đánh giá tiềm năng du lịch huyện thoại sơn, tỉnh an giang - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
B MÔN LCH S - A LÝ  DU LCH





 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH 
Cần Thơ, Tháng 04/2014 

Để hoàn thành bài luận văn này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản thân, tôi còn
nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình từ các ban ngành, quý thầy cô và các bạn sinh viên
cùng khóa.

 TNDLNV: Tài nguyên du lịch nhân văn
 TNTN: Tài nguyên tự nhiên
 UBND: Ủy ban nhân dân
 VQG: Vƣờn quốc gia



Trang
Bảng 1. Lƣợt khách tham quan du lịch huyện Thoại Sơn (2010-2013) 32
Bảng 2. Doanh thu từ hoạt động du lịch của huyện (2010-2013) 33
Bảng 3. Trình độ học vấn nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch của huyện
Thoại Sơn 35
Bảng 4. Đặc điểm giới tính của khách du lịch 36
Bảng 5. Độ tuổi của khách du lịch tại huyện Thoại Sơn 36
Bảng 6. Nghề nghiệp của khách 37
Bảng 7. Số lần, mục đích, thời gian lƣu trú lại của khách đến khu du lịch Núi Sập 37
Bảng 8. Hình thức và phƣơng tiện đi du lịch của khách 38
Bảng 9. Kênh thông tin du khách biết đến khu du lịch Núi Sập 39
Bảng 10. Điểm trung bình mức độ hài lòng của du khách về hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật tại khu du lịch Núi Sập 39
Bảng 11. Mức độ hài lòng của du khách về hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại khu du
lịch Núi Sập 40
Bảng 12. Mức độ quay trở lại khu du lịch Núi Sập của du khách 41
Bảng 13. Các dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực thƣơng mại - du lịch 44

Hình 2. Bản đồ hành chính huyện Thoại Sơn 18
Hình 3. Tổng lƣợng khách đến Thoại Sơn (2010-2013) 32
Hình 4. Doanh thu du lịch của huyện (2010-2013) 33
Hình 5. Thực trạng nguồn nhân lực huyện Thoại Sơn 35
Hình 6. Biểu đồ thể hiện thời điểm đi du lịch của du khách 38 

Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2
4. Thực trạng vấn đê nghiên cứu 2
5. Quan điểm nghiên cứu 2
5.1. Quan điểm hệ thống 2
5.2. Quan điểm lịch sử 2
5.3. Quan điểm viễn cảnh 2
5.4. Quan điểm kinh tế- xã hội 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
6.1. Phƣơng pháp thu thập, xử lí thông tin dữ liệu thứ cấp 3
6.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi 3
6.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa 3
6.4. Phƣơng pháp bản đồ, biểu đồ. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Khái quát chung về du lịch 4
1.1.1. Khái niệm về du lịch 4
1.1.2. Các loại hình du lịch 5
1.1.3. Chức năng của du lịch 6

2.2.2. Lịch sử hình thành 18
2.2.3. Đặc điểm về tự nhiên 20
2.2.4. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 21
2.2.5. Giới thiệu một số điểm du lịch trọng yếu của huyện 22
2.3. Tiềm năng du lịch huyện Thoại Sơn 22
2.3.1. Tiềm năng du lịch tự nhiên 22
2.3.1.1. Địa hình 22
2.3.1.2. Khí hậu 23
2.3.1.3. Tài nguyên nƣớc 23
2.3.1.4. Sinh vật 24
2.3.2. Tiềm năng du lịch nhân văn 24
2.3.2.1. Di tích lịch sử 24
2.3.2.2. Lễ hội 28
2.3.2.3. Ẩm thực đặc sản 28
2.3.2.4. Các đối tƣợng văn hóa gắn với dân tộc học 29
2.3.2.5. Các tài nguyên nhân văn khác 29
2.4. Các điều kiện phát triển du lịch huyện Thoại Sơn 30
2.4.1. Vị trí địa lý 30
2.4.2. Cơ sở hạ tầng 30
2.4.2.1. Đƣờng bộ 30
2.4.2.2. Đƣờng thủy 31
2.5. Đánh giá tiềm năng du lịch của Huyện 31
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN THOẠI SƠN 32
3.1. Thực trạng phát triển du lịch của huyện trong những năm gần đây 32
3.1.1. Thực trạng khách du lịch 32
3.1.1.1. Khách du lịch nội địa 33
3.1.1.2. Khách du lịch quốc tế 33
3.1.2. Thực trạng doanh thu từ du lịch của huyện 33
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật 34
3.1.3.1. Cơ sở lƣu trú, ăn uống, vui chơi giải trí 34

