GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM - Pdf 30

MỤC LỤC
Lời mở đầu…………………………………………………………………………….............4
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG................................................................................................4
I. Tổng quan về hệ thống cảng biển .........................................................................................4
1. Những vấn đề chung về cảng biển.......................................................................................4
2. Cơ sở vật chất cảng biển......................................................................................................6
3. Ý nghĩa và vai trò của cảng biển..........................................................................................9
4. Chức năng của cảng biển...................................................................................................10
5. Hoạt động khai thác cảng biển...........................................................................................11
6. Phân loại cảng biển...........................................................................................................12
7. Mô hình quản lí cảng biển .................................................................................................14
II. Hệ thống cảng biển Việt Nam............................................................................................16
1. Đặc điểm của hệ thống cảng biển Việt Nam.....................................................................16
2. Vai trò của hệ thống Cảng biển Việt Nam trong hội nhập kinh tế....................................17
3. Phân loại cảng biển Việt Nam ..........................................................................................19
III. Hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.........................................19
1. Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư phát triển hệ thống cảng biển.....................................19
2. Quản lí Nhà nước liên quan đến sự phát triển cảng biển..................................................20
3. Vốn và nguồn vốn cho phát triển cảng biển Việt Nam.....................................................24
4. Nội dung hoạt động đầu tư phát triển cảng biển...............................................................26
5. Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển cảng biển........................................................27
6. Tình hình đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam......................28
7. Những vấn đề bất cập liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam.........................................................................................................................................32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG HẢI
PHÒNG..........................................................................................................................................39
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH 1 thành viên Cảng Hải Phòng
.....................................................................................................................................................39
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Cảng Hải Phòng........................................39
2. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí của Cảng Hải Phòng........................................................41
3. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Cảng......................................................................42

4. Giải pháp đầu tư tăng cường công tác marketing............................................................121
V. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT
NAM.........................................................................................................................................122
1. Đổi mới công tác quy hoạch hệ thống cảng biển............................................................122
2. Cải tiến mô hình quản lí cảng biển..................................................................................125
3. Xúc tiến việc xây dựng cảng trung chuyển container quốc tế........................................128
4. Ban hành khung pháp lí của mô hình cho thuê cơ sở hạ tầng cảng biển.......................129
5. Một số giải pháp khác......................................................................................................130
Danh mục tài liệu tham khảo…………………………………………………………148
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những vấn đề khó khăn lớn của các nước đang phát triển như
Việt Nam đó là hạ tầng cơ sở kĩ thuật, trong đó có kết cấu hạ tầng cảng biển vẫn
còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong khi đó, hệ thống cảng biển Việt Nam đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam. Theo
thống kê, 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được chuyên chở
bằng đường biển thông qua các cảng biển. Vì vậy, vận tải biển và hệ thống cảng
biển góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước không chỉ ở
việc vận chuyển hàng hóa, tạo ra thu nhập và việc làm mà quan trọng hơn là thúc
đẩy đầu vào và cả đầu ra của sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
Bên cạnh đó, Việt Nam có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển kinh
doanh cảng biển khi chúng ta có 3260 km bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, với
vùng thềm lục địa thuộc chủ quyền rộng gấp 3 lần diện tích đất liền, có nhiều
sông lớn và đặc biệt là vị trí địa lí gần với các tuyến hàng hải quốc tế.
Chính vì lẽ đó, kinh tế cảng biển cần được xem là một trong những ngành
kinh tế mũi nhọn, tạo đà thúc đẩy cho các ngành khác phát triển. Và trong thời
gian tới, chúng ta cần đặc biệt quan tâm đầu tư vào hệ thống cảng biển Việt Nam
để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển đã đặt ra.

