KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI NÚI GIA LÀO HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG
DU LỊCH SINH THÁI NÚI GIA LÀO
HUYỆN XUÂN LỘC - TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THIẾT KẾ CẢNH QUAN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
NÚI GIA LÀO HUYỆN XUÂN LỘC - TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Thiết kế Cảnh Quan và Kĩ Thuật Hoa Viên

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, đối với tôi không chỉ là sự cố gắng của riêng
bản thân mình, mà tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên và giúp đỡ từ gia đình,
trường lớp và các cơ quan, đoàn thể chức năng. Tôi xin cảm ơn cha mẹ, thầy cô Bộ
môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, khoa Tài Nguyên Môi Trường, bạn bè trong
tập thể lớp DH07TK. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn:
+ Tiến sĩ Ngô An – Giảng viên Khoa Môi Trường và Tài Nguyên.
+ Ông Trần Anh Tuấn – Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân huyện Xuân Lộc, tỉnh
Đồng Nai.
+ Ông Nguyễn Thanh Đạm – Cán bộ Kĩ thuật địa chính phòng Đo đạc – Kĩ
thuật, huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Nguyễn Hữu Hải – Cán bộ Kĩ thuật Hạt kiểm lâm, huyện Xuân Lộc Tỉnh
Đồng Nai.

iv


TÓM TẮT
Đề tài “khảo sát và đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái núi Gia Lào huyện Xuân
Lộc tỉnh Đồng Nai” được tiến hành tại núi Gia Lào, huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai .
Thời gian thực hiện từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2011.
Kết quả thu được:
-

Đánh giá hiện trạng thảm thực vật trong vùng khảo sát có thể phục vụ du lịch
sinh thái, đưa ra danh mục 74 loài cây thuộc 46 họ thực vật.

-

Khảo sát hiện trạng, tình hình sử dụng đất tại núi Gia Lào, kết quả điều tra về
hoạt động du lịch sinh thái đã được khai thác tại đây, cũng như tiềm năng triển

Surveying the actual state, the state of using soil in Gia Lào’s  Mountain, the
result of exploiting ecotourism operation, as well as the potentiality to deploy
ecotourism in the surveyed area.

-

Suggesting some improving landscape methods, giving out the supplementary
project solution, premises and perspective drawing as well.

-

Suggesting a list of 40 species of decorative landscape vegetation in 27 families
to be served in ecotourism in Gia Lào’s Mountain.

vi


MỤC LỤC
TÊN ĐỀ MỤC

TRANG

Trang tựa (tiếng Việt)

i

Trang tựa (tiếng Anh)

ii


3

2.1 Mục tiêu

3

2.2 Nội dung

3

2.3 Phương pháp nghiên cứu

3

2.3.1 Công tác chuẩn bị

3

2.3.2 Công tác ngoại nghiệp

3

2.3.3 Công tác nội nghiệp

4

Chương 3. TỔNG QUAN VÀ GIỚI THIỆU

5



3.2.1.2 Địa hình

10

3.2.1.3 Thổ nhưỡng

10

3.2.1.4 Khí hậu

10

3.2.1.5 Nhiệt độ

10

3.2.1.6 Lượng mưa

10

3.2.1.7 Chế độ gió

11

3.2.1.8 Thủy văn

11

3.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội


3.5.2 Di tích lịch sử văn hóa

22

3.5.3 Giá trị lịch sử của di tích

30

3.5.4 Lễ hội

31

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

32

4.1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng thực vật hiện có ở núi Gia Lào

32

4.2 Kết quả điều tra về du lịch sinh thái đã được khai thác ở núi Gia Lào

41

4.2.1 Về đầu tư

41

4.2.2 Lượng khách du lịch

4.4.4 Kết quả phỏng vấn hộ Cán bộ UBND huyện Xuân Lộc

50

4.5 Phân tích SWOT về du lịch cho núi Gia Lào

52

4.5.1 Khái niệm phân tích SWOT

52

4.5.2 Bảng phân tích SWOT

53

4.5.3 Các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại núi Gia Lào

54

4.5.4 Tích hợp các giải pháp chiến lược

56

4.6 Đánh giá chung về tiềm năng khai thác du lịch ở núi Gia Lào

57

4.7 Định hướng phát triển du lịch sinh thái ở núi Gia Lào


TÀI LIỆU THAM KHẢO

68

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản đồ điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2010 huyện Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 2: Mặt bằng hiện trạng phát triển khu du lịch di tích danh thắng núi Gia Lào,
Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 3: Mặt bằng quy hoạch tổng thể khu du lịch di tích danh thắng núi Gia Lào,
Xuân Lộc – Đồng Nai.

