TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
NGUYỄN HẢI DUYÊN
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ HIỆU QUẢ CỦA
THUỐC GLUCOBAY ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU
ĐƯỜNG Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH DƯỢC THÚ Y
ThS. NGUYỄN DƯƠNG BẢO
2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y Tên đề tài:
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ HIỆU QUẢ CỦA
THUỐC GLUCOBAY ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU
ĐƯỜNG Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DUYỆT CỦA BỘ MÔN
tn tình truyn đạt những kin thức quý báu cho chúng tôi trong sut thi gian
theo hc tại trưng.
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tn tình của cô c vn hc tp
Châu Th Huyn Trang, ngưi đã giúp đỡ cho tôi vượt qua những kh khăn trong
sut thi gian hc tp và thực hin đ tài này.
Tôi xin gửi li cám ơn đn ch Trần Th Thảo và các anh ch giảng viên, bác sĩ của
Bnh xá Thú y Trưng Cao Đẳng Cộng Đồng Sc Trăng và Phòng mạch Thú y
thành ph Sc Trăng đã thu nhn và giúp đỡ tôi rt nhiu trong sut quá trình
thực hin đ tài tại đây.
Cui cùng tôi chân thành cảm ơn các bạn lớp Dược Thú Y khóa 36 đã giúp đỡ tôi
rt nhiu trong 4 năm hc tp va qua.
Xin chân thành cảm ơn!
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Kết quả chẩn đoán và hiệu quả của thuốc glucobay điều trị bệnh tiểu
đường ở chó tại thành phố Sóc Trăng” được tiến hành từ tháng 8 đến tháng 11
năm 2014 tại 3 địa điểm là: Phòng mạch Thú y thành phố Sóc Trăng, Bệnh xá Thú
y Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng và những hộ gia đình nuôi chó trong
khu vực thành phố Sóc Trăng. Mục tiêu của đề tài là xác định được tình hình bệnh
tiểu đường xảy ra trên chó tại thành phố Sóc Trăng và xác định hiệu quả của
thuốc hạ đường huyết glucobay trong việc điều trị bệnh tiểu đường ở chó.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hin Nguyễn Hải Duyên
iv
MỤC LỤC
Li cảm ơn i
Tóm tt ii
Cam kt kt quả iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Danh sách hình vii
Danh mục chữ vit tt viii
Chương 1: Đặt vấn đề 1
4.2 Xác đnh tỷ l chó mc bnh tiu đưng theo giới tính 20
4.3 Xác đnh tỷ l bnh tiu đưng ở các ging chó 21
4.4 Xác đnh tỷ l chó mc bnh tiu đưng theo lứa tui 21
4.5 Khảo sát tần sut xut hin các triu chứng lâm sàng của bnh tiu đưng
trên chó 22
4.6 Kt quả phân loại bnh tiu đưng dựa vào hàm lượng glucose huyt 23
4.7 Đánh giá hiu quả của thuc glucobay trong vic điu tr bnh tiu đưng
trên chó 24
Chương 5: Kết luận và đề nghị 26
5.1 Kt lun 26
5.2 Đ ngh 26
Tài liệu tham khảo 27
Phụ chương 1: Kết quả thống kê 29
Phụ chương 2: Phiếu điều tra 33
Phụ chương 3: Bảng số liệu thô 35 vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán bnh tiu đưng trên chó 17
Bảng 4.1: So sánh tỷ l chó mc bnh tiu đưng qua xét nghim ngẫu nhiên và
xét nghim sau chẩn đoán sàng lc tại thành ph Sc Trăng 19
Bảng 4.2: So sánh tỷ l chó nghi ng mc bnh và xác đnh mc bnh tiu đưng
qua chẩn đoán sàng lc ở các Phòng mạch Thú y tại thành ph Sc Trăng 20
Bảng 4.3: Tỷ l bnh tiu đưng ở ch đực và chó cái 20
Bảng 4.4: Tỷ l bnh tiu đưng của các nhóm ging chó 21
Bảng 4.5: Tỷ l chó bnh tiu đưng theo nhóm tui 22
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT: s thứ tự
TP: thành ph
WSAVA: Hip hội động vt nh th giới
FDA: Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kì
DH: đưng huyt
Mmol: milimon
L: lít
Kg: kilogram
Cm: centimet
GH: Growth hormone
Mg: miligam
Dl: decilit
PZI: Protamine Zinc Insulin
NPH: Neutral Protamine Hagedorn
2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tuyến tụy nội tiết
2.1.1 Cấu tạo của tụy tạng chó
Tụy tạng là một tuyn nh nằm ở phần lưng của xoang bụng, có màu vàng.