chuyển hàng hóa hay hành khác từ đường thủy( biển hay sông) lên các phương tiện giao
thông khác và ngược lại.
Theo điều 59 chương V Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam quy định: Cảng biển là khu vực
bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt
trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và
thực hiện các dịch vụ khác.
Như vậy tựu chung lại cảng biển là một bộ phận quan trọng không thể thiếu cho hoạt
động của khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, khu công nghiệp, chế xuất; là nơi trong
khu vực giao nhau giữa đất liền và biển. Cảng biển đồng thời là mắt xích của vận tải đa
phương thức, ở đó các phương tiện vận tải biển, vận tải đường sắt, vận tải đường sông
hoặc đường hàng không đi qua, là nơi có sự thay đổi hàng hóa từ phương tiện vận tải
biển sang phương tiện vận tải khác và ngược lại.
1.2. Các khái niệm khác có liên quan
Một cảng biển sẽ bao gồm 2 khu vực: vùng đất cảng và vùng nước cảng:
Vùng đất cảng: là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, các công
trình phụ trợ khác và lắp đặt thiết bị. Trong đó, cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến
cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực
hiện các dịch vụ khác. Bến cảng có thể có một hoặc nhiều cầu cảng.
Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu
cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả
hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ
trợ khác. Đây chính là khu vực có ảnh hưởng quyết định tới hoạt động phục vụ tàu
ra vào cảng, bao gồm có vũng chờ và khu nước trước cảng:
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
+ Vũng chờ: Là vùng nước nằm xa so với vị trí cầu bến của cảng, được định
vị ở ngoài khơi ( vị trí phao zero) ranh giới giữa vùng biển và cửa sông vào cảng.
Vũng chờ là nơi các tàu neo đậu chờ đợi hoàn tất các thủ tục của tàu để vào làm
hàng.

hoặc bãi tuyến hậu phương lớn.
Hệ thống giao thông đường bộ trong cảng được thiết lập với các mục đích sau:
- Để vận chuyển hàng hóa từ tàu về bãi và ngược lại
- Dịch chuyển phương tiện vận chuyển và trang thiết bị xếp dỡ trong phạm
vi bãi hoặc di chuyển hàng hóa giữa các khu vực.
2.2. Hệ thống kho bãi trong cảng
Hệ thống kho bãi của cảng được đầu tư xây dựng để lưu trữ, bảo quản hàng hóa
qua cảng. Quy mô hệ thống kho bãi phụ thuộc vào dung lượng hàng hóa cần qua
kho bãi. Đối với hàng container, nhu cầu diện tích đất sử dụng cho lưu bãi
container gấp 3 đến 5 lần so với cảng thông thường. Hệ thống kho bãi của cảng
biển bao gồm:
- Bãi chứa hàng: mặt bằng của bãi chứa hàng được bố trí tại tuyến hậu phương
của cảng, chức năng lưu trữ hàng hóa phục vụ hàng xuất và hàng nhập
- Kho CFS: Kho được thiết lập chủ yếu để phục vụ lưu kho hàng bách hóa trước
và sau quá trình đóng và rút hàng, được thiết kế dạng kho kín có các trang thiết bị
nhằm bảo quản hàng hóa trong quá trình lưu kho.
- Kho CY: được sử dụng đối với các bến cảng container, kích thước của CY sẽ
phụ thuộc vào số lượng container tối ưu được bảo quản tại bất kì thời gian nào.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
2.3. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa
Thiết bị xếp dỡ là kết cấu hạ tầng cơ bản và chủ yếu để kết nối giữa tàu và
cảng. Mức độ hiệu quả của thiết bị xếp dỡ là tối đa khối lượng hàng hóa qua cầu
tầu, giảm thời gian tầu ở cảng, tối thiểu chi phí xếp dỡ. Quản lí cảng trên thế giới
hiện nay ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải có những cầu tàu trang bị hiện
đại với các kĩ thuật xếp dỡ đắt tiền, sử dụng ít lao động như là một cách để tăng ưu
thế cạnh tranh và thu hút nguồn hàng qua cảng.
2.4. Khu vực giao nhận hàng hóa
Khu vực được quy hoạch với chức năng phục vụ hoạt động giao và nhận hàng
hóa của khách hàng qua cảng, do đó diện tích và vị trí khu vực này đảm bảo thuận

