nghiên cứu phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ngƣời chăm tại xã châu phong, tỉnh an giang - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ – DU LỊCH

 NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM TẠI XÃ CHÂU
PHONG, TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. TRẦN THỊ PHỤNG HÀ

Cần Thơ, tháng 05/2014 LỜI CẢM ƠN

Luận văn cuối khóa là một mốc son quan trọng để đánh dấu sự trƣởng thành và
là bƣớc cuối cùng để rèn luyện kỹ năng chuyên môn của sinh viên. Với bao khó khăn
và vất vả, cuối cùng em cũng đã hoàn thành luận văn, để có đƣợc kết quả đó, ngoài sự
cố gắng và nổ lực của bản thân, em còn nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình từ mọi ngƣời.
Ngƣời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất là cô Trần Thị Phụng
Hà, ngƣời đã dành nhiều thời gian hƣớng dẫn em, góp ý về các nội dung nghiên cứu,
cảm thông cho những sai sót, khó khăn và động viên tinh thần của em trong suốt quá
trình làm luận văn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Trƣờng Đại học Cần Thơ
nói chung và tập thể thầy cô của bộ môn Lịch Sử - Địa Lí – Du Lịch nói riêng một
cách chân thành nhất, những ngƣời đã truyền thụ kiến thức quý báo cho em trong
những năm giảng đƣờng đại học. Đó là hành trang quý giá nhất cho em trên con đƣờng
tƣơng lai.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báo của các cô, chú, anh, chị cán bộ
công nhân viên trong Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, Phòng Văn hoá

 GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
 VHTTDL: Văn hóa, Thể thao, Du lịch

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng Trang

Bảng 1. Du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam theo phân tích SWOT 20
Bảng 2: Số hộ sản xuất phục vụ cho du khách tham quan và quà lƣu niệm 32
Bảng 3: Những kiên kị và lí do kiên kị trong Hồi Giáo 51
Bảng 4: Thống kê lễ hội của ngƣời Chăm Châu Phong 54
Bảng 5: Dự định tham gia loại hình du lịch dựa vào cộng đồng của ngƣời dân 58
Bảng 6: Khả năng quay lại Châu Phong của du khách 59
DANH MỤC HÌNH

Hình Trang
Hình 1: Mối quan hệ giữa tài nguyên và hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng 17
Hình 2: Bản đồ hành chính Thị xã Tân Châu 40
Hình 3: Biểu đồ số lƣợt khách đăng kí nghỉ tại nhà nghỉ (2013) 56
Hình 4: Biểu đồ mức độ tham gia hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng của cộng đồng
ngƣời Chăm 56

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3
5.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 3

CỘNG ĐỒNG TẠI MỘT ĐỊA PHƢƠNG 15
1.4.1. Tác động tới mức độ phát triển kinh tế của cộng đồng dân cƣ 15
1.4.2. Tính ổn định và phát triển văn hóa - xã hội tại địa phƣơng 16
1.4.3. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng 17
CHƢƠNG 2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG Ở VIỆT NAM 19
2.1. HOẠT ĐỘNG DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY TẠI
VIỆT NAM 19
2.1.1. Bối cảnh du lịch dựa vào cộng đồng 19
2.1.2. Phân tích SWOT đối với du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam 20
2.2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG 23
2.2.1. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng ở Bản Hồ - huyện Sapa - tỉnh Lào Cai 23
2.2.1.1 Bối cảnh chung 23
2.2.1.2 Phân tích các bên liên quan 23
2.2.1.3 Phƣơng pháp luận phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phƣơng . 24
2.2.1.4 Những thách thức 26
2.2.1.5 Bài học thu đƣợc 27
2.2.2. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng ở Làng Đồi - Nam Đông - Thừa Thiên
Huế 27
2.2.2.1 Bối cảnh chung 27
2.2.2.2 Phân tích các bên liên quan 27
2.2.2.3 Phƣơng pháp luận phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phƣơng . 28
2.2.2.4 Những thách thức 30
2.2.2.5 Bài học thu đƣợc 30
2.2.3. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại xã Mỹ Hòa Hƣng, Thành phố Long
Xuyên, An Giang 31
2.2.3.1 Bối cảnh chung 31
2.2.3.2 Phân tích các bên liên quan 31
2.2.3.3 Phƣơng pháp luận xây dựng cộng đồng 32

