nghiên cứu trích ly hoạt chất sinh học từ cây thuốc dòi (pouzolzia zeylanca l benn) - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

HUỲNH THỊ NGỌC NHẪN
NGHIÊN CỨU TRÍCH LY HOẠT CHẤT
SINH HỌC TỪ CÂY THUỐC DÒI
(POUZOLZIA ZEYLANCA L. BENN) Luận văn tốt nghiệp

Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Cần thơ, 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn đính kèm theo đây với đề tài “Khảo sát hoạt chất sinh học từ cây thuốc
dòi (Pouzolzia Zeylanca L. Benn)” do sinh viên Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn thực hiện
và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua. Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng PGs.Ts. NGUYỄN MINH THỦY Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
iiLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng
cấp nào khác.
Ngày 20/05/2014
Người hướng dẫn Người viết PGs.Ts. NGUYỄN MINH THỦY HUỲNH THỊ NGỌC NHẪN
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iiii
DANH SÁCH HÌNH vii
i

DANH SÁCH BẢNG viiii
TÓM LƯỢC ix
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1. Sơ lược về cây thuốc dòi 2
2.1.1. Mô tả thực vật 2
2.1.2. Phân bố sinh thái 2
2.1.3. Dược tính 2
2.2. Trích ly 3
2.2.1 Khái niệm trích ly 3
2.2.2 Một số yêu cầu cơ bản đối với các chất trích ly ra từ nguyên liệu thực vật 3
2.2.3 Phương pháp trích ly 4
2.2.3.1 Chọn dung môi 4
2.2.3.2 Cách trích và dụng cụ trích 4
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly 5
2.2.4.1 Loại dung môi 5
2.2.4.2 Nồng độ dung môi 5
2.2.4.3 Kích thước nguyên liệu 5
2.2.4.4 Nhiệt độ trích ly 6
2.2.4.5 Tỷ lệ giữa dung môi và nguyên liệu 6

biện pháp xử lý nguyên liệu và phương pháp xử lý đến hiệu suất thu hồi các
hoạt chất sinh học 23
3.2.3 Thí nghiệm 3. Khảo sát ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian trích ly
đến hiệu suất thu hồi các hoạt chất sinh học trong dịch trích ly 24
3.2.4 Công thức tính hiệu suất trích ly các hoạt chất sinh học 25
3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Hàm lượng các hoạt chất sinh học trong các bộ phận cây và đặc tính nguyên
liệu 26
4.2 Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu thuốc dòi/nước, biện pháp xử lý nguyên liệu và
phương pháp khuấy trộn đến hiệu suất thu hồi các hoạt chất sinh học 27
4.2.1 Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu thuốc dòi/nước đến hiệu suất thu hồi các
hoạt chất sinh học 28
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
vi4.2.2 Ảnh hưởng biện pháp xử lý nguyên liệu đến hiệu suất thu hồi các hoạt
chất sinh học 28
4.2.3 Ảnh hưởng phương pháp khuấy trộn đến hiệu suất thu hồi các hoạt chất
sinh học 29
4.3 Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian trích ly đến hiệu suất thu hồi các
hoạt chất sinh học trong dịch trích 30
4.3.1 Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian trích ly đến hiệu suất thu hồi
hoạt chất polyphenol 30
4.3.2 Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian trích ly đến hiệu suất trích ly
hoạt chất tannin 31
4.3.3 Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian trích ly đến hiệu suất trích ly
hoạt chất anthocyanin 36

Hình 4.7. Hiệu suất trích ly anthocyanin ở các pH khác nhau (thời gian trích ly 20
phút) 38
Hình 4.8. Hiệu suất trích ly anthocyanin ở các pH khác nhau (thời gian trích ly 30
phút) 38
Hình 4.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ (
o
C) và thời gian (phút) ở pH dịch trích là 3 đến
hiệu suất thu hồi anthocyanin (%) 39
Hình 4.10. Tương quan giữa hiệu suất trích ly anthocyanin lý thuyết và thực tế 40
Hình A1. Đường chuẩn acid gallic II Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
viiiDANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1. Màu sắc anthocyanin thay đổi theo pH 12
Bảng 4.1 Hàm lượng hoạt chất sinh học trong cây thuốc dòi theo bộ phận và đặc
tính nguyên liệu 26
Bảng 4.2. Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu thuốc dòi/nước, biện pháp xử lý nguyên liệu
và phương pháp khuấy trộn đến hiệu suất thu hồi các hoạt chất sinh học 27
Bảng 4.3. Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu thuốc dòi/nước đến hiệu suất thu hồi các
hoạt chất sinh học 28
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nguyên liệu đến hiệu suất thu hồi các
hoạt chất sinh học 29
Bảng 4.5. Ảnh hưởng phương pháp khuấy trộn đến hiệu suất thu hồi các hoạt chất
sinh học 29
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian trích ly đến hiệu suất thu hồi