Tuyn tụy chó hình chữ V, gồm hai nhánh hợp lại thành một góc nhn ở sau hạ
v. Có hai ng tụy tạng: Ống nh đ vào tá tràng chung với ng dẫn mt hay gần
ng dẫn mt. Ống lớn đ vào tá tràng cách xa v phía hạ v 3-5cm (Lăng Ngc
Huỳnh, 2007). Hình 2.1: Tuyn tụy của chó
2.1.2 Chức năng của tuyến tụy
Tuyn tụy tạng có chức năng ngoại tit và nội tit. Ngoại tit, tit ra dch tụy giúp
cho quá trình tiêu hóa ở ruột non (enzymes). Hình 2.3: Kim soát đưng huyt của Insulin và Glucagon
(Nguyễn Th Kim Đông và Nguyễn Văn Thu, 2009)
Khi mà hai h thng này b ri loạn thì glucose máu không còn ở mức n đnh và
chuyn sang tình trạng ri loạn chuyn hóa glucid (Lê Quang Minh, 2009 trích
dẫn của Nguyễn Huy Cưng, 2008).
Đường huyết cao
Đường huyết thấp
Tế bào α tiết glucagon
Tế bào β tiết insulin
Gan thủy phân glycogen,
phóng thích glucose vào máu
Gan hấp thu glucose,
dự trữ ở dạng glycogen
4
2.2 Insulin
2.2.1 Cấu trúc của insulin:
Insulin là một loại protein nh gồm 2 chui polypeptide (một chui có 21 acid
amin và một chui 30 acid amin) gn với nhau bởi hai cầu ni disunfua. Insulin
di chuyn tự do trong máu, phần lớn b phân hủy ở gan và thn do gãy các cầu
ni disunfua. Một s insulin cũng b hủy ở t bào đích sau khi đã liên kt với thụ
th và đi vào t bào.
2.2.2 Tác dụng của insulin lên sự chuyển hóa glucid
Tăng sự vn chuyn glucose vào t bào: màng t bào bình thưng cho glucose
khuch tán qua nhưng rt ít tr khi có tác dụng của insulin. Ngoài bữa ăn, lượng
insulin được bài tit ra không nhiu nên glucose khó được khuch tán qua màng.
Vài gi sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao, insulin sẽ được bài tit
Một s hoocmon tại ch do thành ng tiêu hóa bài tit như gastrin, secretin,
cholecytokinin cũng c tác dụng kích thích bài tit insulin. Những hoocmon này
thưng được bài tit sau bữa ăn và nh có tác dụng làm tăng bài tit insulin mà
chúng tham gia làm cho glucose và acid amin được hp thu dễ hơn. Đồng thi
các hoocmon của ng tiêu ha cn làm tăng tính nhạy cảm của insulin với nồng
độ glucose máu (Trnh Bỉnh Dy và ctv., 2001).
2.3 Bệnh đái tháo đường ở chó
2.3.1 Lịch sử nghiên cứu
Đái tháo đưng ở ch được bit đn sớm nht vào năm 1861 trong hai báo cáo
của Leblanc và Thiernesse (Tove Fall, 2009 dẫn trích của Leblanc và Thiernesse,
1861). Trong đ c một trưng hợp thuộc ging ch Giffon 15 năm tui và một
trưng hợp khác thuộc ging ch Sighthound 6 năm tui. Vào thi đim đ, đái
tháo đưng được chẩn đoán bởi sự hin din của đưng niu, nhưng sự phân tích
là chưa rõ ràng. Trong trưng hợp Sighthound, sự nghi ng và chẩn đoán lần đầu
tiên được nghiên cứu bởi các bác sĩ thú y bằng cách nm thử nước tiu và thy v
ngt. Frohner (1892) đã báo cáo v các trưng hợp đầu tiên của 5 con chó b
bnh tiu đưng và ước tính tần sut xut hin là 1:10 000. Sau đ, những báo
cáo lớn hơn v các trưng hợp đái tháo đưng ở chó không còn xut hin. Cho
đn những năm 1960, Ricketts, Wilkinson, Krook và các cộng sự đn t Anh
Quc, Thụy Đin đã khám phá ra rằng đái tháo đưng chủ yu xảy ra ở những
con ch già. Ông cũng thy rằng tỷ l chó cái mc bnh tiu đưng so với chó
đực là khoảng 3:1. Phát hin này cũng được khẳng đnh trong một s nghiên cứu
sau nhưng với tỷ l hơi khác (Foster, 1975). Campbell (1958) và Wilkinson
(1960) báo cáo rằng rt nhiu trong s các trưng hợp chó cái phát trin bnh sau
khi động dục. Wilkinson cũng cho rằng ct buồng trứng có vẻ là một bin pháp
mạnh đ điu tr đái tháo đưng ở ch cái nhưng ông vẫn khuyên nên áp dụng
nó.