cho tàu và hàng hóa đi và đến (hoa tiêu, lai dắt, bảo dưỡng sửa chữa tàu, cung ứng
cho tàu, trung chuyển hàng hóa quốc tế) cảng có các nguồn thu đảm bảo duy trì
hoạt động và phát triển cảng và góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia và địa phương
cảng phát triển.
-Thúc đẩy thương mại quốc tế: Sự phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật của cảng sẽ
đáp ứng nhu cầu thương mại hàng hóa trong phạm vi khu vực cũng như trên toàn
thế giới, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, thúc đẩy kinh tế phát triển, đẩy nhanh
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
- Tăng cường phát triển kinh tế quốc gia và địa phương: với các quốc gia có
cảng biển phát triển, đặc biệt tại địa phương có cảng, được xem như một sự kiện
quan trọng cho sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, công nghiệp khai
thác, công nghiệp đóng tàu, cho phép tạo nhiều công ăn việc làm phục vụ kinh tế
địa phương.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
4. Chức năng của cảng biển.
- Chức năng vận tải:
Chức năng này thể hiện sự dịch chuyển hàng hóa với cự ly gần bằng các
trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển của cảng, thực hiện nhiệm vụ xếp, dỡ hàng hóa
từ tàu biển qua mặt cắt cầu tàu chuyển sang các phương tiện vận tải khác vào kho,
bãi hoặc ngược lại. Đây là chức năng rất cơ bản, là hoạt động chính của cảng.
- Chức năng thương mại:
Cảng biển là cửa ngõ cho thương mại hàng hóa giữa các nước bằng đường
biển. Trong những năm gần đây sản lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường
biển ngày càng lớn do xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang lan rộng trên toàn
thế giới. Theo xu hướng mới, xu hướng container hóa, vân tải đa phương thức ngày
càng phát triển trên phạm vi toàn cầu, đòi hỏi một công nghệ vận tải tiên tiến cho
phép dây chuyền vận tải thông suốt, nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Hàng hóa
vận chuyển được tạo thêm giá trị gia tăng bởi có thêm nhiều dịch vụ được bổ sung
trong dây chuyền vận tải tiên tiến.

quan trọng, để khai thác chức năng này, cảng chuẩn bị diện tích mặt bằng, áp dụng
công nghệ quản lí và khai thác bãi tiên tiến nhằm tối thiểu hóa thời gian phục vụ
khách hàng. Các bãi của cảng thường được phân chia vị trí theo các tiêu thức khác
nhau:
+ Theo chiều hàng: Bãi xuất, bãi nhập.
+ Theo chủ hàng
+ Theo lượng hàng chứa trong container: container có hàng, container
rỗng.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
+ Theo kích thước container: loại 20’, 40’…
+ Theo đặc thù hàng hóa: hàng rời, hàng container, hàng lỏng,..
- Hoạt động giao nhận hàng hóa: hoạt động này liên quan trực tiếp đến dòng hàng
hóa ra vào cảng. Hoạt động giao nhận là công đoạn đầu tiên (hàng xuất) và công
đoạn cuối cùng (hàng nhập) của toàn bộ quá trình hàng hóa tại cảng để xếp xuống
tàu hay dỡ từ tàu. Hoạt động này mang tính pháp lí về sự chuyển giao trách nhiệm
giữa người nhận hàng và người gửi hàng cho cảng, vì vậy cần kiểm tra kĩ lưỡng
thông tin về hàng hóa giao nhận cũng như đối tượng đưa hàng đến giao hoặc nhận
với cảng. Hoạt động này được diễn ra ở cổng ra vào và tại khu giao nhận trong bãi.
Để đảm bảo hảng hóa được giao nhận chính xác, an toàn và nhanh chóng, tại nhiều
cảng biển trên thế giới đã áp dụng các công nghệ quản lí, khai thác, kiểm tra, kiểm
soát tiên tiến tại cổng và khu vực bãi.
- Hoạt động khác: Ngoài các hoạt động khai thác cơ bản trên, cảng biển còn có một
số hoạt động khác như bảo dưỡng sửa chữa tàu thuyền, vận chuyển nội địa các
hàng hóa theo yêu cầu chủ hàng, cung cấp thực phẩm, nước ngọt cho tàu, hoạt động
lai dắt cứu trợ tàu thuyền…
6. Phân loại cảng biển.
6.1. Phân loại theo vai trò và vị trí của cảng.
Cảng trung chuyển:
Là cảng cung cấp bến và các dịch vụ hàng hải để xếp dỡ và các tiện ích cho sự