o
C, thời gian 30 phút và
pH 3 cho hiệu suất thu hồi anthocyanin (87,3%) và tannin (64,96%) cao nhất. Hiệu
suất thu hồi polyphenol cao khi trích ly ở nhiệt độ 90
o
C, thời gian 30 phút và dung
môi pH 5 (72,14%).

Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
1CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ở nước ta, cây thuốc dòi phân bố rộng rãi khắp các tỉnh từ đồng bằng đến trung du
và miền núi. Thuốc dòi là loại cây ưa ẩm, thường mọc lẫn với các loại cây cỏ trong
vườn. Chúng là loại thân thảo mộc, sống quanh năm có vị ngọt, đắng nhạt, tính mát
có tác dụng tiêu khát, trừ đờm,…Theo y học cổ truyền và các nghiên cứu hiện đại,
cây thuốc dòi có tác dụng chữa trị: cảm ho, ho lâu ngày, viêm họng, bệnh về phổi,
đau răng, tiêu viêm, rút mủ. Ngoài ra, cây thuốc dòi còn có thể kết hợp với những vị
thuốc khác tạo ra vị thuốc chữa trị rất hữu hiệu chẳng hạn khi kết hợp giữa cây công
chúa lá rộng (Canga latifolia) và cây thuốc dòi (Pouzolzia indica) có khả năng
chống lại ung thư. Tuy nhiên, cây thuốc dòi chỉ được biết đến với vai trò là vị thuốc
dân gian dễ tìm dùng chữa trị một số bệnh. Việc tách chiết hay khảo sát các hoạt
tính sinh học trong cây thuốc dòi vẫn chưa được các nhà nghiên cứu trong nước
quan tâm và thậm chí hiện nay cây được xem như là cỏ dại.
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, các
biệt dược đi từ nguồn tổng hợp có tác dụng ức chế miễn dịch hiện đang được sử
dụng rộng rãi nhưng chúng lại đắt tiền và có nhiều tác dụng phụ gây nguy hiểm. Vì

không dễ thấy, trên quả có 9 đường gân hoặc có 4 cạnh, trên đỉnh quả có 2 nhánh
như 2 răng nhọn. Quả có màu trắng sáng hoặc màu vàng tối hoặc màu nâu sáng,
hình trứng.
Cây thuốc dòi ra hoa từ tháng 7 – 8 và bắt đầu có quả từ tháng 8 – 10.
2.1.2 Phân bố sinh thái
Thuốc dòi là cây ưa ẩm, hơi chịu bóng, thường mọc lẫn với các loại cây cỏ trong
vườn, ven đường đi và nương rẫy.
Ở Việt Nam thuốc dòi phân bố rộng rãi khắp các tỉnh từ đồng bằng đến trung du và
cả vùng núi. Ngoài ra, còn thấy ở nhiều nước Châu Á khác như Trung Quốc, Lào,
Campuchia, Ấn Độ, Thái Lan,…
2.1.3 Dược tính
Cây thuốc dòi có vị ngọt, đắng nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu khát, trừ đờm, lợi
tiểu, tiêu viêm, rút mủ. Người ta thường dùng cả phần trên mặt đất lẫn phần dưới
mặt đất của cây thuốc dòi. Theo y học cổ truyền và các nghiên cứu hiện đại, cây
thuốc dòi thường được sử dụng trị:
 Cảm ho hoặc ho lâu ngày, viêm họng, bệnh về phổi.
 Lỵ, viêm ruột.
 Nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện.
 Đau răng.