ix


Phụ lục 4: Mặt bằng thiết kế chi tiết phân khu dịch vụ (A2) khu du lịch di tích danh
thắng núi Gia Lào, Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 5: Mặt bằng hiện trạng chùa Bửu Pháp (A1), Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 6: Mặt bằng thiết kế chi tiết chùa Bửu Pháp (A1), Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 7: Phối cảnh tổng thể chùa Bửu Pháp (A1), Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 8: Tổng hợp phiếu điều tra phỏng vấn khách du lịch tại khu du lịch di tích danh
thắng núi Gia Lào, Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 9: Tổng hợp phiếu điều tra phỏng vấn người dân sống quanh khu du lịch di tích
danh thắng núi Gia Lào, Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 10: Tổng hợp phiếu điều tra phỏng vấn Cán Bộ Ban Quản Lí khu du lịch di
tích danh thắng núi Gia Lào, Xuân Lộc – Đồng Nai.
Phụ lục 11: Tổng hợp phiếu điều tra phỏng vấn Cán Bộ UBND huyện Xuân Lộc –
Đồng Nai.

x


9

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất núi Gia Lào 2010

14

Hình 3.3: Một số loài động vật đặc hữu ở núi Gia Lào

15

Hình 3.4: Thực vật núi Gia Lào

16

Hình 3.5: Quang cảnh núi Gia Lào

19

Hình 3.6: Hệ thống suối ở núi Gia Lào

20

Hình 3.7: Hồ Gia Ui

21

Hình 3.8: Hồ Núi Le

21



Hình 3.16: Mật khu hầm hinh

29

Hình 4.1: Cẩm lai (Dalbergia oliveri)

35

Hình 4.2: Vông nem (Erythrina variegata L)

35

Hình 4.3: Bông giấy (Buogainvillia spectabilis willd)

36

Hình 4.4: Trầu bà rừng (Pothos scandens L.)

36

Hình 4.5: Chuối (Musa sapientum L.)

37

Hình 4.6: Điều (Anacardium occidentale L)

37

Hình 4.7: Tràm ( Melaleuca leucadendra L.)


Hình 4.15: Bãi đổ xe

43

Hình 4.16: Nơi nghỉ ngơi

44

Hình 4.17: Dịch vụ

44

Hình 4.18: Biểu đồ đánh giá các yếu tố thu hút khách du lịch đến núi Gia Lào

45

Hình 4.19: Biểu đồ thể hiện các hình thức thông tin về khu du lịch núi Gia Lào

46

Hình 4.20: Biểu đồ thể hiện tình trạng khách du lịch quay lại khu du lịch
núi Gia Lào

47

Hình 4.21: Biểu đồ thể hiện mục đích của du khách đến núi Gia Lào

48


Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội. Về
mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành quan trọng của nhiều nước công nghiệp
phát triển. Một trong những loại hình du lịch mới ra đời và chiếm được sự quan tâm
ngày càng cao của xã hội là du lịch sinh thái.
Đồng Nai nói chung là tỉnh có tiềm năng về du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái ở
Đồng Nai là sự kết hợp giữa vùng sông nước giống với miền Tây lại với nét đặc trưng
riêng của miền Đông Nam bộ nên du lịch sinh thái của Đồng Nai có thế mạnh riêng.
Toàn tỉnh có trên 60 điểm thì các điểm du lịch sinh thái chiếm hơn nửa. Không chỉ
chiếm ưu thế về mặt số lượng, các điểm du lịch sinh thái của Đồng Nai cũng đa dạng,
phong phú về mặt tự nhiên và sinh học như: du lịch sông Đồng Nai, KDL Cù Lao Phố,
cù lao Ba Xê, thác Mai, thác Giang Điền, Vườn Quốc gia Cát Tiên, núi Gia Lào, hồ
Núi Le… DLST được xác định là loại hình du lịch đặc thù là tiềm năng thế mạnh của
du lịch Đồng Nai. Mặc dù vậy đến nay việc khai thác những tiềm năng tài nguyên
DLST còn ở mức sơ khai, tự phát.
Núi Gia Lào (huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai) nói riêng là ngọn núi có độ cao 837m
cao thứ hai của Đông Nam Bộ, hình dáng hùng vĩ, thế núi cao chót vót, vách đá cheo
leo và rừng rậm, với hàng ngàn loại cây và muông thú, có suối chảy quanh năm…Vẻ
đẹp của núi được tạo nên bởi sự sáng tạo của thiên nhiên kết hợp với bàn tay tạo dựng
khéo léo của con người. Sự hài hoà của danh lam thắng cảnh núi Gia Lào, đặc biệt là
chùa Bửu Quang là ngôi chùa tuy không có những nét điêu khắc độc đáo, những kiến
trúc tinh xảo nhưng nhìn tổng thể ngôi chùa toát lên vẻ thâm nghiêm kỳ vĩ, một di tích
thiên tạo hiếm có ở vùng Đông Nam Bộ.