Ít có tác giả tự cam kt v vn đ ưu th ging đi với bnh tiu đưng trước khi
có nghiên cứu của tin sĩ Wilkinson (1960). Ông xác đnh 5 ging ch được xem
là có một tỷ l mc bnh tiu đưng cao, cụ th là các ging Dachshund, Spaniel,
bin mỡ này sẽ làm tăng các th keton trong máu, và có th xut hin ngay cả
trong nước tiu. Điu này làm nước tiu và hơi thở gia súc c mùi đặc hiu của
aceton. Sự thoái bin protid cũng xảy ra đồng thi với sự thoái bin lipid. Các
kho dự trữ protid trong cơ th như các cơ được huy động đ cung cp năng
lượng. Các acid amin được bin đi thành glucose hay acid béo bay hơi. Nhưng
chỉ có một phần nh glucose được sử dụng, phần còn lại thoát qua nước tiu góp
phần làm khi lượng cơ th b sụt giảm (Nguyễn Th Kim Đông và Nguyễn Văn
Thu, 2009).
7
Bên cạnh đ, glucose thưng không th đi vào t bào mà không có insulin, nó bt
đầu tích tụ trong máu gây tăng đưng huyt. các ng thn bình thưng có th tái
hp thu glucose nhưng chúng không th xử lý ht lượng glucose này, được gi là
vượt quá ngưỡng thn. Lượng glucose dư tha đi vào nước tiu, kéo theo một
lượng nước cùng bài xut ra bên ngoài làm gia súc đi tiu quá thưng xuyên dẫn
đn cơ th mt đi một lượng nước lớn gây chứng ung nước nhiu (Taylor and
A. Judith, 2006).
2.3.4 Phân loại bệnh tiểu đường trên chó
Hin nay, không có phân loại tiêu chuẩn quc t của bnh tiu đưng ở chó, thut
ngữ thưng được sử dụng là:
Bnh tiu đưng phụ thuộc insulin hoặc bnh tiu đưng do thiu insulin, trong
đ đ cp đn vic phá hủy của các t bào beta của tuyn tụy và không có khả
năng sản xut insulin.
Bnh tiu đưng không phụ thuộc insulin hoặc bnh tiu đưng kháng insulin,
trong đ mô tả sự đ kháng insulin gây ra bởi các điu kin y hc khác hoặc bởi
các loại thuc nội tit t (Catchpole et al., 2005).
Bệnh tiểu đường phụ thuộc Insulin (Tiểu đường type I)
Bnh tiu đưng phụ thuộc insulin ở chó phản ánh bnh tiu đưng type I của
con ngưi. Đ là không c khả năng sản xut insulin và sự cần thit phải thay th
t bên ngoài của nó (Short et al., 2007).
Bnh tiu đưng type I là một dạng của đái tháo đưng gây ra do sự phá hủy tự
Cơ ch bnh sinh : Bnh tiu đưng không phụ thuộc insulin được tha nhn là
do cả t bào beta hoạt động không bình thưng và có cả sự xut hin kháng
insulin (Hoàng Th Bích Ngc, 2001). Bên cạnh đ, béo phì cũng đng một vai
trò quan trng trong cơ ch bnh sinh của tiu đưng type II, vì béo phì làm giảm
các receptor tip nhn insulin tại t bào đích. Do đ, làm giảm hiu quả thúc đẩy
chuyn hóa của insulin như bình thưng (Trnh Bỉnh Dy và ctv., 2001).
2.3.5 Triệu chứng lâm sàng
Sự khởi đầu của bnh tiu đưng thưng ngm ngầm và quá trình lâm sàng là
mãn tính. Gia súc bnh ngày càng gầy mòn, mặc dù vẫn ăn ngon ming. Các
triu chứng chung là: dễ dàng mt mi, ủ rủ, thiu sức sng và không di chuyn
một cách bình thưng. Các biu hin ăn nhiu, ung nhiu nước và tiu nhiu là
các triu chứng lâm sàng đặc trưng của bnh. Các triu chứng khác bao gồm;
nước tiu nhợt nhạt hoặc không màu, có v hơi ngt.