Nấm da cứng.
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
3 Dùng ngoài trị đinh nhọt, sâu quảng, viêm mủ da, viêm vú, đụng giập.
 Ở Ấn Độ, cây dùng trị giang mai, bệnh lậu và nọc độc rắn.
 Ở Malaysia, dịch lá tươi sắc lá dùng uống như là lợi sữa khi có hiện tượng ngưng

thị trường cần đạt một số yêu cầu sau:
- Hàm lượng hoạt chất cao và ổn định.
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
4- Có tác dụng tốt cho đối tượng sử dụng.
- Dễ sử dụng và bảo quản.
2.2.3 Phương pháp trích ly
Phương pháp trích ly bao gồm: Chọn dung môi trích ly, dụng cụ trích ly và cách
trích ly.
2.2.3.1 Chọn dung môi
Mỗi loại hợp chất có độ hòa tan khác nhau trong từng dung môi và việc chọn dung
môi thích hợp quyết định chất lượng và hiệu quả cho một phương pháp trích ly, nên
yêu cầu chung của dung môi là:
- Phải có tính hòa tan chọn lọc, tức là hòa tan tốt các chất cần tách mà không được
hòa tan hoặc hòa tan ít các chất khác.
- Không có tác dụng hóa học với các cấu tử của dung dịch.
- Không phá hủy thiết bị.
- Rẻ và dễ tìm.
- Đối với trích ly lỏng – lỏng yêu cầu khối lượng riêng của dung môi khác xa với
khối lượng riêng của dung dịch (Nguyễn Bin, 2008).
- Không bị biến đổi thành phần khi bảo quản.
- Dung môi phải được tách ra sau quá trình trích ly bằng phương pháp đun nóng,
chưng cất hoặc sấy. Sau khi tách không để mùi vị lạ và không gây độc cho sản
phẩm.
2.2.3.2 Cách trích và dụng cụ trích
Có nhiều loại thiết bị trích ly: Gián đoạn một bậc hoặc nhiều bậc, liên tục, tổng hợp
một số nhóm thiết bị, chúng còn khác nhau về hình dáng, khác nhau về cơ cấu vận

Quá trình hình thành một dung dịch tùy thuộc vào đặc tính của chất tan và dung
môi. Để hình thành một dung dịch trước hết phải có sự phá vỡ các cầu nối liên kết
trong hợp chất tan và trong dung môi để từ đó hình thành dây liên kết mới giữa chất
tan và dung môi.
Chính vì thế, dung môi có thể sử dụng để trích ly một chất tan hoặc một nhóm chất
tan nào đó ra khỏi nguyên liệu phải phù hợp với bản chất mà ta mong muốn trích ly,
phù hợp với độ phân cực của chất muốn trích ly. Hay nói cách khác, dung môi khác
nhau có hiệu suất trích ly khác nhau. Hiệu suất trích ly phản ánh một quá trình trích
ly. Quá trình công nghệ trích ly tốt hiệu suất trích ly cao.
2.2.4.2 Nồng độ dung môi
Thực chất quá trình trích ly là quá trình khuếch tán. Vì vậy, sự chênh lệch nồng độ
giữa hai pha cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình trích ly. Khi sử dụng dung môi
có nồng độ quá thấp thì hiệu suất trích ly thấp do quá trình trích ly hoạt chất không
hòa tan triệt để. Mặt khác, sử dụng dung môi nồng độ quá cao có thể gây biến đổi
các chất làm ảnh hưởng xấu đến sản phẩm. Vì thế, việc xác định nồng độ dung môi
sử dụng trong quá trình trích ly là yếu tố quan trọng cần xác định để đảm bảo hiệu
suất trích ly và hiệu quả kinh tế của quá trình.
2.2.4.3 Kích thước nguyên liệu
Với các loại nguyên liệu rắn, cần tăng diện tích tiếp xúc giữa chúng và dung môi.
Điều này được thực hiện bằng cách nghiền nhỏ, thái nhỏ, băm nhỏ nguyên liệu.
Làm nhỏ kích thước nguyên liệu giúp phá vỡ cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình tiếp
xúc giữa dung môi và nguyên liệu.
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
6Kích thước càng nhỏ thì quá trình trích ly càng dễ và hiệu suất trích ly càng cao.
Tuy nhiên nếu quá mịn sẽ bị lắng đọng trên lớp nguyên liệu, tắc ống dẫn hoặc bị
dòng dung môi cuốn vào mixen làm dung dịch có nhiều cặn, làm phức tạp cho quá

Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
72.3 Hoạt chất sinh học
2.3.1 Hợp chất polyphenol
Polyphenol là hợp chất mà phân tử của chúng chứa nhiều vòng benzene, trong đó có
một, hai hoặc nhiều hơn hai nhóm hydroxyl. Dựa vào đặc trưng của cấu tạo hóa học
người ta chia các hợp chất polyphenol thành ba nhóm chính:
Nhóm hợp chất phenol C
6
– C
1
: Acid gallic.
Nhóm hợp chất phenol C
6
– C
3
: Acid cafeic.
Nhóm hợp chất phenol C
6
– C
3
– C
6
: Catechin, flavonoid.
chất polyphenol mới và kèm theo sự ngưng tụ oxy hóa trong lớp bề mặt – sản phẩm
ngưng tụ tạo thành lớp bảo vệ (Lê Ngọc Tú, 2003).
Là vật liệu góp phần vào độ bền chức của thực vật và sự thẩm thấu của thành tế bào
đối với nước và khí. Nhiều polyphenol có hoạt tính sinh tố P nghĩa là có khả năng
làm tăng độ đàn hồi và chuẩn hóa tính thấm của vi ti huyết quản. Trong số đó
catechin có hoạt tính vitamin P cao nhất (Lê Ngọc Tú, 2003).
Các hợp chất polyphenol là những chất hoạt động giữ vai trò chủ đạo quyết định
hương vị, màu sắc của nhiều sản phẩm thực phẩm và ở mức độ nhất định chúng
tham gia vào quá trình tạo ra các cấu tử thơm mới đặc biệt cho sản phẩm. Các
polyphenol trong trà mang lại vị chát cho trà. Các sản phẩm trà đen, trà đỏ, trà vàng,
trà xanh,… với sắc nước hương thơm và vị đặc trưng rất khác nhau, phụ thuộc vào
mức độ chiều hướng của phản ứng oxy hóa bởi enzyme và phi enzyme các
polyphenol trong lá trà. L-epigallocatechin (L-EGC) và L-epigallocatechin gallate
(L-EGCG) có khả năng tạo thành sản phẩm có màu đỏ tươi đặc trưng của trà đen
(Đái Duy Ban, 2008).
Ngoài ra polyphenol còn là chất bảo quản tự nhiên không gây độc hại cho các sản
phẩm thực phẩm. Trong sản phẩm đồ hộp, để bảo vệ các màu sắc tự nhiên người ta
cho thêm các chất chống oxy hóa như: thêm rutin để bảo vệ màu của anh đào và
mận, thêm tannin để bảo vệ màu của dâu và anh đào (Lê Ngọc Tú, 2003).
Các hợp chất phenol có khả năng chống oxy hóa mạnh, do đó giúp cơ thể ngăn
ngừa stress oxy hóa, ngăn ngừa các bệnh ung thư, tim mạch, các bệnh về mắt, bệnh
lão hóa sớm. Tannin có khả năng bình thường hóa hoạt động của hệ vi khuẩn có ích
trong ruột, ngăn ngừa quá trình thối rữa, sinh hơi và rối loạn khác làm cản trở hoạt
động của ruột (Đái Duy Ban, 2008). Đặc biệt, chất chống oxy hóa EGCG
(epigallocatechin gallate) là loại polyphenol vô cùng mạnh, nó có công dụng ngăn
ngừa các enzyme kích hoạt sự sao chép nhân bản tế bào ung thư.
Hợp chất flavonoid có khả năng ngăn ngừa cholesterol xấu, chống tụ máu, chống
xơ cứng động mạch. Catechin tạo vị đắng, có công dụng hữu hiệu trong việc tiêu


Hình 2.1. Các anthocyanin quan trọng nhất trong tự nhiên
(Rein, 2005)
Trong tự nhiên, anthocyanin rất hiếm khi ở trạng thái tự do. Nhóm hydroxyl tự do ở
vị trí C-3 làm cho phân tử anthocyanin trở nên không ổn định và làm giảm khả năng
hòa tan của nó so với anthocyanin tương ứng. Vì vậy, sự glycosyl hóa luôn diễn ra
đầu tiên ở vị trí nhóm 3-hydroxyl. Nếu có thêm một phân tử đường nữa thì vị trí
tiếp theo bị glycosyl hóa thường gặp nhất là ở C-5. Ngoài ra sự glycosyl hóa còn có
thể gặp ở vị trí C-7, C-3, C-5.
Cyanidin
Malvidin
Delphinidin
Petunidin
Peonidin Pelargonidin
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
10Loại đường phổ biến nhất là glucose, ngoài ra cũng có một vài monosaccharide
(như galactose, ramose, arabinose), các loại disaccharide (chủ yếu là rutinose,