4.2.5. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng du lịch 46
4.2.6. Liên kết và phát triển mới các tour, tuyến du lịch 46
4.2.7. Tăng cƣờng công tác an ninh, an toàn trong du lịch 46
KẾT LUẬN 47
1. Kết quả đạt đƣợc 47
2. Ý kiến đề xuất 47
3. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 50
Phụ lục 1. Một số hình ảnh huyện Thoại Sơn 50
Phụ lục 2. Thông tin về Thoại Ngọc Hầu 53
Phụ lục 3. Bảng khảo sát 55
MỤC LỤC iii

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1


1. 
Ngày nay, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của khoa học và công nghệ. Du lịch

trong những năm tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá đƣợc thực trạng phát triển du lịch trong những năm gần đây
- Xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng trên, để từ đó có thể khai
thác hiệu quả tiềm năng sẵn có của huyện trong phát triển du lịch.
- Đánh giá đƣợc điểm mạnh, điểm yếu của du lịch trong phát triển kinh tế của
huyện.
- Tìm ra những định hƣớng, giải pháp phát triển hoạt động du lịch của huyện
Thoại Sơn.
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2
3. 
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là những tiềm năng để phát triển du lịch
huyện Thoại Sơn, dựa trên các tài nguyên du lịch sẵn có của Huyện, Nghiên cứu về
những di tích lịch sử, lễ hội, văn hóa- nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, của cộng đồng các
dân tộc đang sinh sống tại huyện Thoại Sơn.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài thuộc lĩnh vực du lịch ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An
Giang. Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 đến hết tháng 4 năm 2014.
4. 
Hiện nay, hoạt động du lịch của huyện Thoại Sơn đã có những bƣớc phát triển,
nhƣng so với tiềm năng thì mức độ khai thác trong du lịch chƣa cao. Các công trình
nghiên cứu và các bài báo có đề cập về tình hình phát triển ở huyện Thoại Sơn nhƣ:
Thoại Sơn (An Giang) đầu tƣ “Du lịch- đòn bẩy phát triển kinh tế- xã hội”, Báo
An Giang, 2008.
Công trình nghiên cứu về nền văn hóa Óc Eo “Óc Eo: Phát triển sản phẩm phục
vụ du lịch” , Báo An Giang, 2008.


ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3
5.4. - 
Phát triển du lịch tại địa phƣơng nói chung trƣớc hết phải có lợi về mặt kinh tế,
đem lại lợi ích cho ngƣời dân, lợi nhuận cho các công ty kinh doanh du lịch, cũng nhƣ
mang lại lợi nhuận cho địa phƣơng. Trong quá trình phát triển, còn phải xét đến vấn đề
phát triển bền vững: Khai thác tốt TNDL sẵn có, đồng thời giữ gìn và phát huy truyền
thống văn hóa bản địa. Du lịch phát triển sẽ mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho
ngƣời dân, để họ vừa bảo tồn đƣợc nền văn hóa riêng của mình, vừa có thể khai thác
chúng có hiệu quả trong thời đại công nghiệp. Việc phát triển phải gắn liền với việc
bảo vệ TNTN. Nghiên cứu khoa học về du lịch cần phải tiềm hiểu đặc điểm kinh tế- xã
hội của địa phƣơng trƣớc khi tiến hành thực hiện, điều này giúp cho ngƣời nghiên cứu
có một tầm nhìn tổng quát về du lịch, tình hình nơi nghiên cứu, từ đó có những định
hƣớng và giải pháp đúng đắn giúp cho kết quả bài nghiên cứu không trở nên xa vời
thực tế.
6. 
6.1.   
Thu thập số liệu thứ cấp, tham khảo các tài liệu có liên quan qua sách, báo,
internet,… Ngoài ra, tôi còn thu thập tài liệu và lấy số liệu về nguồn khách, doanh thu,
nguồn nhân lực,….ở Sở Văn Hóa Thể Thao Du lịch tỉnh An Giang và Phòng Thông
Tin huyện Thoại Sơn. Sau khi thu thập một số thông tin, số liệu cơ bản của huyện, tôi
tiến hành thống kê, sắp xếp chúng lại cho phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời
gian và lập ra các bảng, biểu mẫu, và sử dụng phần mềm spss để xử lí số liệu và sau đó
sử dụng tiếp phƣơng pháp thống kê mô tả để đánh giá mức độ hài lòng của du khách
đối với hoạt động du lịch của huyện. Từ đó, rút ra những nhận xét về tình hình phát
triển du lịch của huyện Thoại Sơn rồi đƣa ra những kết luận đúng đắn nhất.
6.2.  
Đây là phƣơng pháp không thể thiếu trong quá trình điều tra nhằm tìm hiểu quan