Khi bnh tin trin, một s triu chứng khác biu hin: đục một hoặc cả hai giác
mạc (viêm giác mạc) hoặc đục thủy tinh th rồi t t dẫn đn mù. Các phần khác
của mt cũng c th b ảnh hưởng như loét giác mạc. Các cơ quan hô hp cũng
viêm cata như khí quản và phi.
Nhiễm khuẩn (virus)
Cơ đa, virus
Viêm t bào beta
Kháng nguyên tự kháng th
Kháng nguyên + kháng th → phá hủy t bào beta
T bào b phá hủy > 90% tiu đưng type I
9
Yu tim được ghi nhn trong giai đoạn cui cùng. Các triu chứng khác, chẳng
hạn như nôn mửa, tiêu chảy và táo bón có th được nhìn thy.
Loét da, rụng lông, được tìm thy trong một s trưng hợp cho thy sự xáo trộn
chung trong trao đi cht. Trong giai đoạn cui cùng con vt trở nên rt yu, gầy
mn, suy nhược và cht vì kit sức (Fraser et al., 1991).
trú, xut huyt trước võng mạc.
+ Giai đoạn 5: Tăng sinh mạch máu với xut tit lan ta, đây là giai đoạn tăng
sinh mạch máu võng mạc.
+ Giai đoạn 6: Bong võng mạc, glaucoma xut huyt, thương tn hoàn toàn võng
mạc (Đ Trung Quân, 2009).
Đục thủy tinh th phát trin thưng xuyên ở chó với đái tháo đưng kim soát
kém. Hình thành đục thủy tinh th ở chó có liên quan đn con đưng sorbitol duy
nht mà glucose được chuyn hóa ở ng kính, dẫn đn phù n của ng kính và sự
gián đoạn dẫn truyn ánh sáng bình thưng. Mặc dù con đưng sorbitol cũng
dưng như c mặt ở mèo nhưng sự phát trin của đục thủy tinh th là rt him
(Fraser et al., 1991).
2.3.7.3 Rối loạn chức năng gan
Gan to do tích tụ cht béo rt ph bin ở chó và mèo mc bnh tiu đưng. Kt
quả gan nhiễm mỡ là t vic tăng cưng huy động cht béo t mô mỡ. T bào
gan b mở rộng rt nhiu bởi sự tích tụ của nhiu git cht béo trung tính (Fraser
et al., 1991).
2.3.7.4 Biến chứng thần kinh
Có th chia ra ba th lâm sàng v tn thương thần kinh trong bnh tiu đưng:
tn thương thần kinh ngoại vi, thần kinh s não và thần kinh thực vt.
Thần kinh ngoại vi: Thưng gặp tn thương ở chi, đặc bit là các dây thần kinh
mác, đùi ở chi sau và thần kinh trụ ở chi trước.
Tn thương các dây thần kinh s não thưng ít gặp hơn so với ri loạn thần kinh
ngoại vi.
Tn thương h thần kinh thực vt: thưng kt hợp với tn thương thần kinh ngoại
vi, tn thương rt nhiu cơ quan và h thng cơ quan nên thưng gi là ri loạn
thần kinh nội tạng (Thái Hồng Quang, 1997).
2.3.7.5 Biến chứng ở thận
Đa s các trưng hợp bnh tiu đưng có ri loạn chức năng đưng tit niu. Tn
thương thn nặng và đặc hiu nht là xơ tiu cầu thn do bnh lý trong các mạch
máu nh. Hay gặp viêm b thn cp hoặc mạn (Thái Hồng Quang, 1997).
là isophane (NPH), protamine kẽm (PZI), ultralente (trước đây), glargine, hoặc
Caninsulin. Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kì (FDA) đang loại b
các loại insulin có nguồn gc động vt trên th trưng dùng cho con ngưi. Chỉ
có trong thú y là còn sử dụng insulin bò hoặc heo.
Các loại insulin tác dụng kéo dài là PZI và glargine. PZI bt đầu hoạt động sau 1-
4 gi và đỉnh cao hiu quả trung bình là 3-12 gi với thi gian tác dụng t 6-24
gi.
12
Các loại insulin tác dụng trung bình là Vetsulin và NPH. NPH bt đầu hoạt động
sau 0,5-3 gi, đỉnh cao hiu lực là 2-8 gi và thi gian kéo dài hiu lực là 4-12
gi.