3.1.5.5 Tôn giáo, tín ngƣỡng 51
3.1.5.6 Lễ hội 52
3.2. THUẬN LỢI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
NGƢỜI CHĂM 54
3.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI
CHĂM XÃ CHÂU PHONG 56
3.3.1. Tình hình hoạt động du lịch tại Châu Phong 56
3.3.2. Thực trạng tham gia của cộng đồng địa phƣơng trong hoạt động du lịch cộng
đồng ở Châu Phong 57
3.3.3. Thực trạng khách du lịch 59
CHƢƠNG 4. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA
VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG 60
4.1. MÔ HÌNH DU LỊCH HOMESTAY 60
4.1.1. Giải pháp bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Chăm 60
4.1.2. Giải pháp gia tăng chất lƣợng dịch vụ du lịch 60
4.1.3. Giải pháp phát triển cộng đồng 61
4.1.4. Giải pháp liên kết giữa cộng đồng địa phƣơng địa phƣơng, đơn vị kinh doanh
lữ hành và chính quyền địa phƣơng 61
4.1.5. Giải pháp chia sẽ lợi ích với cộng đồng địa phƣơng 63
4.2. MÔ HÌNH DU LỊCH LÀNG NGHỀ DỆT THỔ CẨM DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
63
KẾT LUẬN 65
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 65
2. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 65
3. HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
PHỤ LỤC 1 68
PHỤ LỤC 2 69
PHỤ LỤC 3 77

hóa Hồi Giáo với những Thánh đƣờng cổ, có những lễ hội đặc sắc, có nghề dệt thổ
cẩm nổi tiếng ở Châu Giang, ngƣời dân chất phác, hiền lành và hiếu khách, đặc biệt là
có những cô gái Chăm đẹp dịu dàng và thân thiện. Chính điều này, Châu Phong là địa
danh hội tụ đầy đủ các yếu tố để phát triển loại hình du lịch dựa vào cộng đồng. Tuy
nhiên, trong thời gian qua, du lịch dựa vào cộng đồng ngƣời Chăm ở xã Châu Phong
vẫn chƣa có chiến lƣợc, kế hoạch phát triển phù hợp với tiềm năng du lịch vốn có cũng
nhƣ chƣa tận dụng hết sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng.
Xuất phát từ tình hình đó, nên em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển
du lịch dựa cộng đồng ngƣời Chăm tại xã Châu Phong, tỉnh An Giang” để nghiên cứu
sâu hơn về tiềm năng phát triển DLCĐ dựa trên đời sống cả vật chất lẫn tinh thần của
ngƣời Chăm tại Châu Phong. Từ đó, đề xuất những mô hình DLCĐ và đƣa ra các giải
pháp phù hợp nhằm phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ngƣời Chăm tại Châu Phong
đồng thời giúp quảng bá hình ảnh du lịch của xã đến với du khách, góp phần đƣa
ngành du lịch của xã phát triển hơn, đóng góp vào sự phát triển không ngừng của nền
du lịch nƣớc nhà.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ngƣời Chăm
tại xã Châu Phong, tỉnh An Giang” nhằm mục tiêu khai thác và đánh giá tiềm năng du
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

lịch dựa vào cộng đồng ngƣời Chăm Châu Phong, loại hình du lịch rất có tiềm năng
phát triển ở Châu Phong nhƣng chƣa đƣợc khai thác phù hợp, từ đó phân tích thực
trạng phát triển du lịch dựa vào cộng ngƣời Chăm của xã để đề xuất những giải pháp
cụ thể giúp cho việc phát triển du lịch ở Châu Phong mang tính hiệu quả và bền vững.
Mục tiêu chính của đề tài nhằm xây dựng cơ sở khoa học lí luận và thực tiễn cho
việc xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Châu Phong, An
Giang. Mục tiêu chi tiết bao gồm:

