhập. Doanh nghiệp còn là một trong những nhà phân phối lớn của
công ty phân bón Bình Điền, nhà máy phân bón Hiệp Phước,….và để đạt
được lợi nhuận cao nhất thì Doanh nghiệp phải phân phối và tiêu thụ ngày
càng nhiều sản phẩm.
Với những lí do trên cùng với kiến thức của bản thân nên trong lần đi
thực tập này tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại Thanh Phong em quyết
định chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại Thanh Phong”
để tìm hiểu sự khác biệt giữa lý thuyết đã học và thực tế tại DN như thế nào,
qua đó bổ sung thêm kiến thức thực tế để làm hành trang khi ra trường.

3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
 Khái niệm
Là giá trị thực tế xuất kho của số hàng hóa, sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh
nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành và đã xác định là tiêu thụ), và các khoản khác được tính vào giá vốn để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh;
- Giá thực tế bình quân gia quyền;
- Giá nhập trước xuất trước (Fifo);
- Giá nhập sau xuất trước (Lifo).
 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn bán hàng thông thường;
- Hóa đơn GTGT;
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa;
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
- Sổ chi tiết bán hàng…
Hình 2.1: Tài khoản 632
 Nguyên tắc hạch toán
Nội dung cơ bản của chỉ tiêu giá vốn hàng bán ở các doanh nghiệp sản
xuất là giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm đã bán được từng kỳ
kế toán. Ngoài ra còn có những khoản khác cũng tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công nhân trực tiếp trên mức bình
thường.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được
xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành.
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho
đầu kỳ bao gồm hàng tồn trong kho
của doanh nghiệp, hàng tồn tại kho của
các đơn vị mà doanh nghiệp gửi hàng
bán, hàng tồn tại các quầy, các kệ
trưng bày sản phẩm… - Trị giá vốn của thành phẩm đã
được xác định là tiêu thụ trong kỳ
nhưng do một số nguyên nhân
khác nhau bị khách hàng trả lại
và từ chối thanh toán.

Sản phẩm sản xuất xong tiêu
thụ
Hàng gửi đi
bán được
Xuất kho thành
phẩm, hàng
hóa để bán
Trích lập dự
phòng giảm giá
hàng tồn kho
Phản ánh khoản
hao hụt
K/c giá vốn hàng
bán
Thành phẩm,
hàng hóa đã bán
bị trả lại nhập kho

TK 154
TK 157
TK 159
Hoàn nhập dự
phòng giảm giá
hàng tồn kho
xác định
là tiêu
thụ
Ngay không qua nhập kho
Hàng gửi
Đi bán

Hình 2.3: Tài khoản 635

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng
bán các khoản đầu tư.
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính.
- Chiết khấu thanh toán cho người
mua.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán.
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
của hoạt động liên doanh (lỗ tỷ giá đã
thực hiện).

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ
chi phí tài chính phát sinh vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
7
 Nguyên tắc hạch toán:
- Chi phí tài chính được ghi nhận dựa trên các khoản chi phí liên quan
trực tiếp đến việc mua cổ phiếu, căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu,
căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ
mua bán khoản đầu tư đó.
 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

228
8
2.1.1.3. Kế toán chi phí bán hàng
 Khái niệm:
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói,
vận chuyển; chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý;
chi phí bảo hành sản phẩm…
 Chứng từ hạch toán:
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Giấy báo nợ, giấy báo có;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Bảng kê thanh toán tạm ứng;
- Các chứng từ gốc khác có liên quan…
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 Hình 2.5: Tài khoản 641
 Nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán chi tiết cho từng loại chi phí theo quy định, theo từng nội dung.
Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh
nghiệp cụ thể mà chi phí bán hàng có thể được mở thêm một số nội dung khác.
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911.

Chi phí vật liệu
dụng cụ cho
bán hàng
TK 241
Chi phí khấu
hao phục vụ
cho bán hàng
TK 142, 242, 335
Chi phí phân bổ
dần chi phí
trích trước
TK 111,
112, 331
TK 133
Chi phí mua
ngoài phục
vụ bán hàng
TK 133
Thuế GTGT
không được
khấu trừ tính
vào CPBH
TK 911
TK 142
Chờ kết chuyển
Chờ k/c xác định
KQKD (*)
(*)
TK 641


chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911.
- Tập hợp cho chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp.
- Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.

11
 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642
Tiền lương và
các khoản trích
theo lương
Ghi giảm chi
phí QLDN
TK 152, 153, 338
Chi phí vật liệu
dụng cụ cho
QLDN

 Khái niệm:
- Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là
những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước. Chi phí khác bao gồm: chi
phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và
nhượng bán TSCĐ; tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế…
 Chứng từ hạch toán:
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có;
- Hóa đơn GTGT;
- Các chứng từ gốc khác có liên quan…
 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện
hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh
nghiệp.
Tài khoản 811 Hình 2.9: Tài khoản 811
 Nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán phải theo dõi các khoản chi phí khác phát sinh. Tài khoản này
phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Cuối kỳ được kết chuyển về tài
khoản 911 và không có số dư.

- Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ.

 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
2.1.1.6. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được
coi là doanh thu.
Điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn
các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status