11 Anthocyanin có bước sóng hấp thụ trong miền nhìn thấy, khả năng hấp thụ cực đại
tại bước sóng 510÷540nm. Độ hấp thụ là yếu tố liên quan mật thiết đến màu sắc của
các anthocyanin chúng phụ thuộc vào pH của dung dịch, nồng độ anthocyanin:
thường pH thuộc vùng acid mạnh có độ hấp thụ lớn, nồng độ anthocyanin càng lớn
độ hấp thụ càng mạnh.
Anthocyanidin hiếm khi tìm thấy trong tự nhiên. Chúng xuất hiện trong hoa quả và
nhiều trong các loại quả berry chủ yếu ở dạng glycosyl hóa. Anthocyanin ổn định và
hòa tan trong nước hơn anthocyanidin bởi vì anthocyanin có gốc đường ở vị trí 3’-
thường là glucose, sự hiện diện của đường này giúp anthocyanin hòa tan tốt trong
nước, nếu đường bị thủy phân hoặc bị mất thì giảm tính hòa tan, làm mất ổn định.
Các đường phổ biến nhất của anthocyanin là một monosaccharide theo thứ tự:
glucose, galactose, arabinose, xylose và các di- và tri-saccharide. Tìm thấy hầu hết
thường ở anthocyanin là rutinose, sophorose, sambubiose và glucoserutinose.
Sự ổn định màu sắc của anthocyanin chịu tác dụng mạnh mẽ bởi các yếu tố như pH,
nhiệt độ, dung môi, nồng độ và cấu trúc của anthocyanin, oxy, ánh sáng, enzyme,…
Các đơn vị glycosyl và các nhóm acyl liên kết với aglycon, các vị trí của liên kết
này có tác động ý nghĩa đến sự ổn định và khả năng phản ứng của phân tử
anthocyanin. Các dạng thay thế của anthocyanin, số lượng và vị trí của các nhóm

anthocyanin. Sự bất ổn định của anthocyanin gây ra bởi oxy tăng khi pH gia tăng.
Bảng 2.1. Màu sắc anthocyanin thay đổi theo pH
pH 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Màu Đỏ Đỏ Đỏ Đỏ nhạt Đỏ nhạt Tím nhạt Tím Xanh

Xanh
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Anh và Nguyễn Thị Lan (2007)
2.3.2.3 Công dụng của anthocyanin
Ngày nay, mối quan tâm về sắc tố anthocyanin được đẩy mạnh vì chúng mang lại
lợi ích sức khoẻ trong chế độ ăn uống như chất chống oxy hóa. Ngoài việc truyền
màu sắc thu hút các loại côn trùng giúp cho sự thụ phấn của thực vật diễn ra tốt
anthocyanin còn được biết là có tính năng tăng cường sức khỏe khác nhau như
chống oxy hóa, chống hoạt động viêm và chống bệnh tiểu đường (Nizamutionva.,
2009; Viskelis et al., 2010; Kawanobu et al., 2011).
Anthocyanin trong trái cây được coi là chất chống oxy hóa, chống gây ung thư,
chống viêm và bệnh thần kinh nhiễm trùng do vi khuẩn (Kong et al., 2003; Rossi et
al., 2003). Anthocyanin cũng có thể nâng cao giá trị dinh dưỡng của thực phẩm chế
biến bằng cách ngăn cản quá trình oxy hóa của chất béo và protein trong sản phẩm
thực phẩm.

Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
13Anthocyanin là chất màu thiên nhiên được sử dụng khá phổ biến và an toàn trong
thực phẩm, tạo ra nhiều màu sắc hấp dẫn cho mỗi sản phẩm thực phẩm. Ngoài ra
anthocyanin còn là hợp chất có nhiều hoạt tính sinh học quý như: khả năng chống
oxy hóa cao nên được sử dụng để chống lão hóa hoặc chống oxy hóa các sản phẩm
thực phẩm, hạn chế suy giảm đề kháng; có tác dụng làm bền thành mạch, chống

 Pyrogallic tannin (Gallo – Tannin)
Đây là tanosid khi thủy phân sẽ cho:
Phần đường là glucose, một glucose thường nối với nhiều nhóm genin khác nhau.
Luận văn tốt nghiệp K38-LT Trường Đại học Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Ngọc Nhẫn
14 Phần genin là các monomer (hình 2.5) hay oligomer của các acid gallic. Các
oligomer của các acid gallic này được tạo thành nhờ dây nối depside (là một loại
liên kết ester đặc biệt) –COOH của acid gallic này sẽ nối với chức –OH (thường ở
vị trí meta so với nhóm –COOH) của một acid gallic kế cận.
Nhóm này có trong vỏ lựu, cánh hoa hồng, lá bạch đàn.
Các monomer đơn phân tử:

Pyrocatechin

Acid pyrocatechin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status