loài ngƣời và trở thành nhu cầu quan trọng trong đời sống của con ngƣời. Tuy nhiên,
du lịch vẫn đƣợc coi là một hiện tƣợng kinh tế- xã hội mới mẻ so với nhiều lĩnh vực
hoạt động khác. Ngành khoa học du lịch đƣợc hình thành vào đầu thế kỷ XX và đến
nay vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.
Khái niệm du lịch đƣợc hiểu rất khác nhau giữa các quốc gia cũng nhƣ giữa các
nhà nghiên cứu. Theo Berneker – chuyên gia du lịch hàng đầu thế giới thì : “Đối với
du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
Nhìn chung, khái niệm du lịch đƣợc hiểu dƣới hai khía cạnh. Khía cạnh thứ nhất,
du lịch là một dạng hoạt động của con ngƣời. Khía cạnh thứ hai, du lịch là một ngành
kinh tế hay một lĩnh vực kinh doanh.
Có thể nói, có nhiều cách hiểu khác nhau, cách giải thích khác nhau về thuật ngữ
du lịch. Nhƣng các ý kiến đều thống nhất về bản chất khái niệm du lịch. Đó là một
cuộc hành trình đi từ một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại. Cùng với cuộc
hành trình đó là các mục đích khác nhau và các mối quan hệ khác nhau.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm du lịch, ta hãy nghiên cứu một số định nghĩa sau:
Theo I.I.Pirojic: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rãnh
rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh
thần, nâng cao trình độ nhận thức- văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ
những giá trị về tự nhiên, kinh tế- văn hóa”.
Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Canada (1991) đã đƣa ra định nghĩa:
“Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài nơi ở thường xuyên của
mình trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian được các tổ chức du lịch quy định
trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền
trong phạm vi vùng tới thăm”.
Theo Khoản 1 (Điều 4, Chƣơng I) Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các
hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định”.
Nói một cách chung nhất, du lịch bắt nguồn từ nhu cầu muốn khám phá, giao tiếp


Theo mục
đích

Du lịch cá nhân
Du lịch máy bay

Du lịch máy bay

Du lịch tàu thủy

Du lịch có tổ chức theo đoàn

Du lịch ô tô

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
6
1.1.3. 
Du lịch có mối quan hệ rất chặt chẽ với hầu hết các lĩnh vƣc kinh tế, văn hóa, xã
hội và môi trƣờng sinh thái. Vì vậy, chức năng của du lịch cũng gắn liền với các lĩnh
vực trên. Sau đây là một số chức năng cơ bản của du lịch
1.1.3.1. Chức năng kinh tế
Du lịch đƣợc mệnh danh là “Con gà đẻ trứng vàng” bởi nó đang là một ngành
kinh tế lớn nhất và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới.
Du lịch góp phần làm tăng tổng sản phẩm trong nƣớc. Trên thế giới- theo John
Naisbitt, du lịch là một ngành có đóng góp cho nền kinh tế thế giới với tổng sản phẩm
đạt gần 3.400 tỷ USD (chiếm 10.2% GNP toàn cầu), nộp 655 tỷ USD tiền thuế (2000).
Ở Việt Nam, năm có doanh thu cao nhất từ du lịch đạt 9.500 tỷ đồng (1996).
Hiện nay, du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của các quốc gia
phát triển và đang phát triển trên thế giới với mức doanh thu ngày càng tăng, là nguồn
thu nhập đáng kể cho nhiều quốc gia, thu hút nhiều lao động, góp phần tạo thêm nhiều
việc làm và nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động. Ngoài ra, du lịch còn góp phần
thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế, mở rộng thị trƣờng: tìm hiểu thị trƣờng, ký kết các