làng cổ Đƣờng Lâm” của nhóm tác giả Đại học Ngoại Thƣơng. Nghiên cứu đã cho
thấy những tiềm năng, thực trạng của làng cổ Đƣờng Lâm, đƣa ra một số tình huống
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

cụ thể để phân tích và từ đó nêu lên một số giải pháp phát triển phù hợp cho du lịch
nơi đây.
Đối với xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang cũng có một số công
trình nghiên cứu nhƣng theo các khía cạnh khác nhau mang tính chất lý luận và bao
quát theo nhƣ: “Hiện trạng du lịch làng Chăm Châu Phong” của sinh viên Kho Ti
Chah, “Ngƣời Chăm ở An Giang” của Goldfish…Đặc biệt, là luận văn của Trần Thị
Kim Tý vào năm 2011 đã “Nghiên cứu mô hình du lịch cộng đồng Làng Chăm Châu
Giang, An Giang”. Đây là nghiên cứu quan trọng về mô hình DLCĐ ở Châu Giang,
nêu lên thực trạng và tình hình phát triển DLCĐ, từ đó, đƣa ra phƣơng hƣớng để phát
triển tốt hơn.
Riêng đối với đề tài này sẽ “Nghiên cứu phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
ngƣời Chăm tại xã Châu Phong, tỉnh An Giang” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hơn,
tập trung nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng du lịch dựa trên đời sống của ngƣời Chăm
tại xã. Từ đó, dựa trên những thông tin mà các hộ gia đình cung cấp để xây dựng và đề
xuất những mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ngƣời Chăm tại đây.
5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
5.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nghiên cứu du lịch trƣớc hết không thể tách rời hệ thống kinh tế - xã hội của địa
phƣơng và cả nƣớc. Việc dựa trên quan điểm hệ thống giúp chúng ta có cái nhìn tổng
thể, khái quát của toàn bộ hệ thống du lịch trong khi vẫn bao quát đƣợc hoạt động của
mỗi phân hệ trong hệ thống đó. Khi nghiên cứu về phát triển du lịch dựa vào cộng
đồng ngƣời Chăm tại xã Châu Phong, tỉnh An Giang, cần phải xem xét các mối quan
hệ tác động qua lại của du lịch dựa vào cộng đồng ngƣời Chăm nhƣ các yếu tố địa lý,