1


Đến với du lịch núi Gia Lào là tìm đến với không gian du lịch có phong cảnh
hữu tình được trở về với sự tĩnh lặng, trong lành, mát mẻ của thiên nhiên, được viếng
chùa cho lòng thanh thản, bình an, và quan trọng hơn là để hiểu, để tự hào và trân trọng
thêm những giá trị truyền thống của nhân dân Miền Đông nói chung và huyện Xuân

2.3.1 Công tác chuẩn bị:
Tham khảo tài liệu qua sách vở, internet, bản đồ, xác định vị trí núi Gia Lào,
tiến hành nghiên cứu, khảo sát.
2.3.2 Công tác ngoại nghiệp

3


- Điều tra, khảo sát hướng di chuyển, giao thông đến núi Gia Lào.
Tiếp cận thực địa bằng các tuyến giao thông:
+ Tuyến 1: Từ sau thị trấn Gia Ray lên tới doanh trại quân đội.
+ Tuyến 2: Từ cầu Phước Hưng lên núi.
+ Tuyến 2: Từ trạm thu phí khu di tích chùa Gia Lào lên núi.
+ Tuyến 4: Từ bến xe chùa lên tới chùa Bửu Quang.
- Khảo sát hiện trạng Núi Gia Lào (hệ sinh thái, quần thể các loài thực vật đặc
trưng, các đường mòn diễn giải…)
- Điều tra xã hội học qua phiếu điều tra (phỏng vần du khách :55 phiếu, cộng
đồng: 37 hộ dân tham gia dịch vụ du lịch,BQL khu DL :20 phiếu)
- Lấy mẫu (nếu cần thiết), chụp ảnh ghi nhận thực tế, ghi chép sổ tay những
nhận xét, đánh giá.
- Tiếp cận người dân địa phương về việc xác định tên địa phương của các loại
cây lấy mẫu, đất đai, khí hậu, thủy văn.
2.3.3 Công tác nội nghiệp
- Tham khảo, tra cứu tài liệu, sách báo chuyên ngành liên quan, xác định tên
loài, họ các loài cây khảo sát.
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, thầy cô trong ngành về mẫu đã thu được.
- Tham khảo về xu hướng thiết kế các khu du lịch sinh thái đang được ưa
chuộng, nhằm tạo ra những nét độc đáo và dấu ấn riêng cho núi Gia Lào.

4

 Du lịch sinh thái có nhiều định nghĩa khác nhau.
 Hợp tác đa quốc gia được quan tâm nhưng lợi nhuận phân phối không bình đẳng
thì không phải là du lịch sinh thái.
 Các cộng đồng địa phương chưa tham gia thì cũng chưa phải là du lịch sinh thái.
 Lạm dụng thuật ngữ.
Cũng do sự tiếp cận và những góc nhìn khác nhau mà có nhiều người có những
suy nghĩ khác nhau về du lịch sinh thái cũng như bản chất của nó. Một vài người cảm
nhận du lịch tự nhiên (nature tourism), du lịch mạo hiểm (adventure tourism), du lịch
văn hóa (cultural tourism), du lịch giáo dục (educational tourism) và du lịch lịch sử
(historical tourism) là tất cả thành phần của du lịch sinh thái. Cũng có nhiều người cho
rằng nên xem du lịch sinh thái là một loại hình du lịch riêng biệt, có những đặc thù
riêng về mặt cấu thành cũng như mặt sản phẩm do chính nó tạo ra. Thật vậy, chúng ta
nên hiểu du lịch sinh thái là một khái niệm mô tả dạng phát tiển du lịch tôn trọng
truyền thống văn hóa, bảo vệ, bảo tồn môi trường, giáo dục và chào đón du khách.
Thêm vào đó, du lịch sinh thái nên bền vững về mặt kinh tế lâu dài.
Do đó, mỗi loại hình du lịch sinh thái đều có chỗ đứng riêng, đặc thù riêng chính
từ bản thân nó. Sẽ có những sai lầm vấp phải khi nhà quy hoạch lẫn người thực hiện
hiểu sai hay chưa có điều kiện để hiểu đúng bản chất của du lịch sinh thái. Không nên
coi du lịch sinh thái là ngành du lịch dựa vào thiên nhiên, bởi nếu dựa vào luận điểm
này thì những hoạt động được thực hiện ngoài thiên nhiên như leo núi; chèo thuyền
vượt sông, núi, hồ; câu cá… những hoạt động này có tthể là những hoạt động không
thật sự thân thiện với môi trường.
Bởi vậy, du lịch sinh thái chỉ nên được sử dụng để mô tả những hoạt động du lịch
trong môi trường thiên nhiên với một đặc điểm đi kèm: Phải là loại hình du lịch thật sự
khuyến khích bảo vệ và giúp ích xã hội, cộng đồng phát triển.