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
7
1.1.4. 
1.1.4.1. Khách du lịch
Khách du lịch là chủ thể của hoạt động du lịch và đƣợc coi là yếu tố trung tâm
trong hoạt động du lịch. Xuất phát từ những nhận định về khái niệm khách du lịch nên
có nhiều định nghĩa về khách du lịch nhƣ:
Theo Odgilvi (Nhà kinh tế học ngƣời Anh): “Để trở thành khách du lịch phải có
hai điều kiện: (1) Đi xa nhà trong thời gian dưới 1 năm; (2) Phải chi tiêu tại nơi nghỉ
lại bằng nhiều tiền kiếm được ở nơi khác”.
Hội nghị của Tổ chức du lịch quốc tế họp tại Roma (1968) đã xác định: “Bất cứ
ai ngủ lại một đêm tại nơi không phải nhà của mình và mục đích chính của cuộc hành
trình không nhằm kiếm tiền đều được coi là khách du lịch”.
Theo Khoản 2 (Điều 4, Chƣơng I) Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Khách du
lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghê để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Khách du lịch bao gồm: khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa:
 Khách du lịch quốc tế: là những ngƣời đi du lịch nƣớc ngoài. Tuy nhiên, có
nƣớc thống kê tất cả những ngƣời khách đi qua biên giới, nhƣng có những nƣớc chỉ
tính số ngƣời thật sự có lƣu trú ở lại trong nƣớc của mình.
Morool (Nhà kinh tế học ngƣời Anh) định nghĩa nhƣ sau: “Khách du lịch quốc tế
là những người phải có các điều kiện sau đây: đến những quốc gia khác với những
nguyên cớ khác nhau; đến đó không phải cư trú hay kinh doanh; phải tiêu tiền đã kiếm
được ở nơi khác”.
Năm 1937, Ủy Ban Thống Kê của Hội Quốc Liên (tức Liên Hợp Quốc ngày nay)
định nghĩa: Du khách quốc tế là những người viếng thăm 1 quốc gia ngoài quốc gia cư
trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất 24 giờ”.
Theo Khoản 3 (Điều 34, Chƣơng V) Luật du lịch Việt Nam (2005): “Khách du
lịch quốc tế là những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào

1.1.4.3. Sản phẩm du lịch
Có thể hiểu sản phẩm là tất cả những gì con ngƣời làm ra để thỏa mãn nhu cầu
của bản thân hoặc của xã hội. Sản phẩm là một khái niệm cơ bản trong mọi lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh.
Kotler và Turner đã định nghĩa về sản phẩm nhƣ sau: “Một sản phẩm là tất cả
những gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử dụng hoặc sự tiêu thụ của một thị
trường. Điều đó bao gồm những vật thể, những khoa học, những nhân vật, những nơi
chốn, những tổ chức và những ý tưởng”.
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, sản phẩm thƣờng khá trù tƣợng và khó xác
định. Có thể hiểu sản phẩm du lịch bao gồm toàn bộ các giá trị sử dụng để thỏa mãn
nhu cầu nhất định.
Theo M.M.Coltman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần
không đồng nhất, hữu hình và vô hình. Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ
thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không
khí tại nơi nghỉ mát”.
Theo Khoản 10 (Điêu 4, Chƣơng I) Luật du lịch Việt Nam: “Sản phẩm du lịch là
tập hợp những dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến
đi du lịch”.
1.1.4.4. Thị trường du lịch
Thị trƣờng đƣợc hiểu cơ bản là một phạm trù cơ bản của nền sản xuất hàng hóa.
V.I.Lênin đã khẳng định: “Hễ ở đâu, khi nào có phân công lao động xã hội và sản
xuất hàng hóa, thì ở đó và khi ấy cũng có thị trường”.
“Thị trường là một quá trình trong đó, giữa người mua và người bán có một thứ
hàng hóa nào đó tác động qua lại nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa cần
trao đổi”, (Robert S.P., Daniel L.R: Kinh tế vi mô, NXB KHKT 1994).
Thị trƣờng du lịch cũng có nhiều cách hiểu khác nhau:
“Thị trường du lịch là tổng số các nhu cầu về một loại hình du lịch nào đó (nhu
cầu du lịch biển, nhu cầu du lich núi, nhu cầu du lịch chữa bệnh,…)” (Nguyễn Văn
Thƣờng: Thông tin chuyên đề Kinh tế du lịch (tập 1), Ủy Khoa học Nhà nƣớc 1990).
Theo Viện nghiên cứu du lịch Cu Ba cho rằng: “Thị trường du lịch là nơi gặp gỡ

lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị
du lịch”.
1.2.2. 
TNDL gồm nhiều loại, có hàm nghĩa rộng, phức tạp, chồng chéo, khó có thể áp
dụng tiêu chuẩn đo lƣợng chính xác để đo lƣợng hóa đƣợc. Vì vậy, nhiều tác giả và
các cơ quan nghiên cứu du lịch ở nƣớc ta và quốc tế đã xây dựng các hệ thống phân
loại tài nguyên khác nhau.
1.2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên tự nhiên gồm các yếu tố, các thành phần tự nhiên, các hiện tƣợng tự
nhiên, các quá trình biến đổi chung hoặc có thể đƣợc khai thác và sử dụng vào đời
sống sản xuất của con ngƣời.
Theo Khoản 1 (Điều 13, Chƣơng II) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy định:
“TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu và thủy văn, HST,
cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể được sử dụng phục vụ mục đích
du lịch”.
Các loại TNDL tự nhiên không tồn tại độc lập mà luôn tồn tại, phát triển trong
cùng một không gian lãnh thổ nhất định, có mối quan hệ qua lại tƣơng hỗ chặt chẽ,
theo những quy luật của tự nhiên, nhƣ quy luật luôn vận động và biến đổi không
ngừng, quy luật sinh địa hóa, quy luật địa đới, quy luật tuần hoàn của nƣớc, quy luật
tuần hoàn của không khí,
Các TNTN luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên, cũng nhƣ các điều kiện văn
hóa, kinh tế- xã hội và cũng thƣờng đƣợc phân bố gần các TNDL nhân văn. TNDL tự
nhiên chỉ mang tính tƣơng đối và khi nghiên cứu về TNDL tự nhiên các nhà nghiên
cứu thƣờng nghiên cứu theo từng thành phần tự nhiên, các thể tổng hợp tự nhiên có
các điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, các DSTN thế giới, các điểm tham quan
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
10
tự nhiên.
- Các loại TNDL tự nhiên

những loại tài nguyên quan trọng để phát triển loại hình du lịch chữa bệnh, an dƣỡng.
Trong điều kiện khí hậu trong lành, mát mẻ, các điều kiện về áp suất không khí, nhiệt
độ, độ ẩm,… kết hợp với các phƣơng pháp y học thích hợp có thể giúp chữa đƣợc một
số loại bệnh nhƣ: huyết áp, tim mạch, thần kinh, hô hấp,… góp phần phục hồi sức
khỏe con ngƣời.
Tài nguyên khí hậu là một trong những tài nguyên thích hợp phát triển loại hình
du lịch thể thao, nghỉ dƣỡng, vui chơi giải trí,…
Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du lịch: những điều
kiện khí hậu thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động du lịch và hấp dẫn du khách
đƣợc coi là tài nguyên du lịch nhƣ: có nhiều ngày có thời tiết tốt, số ngày mƣa ít, nhiều
ánh nắng, tốc độ gió không quá lớn, độ ẩm không khí không quá cao, cũng không quá
thấp, không có hoặc ít triển khai diễn biến thời tiết đặc biệt. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
11
+ Tài nguyên nước
Nƣớc có vai trò rất quan trọng với con ngƣời. Du lịch đòi hỏi phải đảm bảo cung
cấp nƣớc cho du khách. Nƣớc còn là môi trƣờng cho nhiều loại hình hoạt động du lịch:
tắm, bơi lặn, du thuyền, lƣớt ván, câu cá, tham quan đáy biển,…
Các hồ nƣớc, sông suối,… cũng là những yếu tố có giá trị nhiều mặt đối với du
lịch.
Nguồn nƣớc khoáng còn là tiềm năng để hình thành các khu du lịch nghỉ dƣỡng.
Trên thế giới có nhiều khu du lịch nổi tiếng nhƣ: Vicky (Pháp), Boczomi (Brudai),
Visbaden (Đức), v.v… Ở Việt Nam, các khu du lịch nƣớc khoáng cũng có sức hấp dẫn
rất cao nhƣ: Kim Bôi (Hòa Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh), Kênh Gà (Ninh Bình),
Bình Châu (Bà Rịa- Vũng tàu),…
+ Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật cũng có giá trị rất lớn. Các vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên

Huỳnh, Óc Eo,…
- Di tích lịch sử: liên quan đến các giai đoạn lịch sử khác nhau. Các di tích lịch
sử thƣờng là các nơi xảy ra các sự kiện lịch sử quan trọng nhƣ những trận đánh lớn,
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
12
những kinh đô cổ, những địa điểm liên quan đến các nhân vật lịch sử,… Nƣớc ta có rất
nhiều di tích lịch sử nổi tiếng nhƣ Cổ Loa, Hoa Lƣ, Chi Lăng,…
- Di tích kiến trúc nghệ thuật: là các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao
tiêu biểu cho các thời kỳ lịch sử nhất định. Ví dụ nhƣ: đền tháp, đình, chùa, miếu,… Ở
Việt Nam có rất nhiều di tích kiến trúc nghệ thuật nhƣ: chùa Một Cột, nhà thờ Phát
Nhiệm, tháp Phổ Minh,…
- Danh lam thắng cảnh: là loại di tích đặc sắc trong đó có sự kết hợp yếu tố nhân
tạo với tự nhiên. Các danh thắng thƣờng biểu hiện sự tinh tế và sự tô điểm của con
ngƣời vào thắng cảnh làm cho nó trở thành tuyệt tác. Ví dụ: núi Bài Thơ (Quảng
Ninh), chùa Hƣơng (Hà Tây),…
b). Lễ hội
Lễ hội là những hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh
của cộng đồng dân cƣ. Là hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao
động vất vả hoặc là dịp để mọi ngƣời hƣớng về một sự kiện lịch sử trọng đại của đất
nƣớc, hoặc liên quan đến sinh hoạt tín ngƣỡng của nhân dân, hoặc chỉ đơn thuần là
những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí. Lễ hội rất đa dạng nhƣng bao gồm hai
phần có liên quan với nhau rất chặt chẽ:
Phần Lễ là một hệ thống nghi thức, hành vi có tính định ƣớc, có quy cách chặt
chẽ, ổn định nhằm mục đích thể hiện lòng tin, sự tôn kính, sự tƣởng niệm,… Nhìn
chung, các nghi lễ có thể dƣới hình thức bài văn tế, động tác cúng tế, lạy thờ,… Gắn
với các nghi lễ là các vật thờ, vật dâng cúng. Ngƣời dân thực hiện các nghi lễ một cách
linh thiêng, kính cẩn, trang trọng với niềm tin và hy vọng rằng các hành vi của mình sẽ
đƣợc thần linh chứng giám và mang đến những điều tốt lành cho bản thân và cho cả
cộng đồng.

- Khối lƣợng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bổ các nguồn tài nguyên là
cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệ thống lãnh thổ nghỉ
ngơi, du lịch.
- Thời gian khai thác xác định tính mùa của du lịch, nhịp điệu của dòng khách.
- Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lực hút cơ sở
hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó.
- Vốn đầu tƣ tƣơng đối thấp, giá thành chi phí sản xuất không cao cho phép xây
dựng tƣơng đối nhanh chóng cơ sở hạ tầng và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội cũng
nhƣ khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.
- Tài nguyên du lịch có khả năng sử dụng nhiều lần nếu tuân theo các qui định về
sử dụng tài nguyên một cách hợp lí, thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ chung.
- Hiệu quả và mức độ khai thác TNDL phụ thuộc vào nhiều yếu tố: TNDL là
nguồn tài sản của quốc gia, trình độ phát triển khoa học và công nghệ,…
- TNDL rất phong phú, đa dạng, là cơ sở để tạo nên sự phong phú của các sản
phẩm du lịch góp phần thỏa mãn nhu cầu du lịch ngày càng đa dạng của du khách.
1.2.4. 
1.2.4.1. Ý nghĩa
TNDL là một nguồn lực quan trọng hàng đầu để tạo ra các sản phẩm du lịch. Quy
mô và khả năng phát triển du lịch của một địa phƣơng hay một quốc gia phụ thuộc rất
nhiều vào số lƣợng, chất lƣợng, và sự kết hợp các loại TNDL. Những nơi nào có
TNDL phong phú và hấp dẫn thì những nơi đó thu hút nhiều khách du lịch nhất.
1.2.4.2. Vai trò
TNDL có những vai trò đối với hoạt động du lịch nhƣ sau :
- TNDL là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch. Trong các hệ thống
lãnh thổ du lịch, TNDL là những phân hệ giữ vai trò quan trọng và quyết định sự phát
triển du lịch của hệ thống lãnh thổ du lịch. Đặc biệt, TNDL có mối quan hệ chặt chẽ
với các phân hệ khác và với môi trƣờng kinh tế- xã hội.
- TNDL là mục đích chuyến đi của du khách và tạo những điều kiện thuận lợi để
đáp ứng các yêu cầu của họ trong chuyến đi. Du khách là yếu tố quan trọng quyết định
chuyến đi du lịch đó có đƣợc thực hiện hay không.