đó có những định hƣớng và giải pháp đúng đắn giúp cho kết quả bài nghiên cứu không
trở nên xa vời thực tế.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Đề tài đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp thu thập và xử lý thông tin dữ liệu, tìm
kiếm những tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn và nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ sách,
báo, truyền hình, niên giám thống kê của phòng Văn hoá và Thông tin thị xã Tân
Châu, Trung tâm thông tin du lịch cộng đồng Châu Phong … các nguồn thông tin này
đã đƣợc cơ quan chuyên ngành kiểm duyệt. Các nguồn tài liệu cũng đƣợc lấy trên các
website uy tín nhƣ Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang, Cổng thông tin điện tử thị xã
Tân Châu, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang… Phƣơng pháp này giúp
tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn có một tài liệu xác đáng cùng cái nhìn
bao quát về vấn đề nghiên cứu.
6.2 Phƣơng pháp điều tra thực tế
Đây là phƣơng pháp không thể thiếu nhằm tích luỹ tài liệu thực tế, sự hình thành,
phát triển và đặc điểm của tổ chức lãnh thổ du lịch. Phƣơng pháp này rất quan trọng vì
nó phản ánh khách quan đƣợc các vấn đề đang nghiên cứu, cũng nhƣ đánh giá chính
xác về tài liệu và thu thập tài liệu thêm chi tiết hơn.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory
Rural Appraisal – PRA) trong đó có sử dụng phƣơng pháp chuyên gia và phỏng vấn
nông hộ theo bảng hỏi. Việc nghiên cứu sẽ đƣợc tiến hành thông qua hai bƣớc: Thu
thập các số liệu thống kê của Khu du lịch làng Chăm Châu Phong trong 3 tháng đầu năm
2014, trực tiếp trao đổi phỏng vấn với 2 đến 3 nhân viên nơi đây về tình hình kinh doanh của
khu du lịch với bảng câu hỏi sơ bộ đƣợc soạn thảo. Sau đó hoàn thiện bảng câu hỏi sơ bộ
thành bảng câu hỏi chính thức. Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên số mẫu đƣợc
lựa chọn ít đi. Số mẫu chuyên gia là 5 cán bộ địa phƣơng, BQL và nhân viên tại khu
du lịch; số mẫu phỏng vấn bảng hỏi là 10 khách du lịch; số mẫu cho phỏng vấn bán
cấu trúc là 35 hộ dân, đƣợc chọn lựa ngẫu nhiên, thuận tiện, sống rải rác dọc xã Châu
Phong, những hộ dân này có điều kiện, khả năng và mong muốn tham gia vào việc
phát triển du lịch cộng đồng.

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch dựa vào cộng đồng
1.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch
- Khái niệm Du lịch:
Du lịch là hoạt động đƣợc xuất hiện từ lâu do nhu cầu tìm hiểu về thế giới của
con ngƣời. Trƣớc thế kỷ thứ XIX, du lịch chỉ là hoạt động riêng lẻ, không phổ biến,
của những cá nhân hoặc những nhóm ngƣời có đặc quyền. Du lịch đƣợc coi nhƣ một

xuyên của mình trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian được các tổ chức du lịch
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm
tiền trong phạm vi vùng tới thăm”.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO, 1994): “Du lịch là tập hợp các hoạt động
và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi
cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích giải trí, nghỉ ngơi, văn hóa… và nhìn
chung là vì những lý do không phải để kiếm sống”.
Theo Luật Du Lịch Việt Nam (Chƣơng 1, điều 4, khoản 1, 2005): “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất định”.
Tóm lại, Du lịch đƣợc hiểu là các hoạt động gắn liền với sự di chuyển của cá
nhân hoặc của nhóm dân cƣ. Ngƣời ta đã thống nhất rằng về cơ bản tất cả các hoạt
động di chuyển của con ngƣời ở trong và ngoài nƣớc, ngoại trừ việc đi cƣ trú chính trị,
đi tìm việc và đi xâm lƣợc, đều mang ý nghĩa du lịch.
- Khái niệm Tài nguyên du lịch:
Tài nguyên hiểu theo nghĩa chung nhất là tất cả các nguồn vật chất, năng lƣợng,
thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con ngƣời có thể sử dụng để
thoả mãn các nhu cầu có trong đời sống và sản xuất của mình. Tài nguyên đƣợc phân
thành tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Tài nguyên thiên nhiên gắn liền
với các nhân tố tự nhiên còn tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố về con
ngƣời và xã hội.
TNDL là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung. Khái niệm TNDL luôn gắn
liền với khái niệm du lịch. TNDL đƣợc coi là tiền đề, là điều kiện đặc biệt quan trọng
để phát triển du lịch. Bản thân TNDL cũng có tính lịch sử và có xu hƣớng ngày càng

