13) điều TRỊ SUY TIM mạn - Pdf 30

ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
I . Định nghĩa
• Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của bất kỳ rối loạn nào về cấu trúc
hoặc chức năng của tim ( di truyền hoặc mắc phải ) dẫn đến giảm khả năng đổ đầy và bơm máu
của tâm thất
• Suy tim là hậu quả sau cùng của nhiều bệnh lý khác nhau như bệnh van tim, bệnh tăng huyết
áp, bệnh động mạch vành.
II . Điều trị
• Việc hiểu được sinh lý bệnh suy tim giúp cho việc điều trị suy tim không chỉ giảm triệu chứng
mà còn cải thiện tỉ lệ tử vong
• Mục tiêu :
• Cải thiện triệu chứng lâm sàng
• Cải thiện tỉ lệ tử vong
• Biện pháp
• Điều trị nguyên nhân suy tim
• Điều trị yếu tố thúc đẩy suy tim
• Điều trị nội khoa: không dùng thuốc + điều trị dùng thuốc.
• Điều trị ngoại khoa và các phương pháp điều trị hỗ trợ
• Hướng dẫn thay đổi lối sống cho bệnh nhân
• Biết cách sử dụng các thuốc trong điều trị suy tim mạn
A - KHÔNG DÙNG THUỐC
• Hạn chế muối – nước : ( suy tim nặng, suy tim tiến triển )
• Lượng muối : 2g/ ngày
• Lượng nước < 1500ml
• Giảm cân
• Dinh dương thích hợp
• Hạn chế lượng rượu uống vào
• Bỏ thuốc là
• Nghĩ ngơi tại giường dành cho những BN suy tim nặng.
• Chế độ tập luyện phải phù hợp với với khả năng của người bệnh. Như di bộ : cải thiện khản
năng gắng sức , cải thiện chất lượng cuộc sống .

Tiêm mạch
20 – 80 mg
10 – 80 mg
c). Lợi tiểu tiết kiệm kali
Ức chế cạnh tranh với aldosteron  tăng thải Natri và hấp thu Kali
Phối hợp spironolacton làm giảm tỉ lệ tử vong cho bệnh nhân suy tim độ III – IV.
Dùng Spironolacton + thuốc ức chế men chuyển hoặc dùng thuốc có Kali làm tăng nguy cơ
tăng Kali máu
Tên thuốc Cách dùng Liều trung bình hằng ngày
Spironolacton Uống 50 – 200mg
2). Digitalis ( Digoxin ).
• Thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim . Có thể sử dụng đường uống và đường tỉnh mạch .
• Cơ chế : ức chế men Na-K-ATPase ở tế bào  ức chế hoạt động bơm Na- K  Tăng Natri nội
bào  tăng canxi nội bào  tăng co bóp cơ tim
• Chỉ định :
• Suy tim tâm thu với rung nhĩ đáp ứng thất nhanh
• Suy tim tâm thu với nhịp xoang .
• Hiệu quả :
• Cải thiện triệu chứng .
• Cải thiện số lần nhập viện
• Không cải thiện tỉ lệ tử vong
• Chống chỉ định.
• Nhịp tim chậm < 60 lần/phút .
• Hạ kali, tăng canxi.
• Bloc nhĩ thất độ II - III.
• Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn .
• Hội chứng suy nút xoang.
• Liều dùng : khoảng điều trị hẹp → ngộ độc .
• Không cần nạp liều ở BN suy tim mạn tính , liều thường dùng 0,25 – 3,75 mg/ngày , ở
người chức năng thận bình thường . Ở người lớn tuổi có thể dùng liều thấp hơn .

4). Thuộc chẹn thụ thể AT1.
• Thuốc dùng khi BN suy tim không dung nạp được ƯCMC như ho khan.
• Thuốc không ưu việc hơn ƯCMC trong việc làm giảm tỉ lệ tử vong hay tỉ lệ bệnh tật nhưng ít
tác dụng phụ ho khan.
Thuốc liều dùng ghi chú
Candestartan 4 – 32 mg
Valsartan 80 – 320 mg
-Telmisartan 40 – 80 mg
Thuốc có trên thị trường
-Irbesartan 150 – 300 mg
-Losartan 50 – 100 mg
5). Thuốc chẹn bêta.
• Thuốc ức chẹn ß có đặc tính : Chống loạn nhịp, chống thiếu máu cơ tim cục bộ.
• Thuốc được khuyên dùng cho BN suy tim đang ổn định với điều trị thuốc lợi tiểu – ƯCMC .Và
không có chống chỉ định chẹn ß.
Cách dùng thuốc .
Dùng khi suy tim ổn định.
Phối hợp với các thuốc điều trị khác ( ức chế men chuyển, lợi tiểu, Digoxin)
Dùng liều thấp và tăng dần, chỉnh liều tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân
Không ngừng thuốc đột ngột  tăng nhịp tim phản xạ  suy tim nặng, tử vong
Xem xét các chống chỉ định
Chống chỉ định
• Suy tim nặng tiến triển , OAP ,
• HA < 90mmHg
• Nhịp chậm < 60 lần/phút
• Block nhĩ thất độ II – II
• Cơn co thắt phế quản
• Hội chứng Raynaund
Thuốc Liều khởi đầu/ngày Liều duy trì
-Metoprolol 12,5 mg 200 mg

• Ức chế men chuyển là hòn đá tảng
• Chẹn thụ thể beta sử dụng khi suy tim ổn định
• Lợi tiểu sử dụng khi bệnh nhân có tình trạng ứ dịch
• Digoxin sử dụng khi suy tim có chức năng thất trái giảm có hoặc không kèm theo rung
nhĩ
….HẾT….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status