---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
6.2. Phân loại theo quy mô và tầm quan trọng:
Theo Luật Hàng Hải Việt Nam, Cảng biển được phân thành các loại sau đây:
1. Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ
cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;
2. Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc
phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;
3. Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của
doanh nghiệp.
7. Mô hình quản lí cảng biển
7.1. Cảng dịch vụ (cảng nhà nước)
Là mô hình quản lí mà trong đó Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng
thời cũng sở hữu, quản lí và khai thác tất cả các chức năng của cảng.
Mô hình này có ưu điểm là do tính thống nhất và mệnh lệnh cao nên nó cho phép
công tác điều hành, quản lí và khai thác cảng thực hiện được dễ dàng. Bên cạnh đó công
tác quy hoạch phát triển từng cảng cũng sẽ nằm trong tổng thể quy hoạch chung của Nhà
nước, do đó hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển sẽ được tiến hành đồng bộ,
không bị chồng chéo, dàn trải do đều cùng được xây dựng bởi cơ quan quy hoạch cảng
biển quốc gia.
Tuy nhiên mô hình này cũng tồn tại những nhược điểm như hoạt động khai thác
và quản lí cảng sẽ mang nặng tính bao cấp do đó thiếu tính cạnh tranh quốc tế, hiệu quả
khai thác không cao, gây ra lãng phí sử dụng các nguồn lực. Đồng thời do kinh phí đầu
tư của Nhà nước eo hẹp nên khó có khả năng hiện đại hóa và phát triển, chất lượng dịch
vụ thấp do không hướng tới yêu cầu của khách hàng.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
7.2. Mô hình cảng công cụ
Đây là mô hình mà Nhà nước tham gia đầu tư xây dựng và sở hữu tất cả các cơ sở
vật chất kĩ thuật của cảng nhưng Nhà nước có thể không tham gia hoạt động khai thác

lần diện tích đất liền, có nhiều sông lớn và đặc biệt là vị trí địa lí gần với các tuyến hàng
hải quốc tế. Do đặc điểm của bờ biển Việt Nam có nhiều khuỷu cong và các vịnh kín
gió, bờ biển ít bãi lầy, nhiều cửa sông, do đó ta có thể tiến hành xây dựng các cảng lớn
với chi phí xây dựng giảm đáng kể. Đồng thời so với các nước trong khu vực không tiếp
giáp với biển như Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan và Nam Trung quốc, chúng ta có
lợi thế vượt trội về khai thác kinh doanh cảng biển .
Đặc điểm của hệ thống cảng biển nước ta là việc phân bố các cảng chủ yếu tập trung
ở một số thành phố như ở khu vực phía Bắc là Hải Phòng, Quảng Ninh, phía Nam là
thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Thị Vải… do các vùng trọng điểm kinh tế có tốc độ
phát triển cao của đất nước tập trung ở hai đầu Nam và Bắc.
Bên cạnh đó, một đặc điểm nổi bật khác là phần lớn các cảng biển của Việt Nam
nằm sâu trong các cửa sông, chính vì vậy độ sâu của luồng tàu hẹp, chiều rộng và bán
kính quay trở tàu rất hạn chế do đó ảnh hưởng đến việc tiếp nhận các tàu lớn cập cảng.
Đồng thời, do nước ta ở khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp bất
thường do đó các đợt gió mùa, bão, biển động diễn ra khá thường xuyên, khiến cho việc
trợ giúp, lai dắt tàu vào cảng không thực hiện được quanh năm.
Phần lớn các cảng đều nằm trong nội đô, do đó diện tích để xây dựng kho bãi, cầu
cảng hẹp đồng thời hoạt động khai thác diễn ra không thuận lợi do có thể xuất hiện tình
trạng ùn tắc giao thông, gây ô nhiễm môi trường trong đô thị. Chính vì vậy, xu hướng
phát triển trong tương lai sẽ là xây dựng các cảng nước sâu ở biển nhằm giải quyết tình
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
trạng sa bồi luồng tàu, giao thông ách tắc, ô nhiễm môi trường trong nội thành như hiện
nay.
2. Vai trò của hệ thống Cảng biển Việt Nam trong hội nhập kinh tế
Hệ thống cảng biển Việt Nam đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
hội nhập kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam. Theo thống kê, 90% lượng hàng hóa
xuất nhập khẩu của Việt Nam được chuyên chở bằng đường biển thông qua các cảng
biển. Vì vậy, vận tải biển và hệ thống cảng biển góp phần tích cực vào sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước không chỉ ở việc vận chuyển hàng hóa, tạo ra thu nhập và việc