6


3.1.3 Tiêu chí phát triển du lịch sinh thái cho một địa điểm

lịch nào không bao hàm thành phần này thì không thể xem là du lịch sinh thái.
Đánh giá vấn đề này, cần trả lời câu hỏi sau: “Du lịch sinh thái có đáp ứng được
nhu cầu của dân địa phương hay dự phần vào định hướng của dân địa phương
hay không?”.
 Sự thỏa mãn du lịch: các hình ảnh về núi rừng, khí hậu dễ chịu và hệ động, thực
đa dạng luôn là yếu tố hấp dẫn du khách. Cần quan tâm đến số lượng khách
thăm viếng mỗi năm, sự thăm viếng lại của du khách và độ dài của thời gian lưu
trú du lịch.
 Khả năng chịu tải: là số du khách tối đa cho phép thăm viếng, tham quan một
địa điểm mà không làm nhiễu loạn tính toàn vẹn của hệ sinh thái. Điều này giúp
cho việc đánh giá tác động của du khách không chỉ đối với từng loài mà đối với
toàn bộ hệ sinh thái.
 Sự tham gia của người dân và thúc đẩy khuyến khích bảo vệ môi trường: Điều
này yêu cầu không chỉ nên xem tổng lợi ích kinh tế cộng đồng, mà còn xét lợi
ích này được phân phối như thế nào và các tác động văn hóa xã hội của phát
triển du lịch sinh thái đối với người dân địa phương.
Qua các tiêu chí trên cho thấy muốn quy hoạch phát triển một khu du lịch sinh thái
không phải là vấn đề đơn giản hay đại khái, điều quan trọng là cần phải nắm bắt rõ khu
vực quy hoạch, lựa chọn tiêu chí và đi theo đúng định hướng của du lịch sinh thái.
3.2 Giới thiệu khu di tích danh thắng Núi Gia Lào:
Ngày 26 tháng 05 năm 1978 UBND tỉnh Đồng Nai có quyết định số: 643/QĐ
quyết định núi Gia Lào là núi cấm.
Ngày 17 tháng 06 năm 2009 UBND tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 1687/QĐ về
việc xếp hạng di tích lịch sử – danh thắng cấp tỉnh và cấp phép diện tích được quy
hoạch thành du lịch là 25 ha.
Tổng diện tích rừng và đất rừng tại núi Gia Lào khoảng 1609,6 ha bao gồm:
- Rừng tự nhiên IIB ( 177,5 ha ).

8


(Nguồn: Hạt Kiểm Lâm huyện Xuân lộc tỉnh Đồng Nai, 2008)
3.2.1.4 Khí hậu:
Khí hậu tại huyện Xuân Lộc mang đặc điểm chung của khí hậu miền Đông
Nam Bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rỏ rệt:
- Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
(Nguồn: Hạt Kiểm Lâm huyện Xuân lộc tỉnh Đồng Nai, 2008)
3.2.1.5 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25,70C.

10


- Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4:

34,00C.

- Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12: 23,60C.
(Nguồn: Hạt Kiểm Lâm huyện Xuân lộc tỉnh Đồng Nai, 2008)
2.1.2.6 Lượng mưa:
- Lượng mưa bình quân: 1900mm/năm
- Cao nhất vào tháng 9: 374mm.
- Thấp nhất vào tháng 12: 10mm.
- Số ngày mưa bình quân/năm : 139 ngày.
- Lượng nước bốc hơi bình quân năm :47,16mm.
- Độ ẩm bình quân năm : 80,25%.
- Tổng số giờ nắng / năm : 2.400 giờ.
- Số giờ nắng bình quân/ ngày : 6 giờ 30 phút.
(Nguồn: Hạt Kiểm Lâm huyện Xuân lộc tỉnh Đồng Nai, 2008)
3.2.1.7 Chế độ gió:

Phân theo 3 loại rừng
Loại
đất/loại
rừng

Diện tích
tự nhiên
A/Đất có
rừng
I/Rừng tự
nhiên
1/Rừng
gỗ
Rừng

Diện
tích đất

14018.7

Tổng

Ngoài 3 loại rừng

Đặc

Phòng

Sản


11383.12

96.7

22.7

52.98

2107.01 1934.63

_

1916.53

18.10

172.38

96.7

22.7

52.98

177.5

177.5

_


_

_

_

_

_

_

_

_

_

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status