Minh, thành phố Cần Thơ, Phnompenh; là cửa ngõ giao thƣơng có từ lâu đời giữa
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh với các nƣớc tiểu vùng
MêKông, Campuchia, Thái Lan và Lào.
An Giang có đƣờng quốc lộ 91 đi qua (khởi đầu từ quốc lộ 1- Thành phố Cần
Thơ -> thành phố Long Xuyên -> thành phố Châu Đốc -> Tịnh Biên nối vào quốc lộ 2
của Campuchia). Có hai nhánh sông Tiền và sông Hậu chảy qua địa phận An Giang
khoảng 100km, rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, đi lại bằng đƣờng bộ lẫn đƣờng
thủy.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành
An Giang xƣa là đất Tầm Phong Long của Chân Lạp. Năm Đinh Sửu (1757),
quốc vƣơng Chân Lạp Nặc Tôn dâng đất này cho Chúa Nguyễn, Ông đặt làm đạo
Châu Đốc, vì đất này có nhiều chỗ bỏ hoang, đầu đời Gia Long mộ dân đến ở, gọi là
Châu Đốc Tân Cƣơng (Đại Nam Nhất Thống Chí), đặt chức Quản đạo thuộc dinh
Long Hồ quản hạt.
Năm 1832, Minh Mạng đặt tỉnh An Giang, chia ra hai phủ: phủ Tuy Biên coi hai
huyện Tây Xuyên và Phong Phú; phủ Tân Thành coi hai huyện Đông Xuyên và Vĩnh
An.
Năm 1835, lại lấy đất Ba Thắc đặt thêm làm phủ Ba Xuyên và đặt ba huyện:
Phong Nhiêu, Phong Thanh và Vĩnh Định thuộc theo đó.
Năm 1836, đạt điền lập địa bạ cho cả Nam kỳ lục tỉnh.
Năm 1839, đặt thêm huyện An Xuyên thuộc phủ Tân Thành thống hạt.
Năm 1842, lấy phủ Tĩnh Biên và huyện Hà Dƣơng của tỉnh đổi thuộc về tỉnh này.
Năm 1844, lại lấy huyện Hà Âm cải thuộc về phủ hạt. Năm 1850, dẹp phủ Tĩnh
Biên và huyện Hà Âm, đem qui về huyện Hà Dƣơng kiêm nhiếp mà thuộc về phủ Tuy
Biên quản hạt. Còn hai huyện Phong Thạnh và Vĩnh Định do phủ Ba Xuyên kiêm
nhiếp. Năm 1853, đem huyện An Xuyên qui về phủ Tân Thành kiêm nhiếp.
Đến thời Tự Đức, sau nhiều lần tách nhập, thêm phủ, huyện, An Giang có 3 phủ,
10 huyện.
Dƣới chế độ thực dân Pháp (1867-1945), theo Nghị định ngày 5/1/1876 của
Thống đốc Dupre, Pháp bỏ hệ thống Nam kỳ lục tỉnh mà chia thành 4 khu vực: Sài