ẩm. Những nơi có khí hậu thích hợp thì thuận lợi cho du lịch nghỉ dƣỡng nhƣ: Đà Lạt,
Sa Pa, Mẫu Sơn… Ngoài ra, khí hậu còn tạo ra nhịp điệu mùa cho du lịch, thƣờng thì
mùa hè là mùa du lịch của những bãi biển nhiệt đới, còn mùa đông là mùa của các
điểm du lịch thể thao ở các vùng ôn đới. Nhịp điệu mùa du lịch cũng có thể gián tiếp
hình thành do mùa sinh hoạt của con ngƣời.
Nƣớc: nƣớc có vai trò rất quan trọng với con ngƣời, du lịch đòi hỏi phải đảm
bảo cung cấp nƣớc cho du khách. Nƣớc còn là môi trƣờng cho hoạt động du lịch nhƣ:
tắm, bơi lội, du thuyền, lƣớt ván, câu cá, tham quan đáy biển… Các hồ nƣớc, thác
nƣớc, sông suối cũng là yếu tố có giá trị nhiều mặt đối với du lịch. Nguồn nƣớc
khoáng còn là tiềm năng để hình thành các khu du lịch nghỉ dƣỡng, phát triển loại hình
du lịch chữa bệnh.
Sinh vật: TNDL cũng có giá trị du lịch to lớn nhƣ các vƣờn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên là những nơi có nhiều loài động thực vật nguyên sinh rất thuận lợi để
phát triển các loại hình du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu. Ngoài ra, các tài
nguyên sinh vật còn có thể tổ chức thành các điểm tham quan sinh vật hoang dã, bán
hoang dã hoặc nhân tạo để phục vụ cho loại hình du lịch săn bắn, câu cá.
+ TNDL Nhân văn:
TNDL nhân văn là các loại tài nguyên do con ngƣời tạo ra hay nói cách khác là
các đối tƣợng và hiện tƣợng đƣợc tạo ra một cách nhân tạo. Nhƣ vậy, tài nguyên nhân
văn cũng đƣợc hiểu là những TNDL văn hoá nhƣng không phải sản phẩm văn hoá nào
cũng đƣợc xem là TNDL nhân văn, chỉ có những sản phẩm văn hoá nào có giá trị phục
vụ du lịch mới đƣợc coi là TNDL nhân văn. Hay nói cách khác, những TNDL nhân
văn cũng chính là những giá trị văn hoá tiêu biểu cho mỗi dân tộc, quốc gia thông qua
những những hoạt động du lịch dựa trên việc khai thác các TNDL nhân văn, khách du
lịch có thể hiểu đƣợc những đặc trƣng cơ bản về văn hoá của các dân tộc, địa phƣơng
nơi mình đến. TNDL nhân văn bao gồm: các di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc, các lễ
hội văn hoá, phong tục tập quán, tín ngƣỡng độc đáo, các đối tƣợng du lịch gắn liền
với dân tộc học, các đối tƣợng văn hoá thể thao và hoạt động nhận thức khác. Các đối
tƣợng này đã góp phần làm phong phú đời sống tinh thần của con ngƣời, nó có tác
dụng hƣớng con ngƣời trở về với những cội nguồn của dân tộc. Nó thu hút con ngƣời