các nước ở khu vực và quốc tế.
Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy rằng, muốn phát
triển toàn diện và tăng trưởng kinh tế cao thì hầu hết các Chính phủ đều thấy được vai
trò của cảng biển. Do đó đã tập trung đầu tư có chiến lược vào xây dựng kết cấu hạ tầng
cảng biển để phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
Có thể khẳng định rằng, hệ thống cảng biển đóng vai trò quan trọng trong hội nhập
kinh tế. Vì vậy, trong thời gian từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, hệ thống cảng
biển Việt Nam nói chung và hệ thống cảng Hải Phòng nói riêng cần được đầu tư xây
dựng các cảng nước sâu và cảng trung chuyển container để khắc phục tình trạng phải tập
trung chuyển qua Hồng Kông, Singapore. Đồng thời phải đầu tư tăng năng lực thông qua
lên gấp 2 - 4 lần so với hiện nay mới đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2010 - 2020.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
3. Phân loại cảng biển Việt Nam
Theo Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống cảng
biển Việt Nam hiện nay có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại
III:
- 17 cảng biển loại I gồm: cảng Cẩm Phả, Hòn Gai (Quảng Ninh); cảng Hải
Phòng; cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa); cảng Cửa Lò (Nghệ An); cảng Vũng áng (Hà
Tĩnh); cảng Chân Mây (Huế); cảng Đà Nẵng; cảng Dung Quất (Quảng Ngãi); cảng Quy
Nhơn (Bình Định); cảng Vân Phong, Nha Trang, Ba Ngòi (Khánh Hòa); cảng Thành phố
Hồ Chí Minh; cảng Vũng Tàu; cảng Đồng Nai; cảng Cần Thơ.
- 23 cảng biển loại II gồm: cảng biển Mũi Chùa (Quảng Ninh); cảng Diêm Điền
(Thái Bình); cảng Nam Định, cảng Lệ Môn (Thanh Hóa); cảng Bến Thủy (Nghệ An);
cảng Xuân Hải (Hà Tĩnh); cảng Quảng Bình; cảng Cửa Việt (Quảng Trị); cảng Thuận
An (Huế); cảng Quảng Nam; cảng Sa Kỳ (Quảng Ngãi); cảng Vũng Rô (Phú Yên); cảng
Cà Ná (Ninh Thuận); cảng Phú Quý (Bình Thuận); cảng Bình Dương; cảng Đồng Tháp,
cảng Mỹ Thới (An Giang); cảng Vĩnh Long; cảng Mỹ Tho (Tiền Giang); cảng Năm Căn
(Cà Mau); cảng Hòn Chông, Bình Trị (Kiên Giang); Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).

gia trên biển, phấn đầu kinh tế biển đóng góp khoảng 53-55% GDP, 55-60% kim ngạch
xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời
sống của nhân dân vùng biển và ven biển”.
2. Quản lí Nhà nước liên quan đến sự phát triển cảng biển
2.1. Các cơ quan quản lí Nhà nước liên quan đến phát triển cảng biển
+ Bộ Giao thông vận tải: là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về giao thông vận tải trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ
công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. Về phát triển cảng biển, Bộ giao
thông vận tải chịu trách nhiệm xây dựng trình thủ tướng chính phủ chiến lược, quy
hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án, các văn
bản quy phạm pháp luật về phát triển cảng biển, ban hành các tiêu chuẩn, quy trình, quy
phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy chế quản lý chuyên ngành; đồng thời quản
lí các dự án về đầu tư xây dựng cảng biển…
+ Cục Hàng hải Việt Nam: là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải trong phạm vi cả nước theo quy
định của pháp luật. Cục Hàng Hải có trách nhiệm xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các
chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hàng hải, tiêu chuẩn,
quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế quản lý chuyên ngành về
hàng hải, cũng như đảm bảo các vấn đề về an toàn hàng hải, an ninh cảng biển,…
Đối với hoạt động đầu tư phát triển cảng biển, Cục Hàng Hải có các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm
quyền về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải tại Việt
Nam;
b) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm

---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
+ Bộ luật Hàng Hải Việt Nam: được Quốc Hội ban hành vào ngày 14 tháng 6 năm
2005, có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 1 năm 2006, là văn bản pháp quy cao nhất về
các hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về cảng biển, tàu biển, thuyền bộ, luồng
hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi
trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế,
văn hoá, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học. Tất cả các tổ chức, cá nhân
Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng hải tại Việt Nam
đều phải tuân theo Bộ luật Hàng Hải Việt Nam.
Các vấn đề về cảng biển như phân loại cảng biển, chức năng cảng biển, công bố
đóng, mở cảng biển và vùng nước cảng biển; đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng
biển, luồng cảng biển; an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường tại cảng biển, phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển… đều được quy
định trong chương IV của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam.
+ Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển: trong đó tiến hành dự báo lượng hàng
hóa thông qua hệ thống cảng biển, từ đó xác định chiến lược phát triển, nhu cầu đầu tư
xây dựng đổi mới hệ thống cảng biển để đáp ứng được nhu cầu hàng hóa thông qua.
Năm 1999, chúng ta đã đưa ra quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến
năm 2010 và định hướng tới năm 2020, và hiện nay năm 2009 đang trình phê duyệt quy
hoạch phát triển cảng biển đến 2020 và định hướng 2030.
+Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2003 về quản lý
hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam là một trong những
văn bản pháp quy quan trọng nhất về quản lí hàng hải tại cảng biển. Nghị định đã quy
định các vấn đề về xây dựng cảng biển (các cấp có thẩm quyền cũng như các thủ tục về
chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng cảng biển, thủ tục xin phép xây dựng cầu cảng,
khu chuyển tải, thủ tục xin phép đầu tư xây dựng các công trình khác trong vùng nước
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
cảng biển) cũng như các thủ tục, giấy tờ cần thiết, thời hạn nộp để tàu thuyền có thể xin

cảng biển tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giữa cảng Sài Gòn và tập đoàn Maersk A/S của Đan
Mạch, cảng Singapore với vốn đầu tư 187 triệu USD để phát triển cảng ở thượng nguồn
cảng Cái Mép - Thị Vải. Nếu được đưa vào hoạt động đúng kế hoạch vào năm 2010,
cảng mới này gồm 2 cầu tàu sẽ có công suất bốc dỡ 950.000 TEUs/năm. Hay như liên
doanh giữa cảng Sài Gòn và Singapore có số vốn 165 triệu USD sẽ tiến hành đầu tư một
cảng biển ở hạ nguồn cảng Cái Mép - Thị Vải, dự kiến cũng hoàn tất vào năm 2010. Đặc
biệt là trong thời gian tới Tập đoàn Sumitomo - Nhật Bản sẽ đầu tư xây dựng Khu kinh
tế tổng hợp Vân Phong - Khánh Hoà với số vốn lên đến hơn 600 triệu USD, với mục tiêu
xây dựng một cảng container tầm cỡ khu vực, làm hạt nhân phát triển cho các khu vực
liên quan khác về đô thị, du lịch...
Ở trong nước, Tổng công ty Hàng hải VN (Vinalines) được giao là DN chủ lực xây
dựng các cảng biển lớn. Tuy nhiên, Vinalines cũng chọn cách liên kết với các đối tác
nước ngoài để phát triển các dự án cảng. Hiện nay, Vinalines đã ký thỏa thuận liên
doanh với Tập đoàn SSA Marine (Hoa Kỳ) đầu tư xây dựng bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân
(Quảng Ninh) với tổng vốn đầu tư 100 triệu USD. Vinalines cũng đang chuẩn bị thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong - Khánh Hòa, có
khả năng tiếp nhận tàu container 10.000-12.000 TEUs và cảng nước sâu Lạch Huyện
(Hải Phòng) có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 60.000-80.000 tấn... có tính đến
hướng hợp tác và huy động vốn quốc tế. Vào đầu tháng 1/2007, Credit Suisse (Thụy Sĩ)
thỏa thuận cho Vinalines vay 1 tỉ USD để đầu tư phát triển đội tàu, xây dựng cảng...
Vinalines cũng được Chính phủ quyết định dành 500 triệu USD trong tổng số 1 tỷ USD
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D

Trích đoạn Định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng cảng biển ở Thành phố Hải Phòng Định hướng phát triển cảng Hải Phòng Giải pháp đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư Giải pháp đầu tư tăng cường công tác marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status