Ngày 12/10/1951, Ủy Ban kháng chiến hành chính Nam Bộ ra Nghị Định chia
khu Nam Bộ thành 2 phân liên khu: Phân liên khu Miền Đông gồm 6 tỉnh: Gia Định,
Thủ Biên, Bà Rịa, Chợ Lớn, Mỹ Tho, Long Châu Sa. Phân liên khu Miền Tây gồm 6
tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Trà, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long Châu Hà. Hai tỉnh Long
Châu Hà và Long Châu Sa tồn tại đến năm 1954.
Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)
Năm 1955, tỉnh Châu Đốc có 5 quận: Châu Phú, Tân Châu, Tri Tôn, Tịnh Biên,
Hồng Ngự; Tỉnh Long Xuyên có 5 quận: Châu Thành, Chợ Mới, Núi Sập, Thốt Nốt và
Lấp Vò.
Ngày 22/10/1956, Ngô Đình Diệm ra sắc lệnh 143/VN: Địa phận Nam Việt Nam
gồm Đô Thành Sài Gòn và 22 tỉnh: Tỉnh An Giang (tỉnh lỵ Long Xuyên) gồm tỉnh
Châu Đốc và tỉnh Long Xuyên cũ, với 8 quận: Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới, Tân
Châu, Thốt Nốt, Tịnh Biên, Tri Tôn, Núi Sập.
Ngày 8/9/1964, theo sắc lệnh 264/VN của chính quyền Sài Gòn, tỉnh An Giang
tách thành 2 tỉnh: Châu Đốc và An Giang.
Tháng 8/1971, thực hiện yêu cầu thành lập tỉnh mới để giữ vai trò đầu cầu hành
lang từ trung ƣơng về Miền Tây Nam Bộ, An Giang chia thành 2 tỉnh An Giang (gồm
5 huyện) và Châu Hà (gồm 6 huyện).
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TẠI HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
NGUYỄN THỊ THU LAN (6116488) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
16
Tháng 5/1974, Trung ƣơng cục chia lại địa bàn các tỉnh An Giang, Châu Hà và
Kiến Phong thành 2 tỉnh Long Châu Tiền (gồm 6 quận) và Long Châu Hà (gồm 6
quận).
Sau ngày giải phóng Miền Nam, đất nƣớc thống nhất (1975-2000)
Ngày 1/3/1999, Chính phủ ra Nghị Định 09/NĐCP thành lập thành phố Long
Xuyên. Đến đây, An Giang gồm các đơn vị hành chính trực thuộc: Thành phố Long
Xuyên, thị xã Châu Đốc va 9 huyện: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới, Tân Châu,
Phú Tân, An Phú, Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn với 150 đơn vị hành chính cơ sở
(trong đó có 13 phƣờng, 15 thị trấn, 122 xã, 114 khóm, 649 ấp).

trên 50 ngàn ha, và sản lƣợng lúa hơn 2 triệu rƣỡi tấn mỗi năm.
An Giang có 2 thành phố trực thuộc tỉnh: Long Xuyên và Châu Đốc, 1 thị xã:
Tân Châu, và 8 huyện: Châu Thành, Châu Phú, An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, Tịnh
Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn. Bên cạnh phát triển mạnh nông nghiêp, An Giang còn đẩy
mạnh phát triển mô hình nuôi thủy sản nƣớc ngọt: tôm, cá,… trồng các loại cây miền
nhiệt đới. Tỉnh có nhiều loại đặc sản nổi tiếng đƣợc ngƣời dân địa phƣơng cũng nhƣ
khách du lịch ƣa chuộng: các loại mắm thái, lóc, trèn, chốt, sặc, cá linh; đƣờng thốt lốt,
thạch thốt lốt, nƣớc thốt nốt,…
Với 72% diện tích là đất phù sa ngọt và phù sa phèn. Phần lớn đất đai An Giang
có độ màu mỡ, độ thích nghi canh tác rộng với nhiều loại cây trồng và vật nuôi. Đồng
thời có hệ thống sông rạch, kinh mƣơng chằng chịt với nguồn nƣớc ngọt quanh năm
rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là lúa gạo và thủy sản.

Trích đoạn Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật Thực trạng khai thác hoạt động du lịch của huyện Mức độ hài lòng của du khách về hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại khu Định hƣớng phát triển du lịch của huyện Định hƣớng về quy hoạch và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status