chẽ. Phần lễ mang tính chất lễ nghi, trang trọng nhằm tƣởng niệm, cầu chúc. Phần hội
mang tính sinh hoạt vui chơi của cộng đồng. Đƣơng nhiên sự phân chia này mang tính
tƣơng đối. Có thể có lễ hội hoà quyện cả hai là một, có lễ hội thì phần lễ là chính hoặc
có lễ hội chỉ có phần hội. Lễ hội có sức hấp dẫn du lịch cao. Ngƣời ta thƣờng ví nó
nhƣ những bảo tàng sống về văn hoá của cộng đồng. Khách du lịch không chỉ tham
quan, tìm hiểu lễ hội mà còn có thể tham gia vào các hoạt động lễ hội.
Làng nghề cổ truyền: Nghề thủ công truyền thống là những loại hình hoạt động
kinh tế - xã hội rất phong phú. Nghề thủ công trên thế giới rất đa dạng có tính độc đáo
nên có nhiều giá trị thu hút du lịch. Mặt khác, các sản phẩm thủ công cũng mang nhiều
giá trị nghệ thuật nên đã trở thành những mặt hàng lƣu niệm đối với du khách.
Các đặc trƣng văn hoá dân tộc: đặc trƣng văn hoá dân tộc thể hiện ở nhiều mặt
nhƣ trang phục, phong tục tập quán, tôn giáo tín ngƣỡng, lễ hội, hoạt động kinh tế, văn
hoá nghệ thuật… Vì vậy, khả năng khai thác du lịch cũng rất đa dạng và đặc sắc.
Sự kiện văn hoá – thể thao: Có rất nhiều yếu tố thuộc nhóm này, dƣới đây là
một số yếu tố cơ bản:
Các hội trợ, triển lãm: Hội chợ triển lãm rất đa dạng về loại hình và quy mô. Nó
tạo ra khả năng thu hút nhiều loại đối tƣợng đến tham quan, mua sắm, tìm cơ hội thị
trƣờng… Hiện nay có xu hƣớng kết hợp hội chợ triển lãm với lễ hội. Ví dụ thế giới có
rất nhiều loại lễ hội mang tính chất quảng bá thƣơng mại và du lịch nhƣ lễ hội bia, lễ
hội trái cây, lễ hội socola…
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Các cuộc thi đấu thể thao, liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, thi hoa hậu,
thi âm nhạc… cũng là những sự kiện có tác động rất mạnh đến du lịch.
Các TNDL nhân văn khác:
Bảo tàng: đây là những điểm tham quan du lịch rất có giá trị giúp cho du khách
tìm hiểu về các di tích, các hiện vật và nhiều chủ đề khá tập trung và hấp dẫn.

định nghĩa theo những cách khác nhau. Theo Võ Quế (2006) đƣa ra các khái niệm về
du lịch dựa vào cộng đồng.
Quỹ quốc tế và bảo vệ thiên nhiên (WWF): “Du lịch dựa vào cộng đồng là một
hình thức du lịch do cộng đồng địa phương làm chủ, tham gia vào quá trình quản lý và
phát triển, và phần lớn các lợi ích sẽ thuộc về cộng đồng”.
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Viện Nghiên cứu phát triển nông thôn và Miền Núi (thuộc Hội KHKT Lâm
Nghiệp Việt Nam) đƣa ra khái niệm: “Du lịch dựa vào cộng đồng là hoạt động du lịch
nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch đông khách vì sự phát triển du
lịch bền vững dài hạn. Du lịch cộng đồng khuyến khích sự tham gia của người dân
trong du lịch và cơ chế tạo các cơ hội cho cộng đồng”.
Học viện du lịch dựa vào cộng đồng Thái Lan định nghĩa: “Du lịch dựa vào cộng
đồng là du lịch quan tâm đến các vấn đề môi trường, xã hội và bền vững văn hóa. Nó
được quản lý và sở hữu bởi cộng đồng, với mục đích giúp cho khách du lịch tăng thêm
nhận thức về cộng đồng và lối sống địa phương”.
Nói chung, du lịch dựa vào cộng đồng là loại hình du lịch trong đó cộng đồng
tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch nhƣ khai thác, quản lý và bảo tồn TNDL
thông qua sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng và các tổ chức phi chính phủ. Lợi ích
thu đƣợc từ du lịch sẽ đóng góp cho kinh tế địa phƣơng, xóa đói giảm nghèo, tăng thu
nhập và nâng cao chất lƣợng đời sống. Khách du lịch nâng cao hiểu biết, học hỏi về
cộng đồng và về cuộc sống đời thƣờng, văn hóa, truyền thống của ngƣời dân bản xứ.
Đồng thời, giúp bảo tồn các giá trị văn hóa, tài nguyên thiên nhiên hƣớng đến sự phát
triển bền vững.
1.1.2 Điều kiện phát triển và rào cản đối với hoạt động du lịch dựa vào cộng
đồng tại một địa phƣơng
Mỗi cộng đồng có những đặc trƣng về địa lí, kinh tế, văn hóa khác nhau. Có