Những insulin tác dụng trung bình như Vetsulin và NPH là sự lựa chn ban đầu
cho chó. Bởi vì thi gian hiu lực của NPH và Vetsulin thưng là ít hơn 12 gi.
Liu bt đầu thưng t 0,5-1 U/kg th trng, tiêm 1-2 lần mi ngày. Khi lần đầu
tiêm insulin hoặc đi liu, hoặc đi loại insulin thì cần có một giai đoạn điu
chỉnh là vài ngày được đưa ra trước khi con bnh được xét nghim lại. Vì vy,
một con bnh không nên được kim tra nhiu hơn một lần mi tuần khi điu tr
bằng insulin. Mi con bnh đu c cơ đa khác nhau nên không có một công thức
cứng nhc trong vic quản lý bnh tiu đưng bằng insulin. Thử nghim và thi
gian là những yu t quyt đnh đ tìm ra các giao thức phù hợp với nhu cầu của
con bnh (Christopher L. Norkus, 2011)
Ở chó kim soát đưng huyt kém với NPH hay Lente insulin thì vic sử dụng
insulin detemir có th được xem xét. Bởi vì tim năng của nó, liu ban đầu của
detemir là 0,1 U/kg th trng. Cần kim soát đưng huyt và các du hiu lâm
sàng trong một tuần (Fraser et al., 1986).
2.3.8.3 Điều trị bằng thuốc uống
Một s nhóm thuc được sử dụng đ điu tr bnh tiu đưng hin nay:
a) Nhóm Sunfonylurea (kích thích sự giải phóng insulin)
Nhóm 1 của các Sunfonylurea (Sunfonylurea th h 1) gồm có: tolbutamid,
tolazamid, acetohexamid và chropropamid. Nhóm Sunfonylurea hạ đưng huyt
Làm giảm sự tân tạo glucose ở gan, giảm sự hp thu glucose qua ruột và giảm
nồng độ glucagons trong huyt tương (Đ Trung Đàm và Đ Mai Hoa, 2007).
c) Dẫn chất Thiazolidindion (giảm sự đề kháng insulin)
Các thuc thuộc dẫn cht Thiazolidindion (còn gi là Thiazolidon hoặc glitazon)
có th k là ciglitazon, pioglitazon, rosiglitazon, englitazon.
Cơ ch: các thuc thuộc nhóm Thiazolidindion làm giảm glucose huyt cả lúc
đi, cả sau khi ăn ở bnh tiu đưng type II do làm tăng sự nhạy cảm của các t
bào đích đi với insulin. Do đ, sự thu nạp và sử dụng glucose ở các mô ngoại vi
(cơ xương, mô mỡ) được tăng cưng, sự tân tạo glucose và sự sản sinh ra glucose
ở gan b ức ch. Nhóm Thiazolidindion làm giảm sự kháng insulin nên làm giảm
nồng độ cả glucose huyt, cả insulin huyt và HbAlc. Nhóm thiazolidindion làm
tăng tác dụng của insulin ở ngưi b kháng insulin cn do chúng làm tăng s
lượng các cht vn chuyn glucose. Khác với nhóm Sulfonylurea, nhóm
Thiazolidindion không làm tăng sự tit insulin t t bào bêta của tuỵ, thuc
không có hiu quả, nu không có insulin. Ging với nhóm Biguanid (metformin)
và các cht ức ch alpha- glucosidase (acarbose), nhóm Thiazolidindion không
gây tụt glucose huyt ở ngưi không b đái tháo đưng, thm chí khi dùng liu
khá cao. Vì vy, các thuc thuộc nhóm Thiazolidindion phải được gi là thuc
chng tăng glucose huyt, đúng hơn là thuc hạ glucose huyt (Đ Trung Đàm
và Đ Mai Hoa, 2007).
14
d) Các chất ức chế anpha-glucosidase (giảm sự hấp thu tinh bột)
Có khá nhiu thuc có tác dụng ức ch alpha-glucosidase. Hin đã c một s
thuc lưu hành trên th trưng như acarbose, miglitol, emiglitat.
Cơ ch: Các cht ức ch anpha-glucosidase làm giảm sự hp thu qua ruột của
tinh bột, dextrin và các disaccharide, do ức ch tác dụng của anpha-glucosidase ở
ruột. Sự ức ch này làm giảm sự hp thu carbohydrate, do đ sự tăng glucose
huyt sa khi ăn giảm (Đ Trung Đàm và Đ Mai Hoa, 2007).
Thuốc glucobay:
Thành phần: chứa hoạt cht (Acarbose) và tá dược (Microcrystalline cellulose,