sản phẩm du lịch đa dạng.
1.1.2.2 Rào cản đôí với phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phương
Việc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại một địa phƣơng không chỉ có thuận
lợi mà cũng gặp những vấn đề khó khăn.
Cấu trúc quản lý địa phƣơng từ trên xuống. Việc đƣa ra quyết định hoàn toàn
phụ thuộc vào một nhóm cá nhân có quyền lực (thƣờng là nam giới) và lợi ích không
đƣợc chia sẻ công bằng cho cộng đồng. Cộng đồng không có quyền đƣa ra các quyết
định hoặc đƣa ra quyết định dựa trên thông tin không đầy đủ và chính xác. Động cơ
duy nhất cho hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng là thu nhập.
Hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng của địa phƣơng có ít hoạt động quảng bá
hoặc những hoạt động quảng bá không phù hợp. Thiếu kế hoạch cụ thể và tầm nhìn
cho tƣơng lai. Ngƣời bản địa chỉ muốn kéo khách đến và giữ khách ở lại càng nhiều,
chứ không quan tâm đến các nỗ lực bảo tồn, thông báo cho khách về những điểm nổi
bật của văn hóa địa phƣơng, vì vậy không tạo đƣợc sức hấp dẫn.
1.2 CÁC HÌNH THỨC DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
Dựa trên cơ sở tiêu chí sản phẩm du lịch, du lịch dựa vào cộng đồng đƣợc chia
thành: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp - nông thôn, du lịch làng
nghề truyền thống. Các hình thức du lịch dựa vào cộng đồng rất khó để phân loại.
Nguyên nhân chính là do các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng luôn có mối gắn kết
và không tồn tại độc lập. Chẳng hạn, khi tham gia vào một tour du lịch tham quan
Làng Chăm tại Châu Phong có thể bao gồm cả du lịch văn hóa (khám phá nét văn hóa,
sinh hoạt ngƣời Chăm), du lịch làng nghề truyền thống (Làng nghề dệt thổ cẩm ở Châu
Giang). Tuy nhiên, việc phân loại du lịch dựa vào cộng đồng có ý nghĩa rất quan trọng,
bởi nó cho thấy đƣợc thế mạnh nổi trội và định hƣớng phát triển của du lịch dựa vào
cộng đồng tại một địa phƣơng.
1.2.1 Du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa là một trong những thành phần quan trọng nhất của du lịch dựa
vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học là yếu tố thu hút khách chủ yếu của
cộng đồng địa phƣơng. Việc cộng đồng tham gia vào kế hoạch hoạt động xã hội tập
trung vào di sản văn hóa sẽ làm phong phú thêm các lễ hội, các buổi biểu diễn. Điều

Hình thức du lịch này, đặc biệt hấp dẫn với đối tƣợng khách du lịch có mong
muốn đến với những làng quê để nghỉ ngơi, thích khám phá những hoạt động sản xuất
nông thôn, những du khách nƣớc ngoài muốn tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán.
Mặt khác, hình thức du lịch này gắn liền với nông thôn nên tạo đƣợc một sự hấp dẫn
và mới lạ đối với du khách.
1.2.4 Du lịch làng nghề truyền thống
Du lịch làng nghề truyền thống là hình thức du lịch mà mục tiêu của du khách là
tìm hiểu về những làng nghề có lịch sử lâu đời. Các sản phẩm nhƣ thủ công mỹ nghệ
nhƣ đan lát, đồ gốm, chạm khắc gỗ, đồ da…tạo đƣợc sức hút với nhiều du khách. Do
đó, du khách đến với các làng nghề với mong muốn đƣợc tìm hiểu về các sản phẩm
này, quy trình tạo ra chúng và đƣợc tự tay làm ra một sản phẩm của mình. Thực tế này,
tạo ra cơ hội cho du lịch dựa vào cộng đồng phát triển. Du khách đƣợc hƣớng dẫn làm
các sản phẩm và trải nghiệm cuộc sống của ngƣời dân địa phƣơng.
Hình thức này giúp du khách tiếp xúc gần hơn với các sản phẩm truyền thống,
đặc trƣng của địa phƣơng. Qua đó, tìm hiểu cách thức sản xuất và đời sống sinh hoạt
của những ngƣời dân làm ra sản phẩm. Thêm vào đó, hình thức này còn giúp quảng bá
hình ảnh các sản phẩm truyền thống tại địa phƣơng đến với du khách. Hơn nữa, nó
cũng đem lại thu nhập cho làng nghề từ các hoạt động khai thác du lịch.
Đây là một hƣớng đi mới cho phát triển du lịch cần đƣợc đầu tƣ và khai thác. Nó
phù hợp với các làng quê tại Việt Nam.
1.2.5 Du lịch Homestay
Du lịch homestay là loại hình du lịch dành cho những du khách thích khám phá,
học tập và tìm hiểu phong tục tập quán của ngƣời dân địa phƣơng. Du khách sẽ cùng
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 14 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ăn, ngủ tại nhà dân, sinh hoạt và lao động cùng với ngƣời dân để tự mình khám phá
những nét văn hóa bản địa độc đáo.

Sử dụng tối ƣu môi trƣờng, duy trì các tiến trình sinh thái học chủ yếu và giúp
bảo tồn nguồn tự nhiên và hệ sinh thái đƣợc thừa hƣởng.
Khía cạnh xác định nền văn hóa - xã hội của cộng đồng địa phƣơng, đảm bảo họ
đã xây dựng, kế thừa văn hóa và giá trị truyền thống, đồng thời góp phần vào sự hiểu
biết và thông cảm đối với các nền văn hóa khác nhau.
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI CHĂM
TẠI XÃ CHÂU PHONG, TỈNH AN GIANG

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG (6116473) 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đảm bảo sự vận hành nền kinh tế lâu dài ổn định, cung cấp các lợi ích kinh tế -
xã hội đến tất cả những ngƣời có liên quan nhằm phân bổ công bằng.
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG TẠI MỘT ĐỊA PHƢƠNG
1.4.1 Tác động tới mức độ phát triển kinh tế của cộng đồng dân cƣ
Việc thu hút đƣợc nhiều khách du lịch, đặc biệt là khi du khách đến và tham gia
du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phƣơng, sẽ mang lại một nguồn thu nhập to lớn cho
chính cộng đồng tại địa phƣơng đó. Do hầu hết các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục
vụ cho du lịch đều đƣợc cung ứng từ ngƣời dân địa phƣơng. Đó là lợi ích kinh tế mà
du lịch mang lại. Tuy nhiên, thu nhập du lịch dựa vào cộng đồng mang lại có nhiều
tính chất ƣu việt hơn so với các hình thức du lịch khác, do ngƣời dân địa phƣơng sẽ
đƣợc hƣởng lợi đầu tiên, chứ không phải là công ty du lịch hay các đối tƣợng khác.
Đầu tiên, du lịch dựa vào cộng đồng chia sẻ lợi ích kinh tế với nhiều cá nhân
trong cộng đồng chứ nguồn thu không chảy vào túi riêng của bất cứ nhà đầu tƣ nào
nhƣ trƣớc đây. Khi khách du lịch không còn sử dụng độc nhất các sản phẩm của công
ty du lịch (tour, nhà hàng, khách sạn…). Mặt khác, họ sử dụng các dịch vụ của ngƣời
dân bản địa cung cấp, họ không chỉ đƣợc hƣởng giá cả rẻ hơn nhiều lần mà còn đƣợc
trải nghiệm cuộc sống thực tế với ngƣời dân địa phƣơng. Điều này giúp ngƣời lao
động có thu nhập, đồng thời thu hút đƣợc ngày càng đông khách du lịch. Điều này có
nghĩa đôi bên cùng có lợi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status