nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại tổng công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THANH VÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ



HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Ngày 10 tháng 05 năm 2015
Tác giả Phạm Thanh Vân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CẢM ƠN

Sau khi học xong chương trình Cao học Quản lý kinh tế của Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện nông nghiệp Việt Nam), được sự giúp
đỡ của TS Dương Văn Hiểu, Ban lãnh đạo Tổng công ty, các phòng ban chức

Danh mục sơ đồ và biểu đồ x
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Vị trí, vai trò 11
2.1.3 Nội dung giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp 13
2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp ở một số
quốc gia trên thế giới 22
2.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp ở Việt Nam 24
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động trong doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới
và Việt Nam 25
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Cổ phần phát

Tổng công ty cổ phần phát triển công nghệ Nông thôn 87
4.2.1. Yếu tố bên trong doanh nghiệp 87
4.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 99
4.3 Định hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Tổng công ty cổ phần phát triển công nghệ Nông thôn 100
4.3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Tổng công ty cổ phần
phát triển công nghệ Nông thôn 100
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Tổng công ty cổ
phần phát triển công nghệ Nông thôn 101
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
5.1 Kết luận 109
5.2 Kiến nghị 111
5.2.1 Đối với trung ương 111
5.2.2 Đối với tỉnh Hưng Yên 111
5.2.3 Đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 114
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân
LĐ : Lao động
NM : Nhà máy
RTD : Công ty cổ phần phát triển
công nghệ Nông thôn
SX : Sản xuất
TACN : Thức ăn chăn nuôi
TAGS : Thức ăn gia súc

4.10 Tình hình thực hiện định mức lao động theo bộ phận của nhà máy SX
Vaccine 61
4.11 Tình hình thực hiện định mức lao động theo bộ phận của nhà máy SX
thuốc thú y 62
4.12 Theo dõi số giờ tham gia lao động bình quân trong ngày của người lao
động 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

4.13 Một số chỉ tiêu đạt được về hiệu quả sử dụng lao động đạt được tại 3
nhà máy 65
4.14 Tổng hợp tình hình trả lương khoán cho người lao động tại các bộ
phận của nhà máy SX TACN, nhà máy SX vaccine, nhà máy SX
thuốc thú y năm 2011, 2012, 2013 68
4.15 Điều tra tiền lương thực tế của người lao động tại ba nhà máy 69
4.16 Bảng tổng hợp điều tra tỷ lệ sản phẩm sản xuất hỏng trên sản phẩm
hoàn thành trong sáu tháng đầu năm 2014 tại các NM 70
4.17 Bảng theo dõi quỹ khen thưởng, phúc lợi tại nhà máy SX thức ăn chăn
nuôi, nhà máy SX vaccine, nhà máy SX thuốc thú y năm 2013 72
4.18 Đánh giá của người lao động về trang thiết bị bảo hộ lao động khi làm
việc tại Công ty 73
4.19 Thực trạng tham gia bảo hiểm của người lao động tại các nhà máy 75
4.20 Đánh giá của người lao động về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bữa
ăn ca 77
4.21 Ý kiến của người lao động đối với doanh nghiệp 79
4.22 Đánh giá năng suất lao động trực tiếp theo hiện vật trong 3 năm 82
4.23 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp theo chỉ tiêu giá trị trong
3 năm 83
4.24 So sánh hiệu quả sử dụng lao động của ba nhà máy điều tra năm 2014 86
4.25 Bảng theo dõi trình độ chuyên môn của người lao động tham gia sản

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ người lao động đánh giá về môi trường làm việc qua góc
độ văn hoá trong doanh nghiệp 95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự phát triển của kinh tế đất nước, ngoài các yếu tố về khoa học,
công nghệ, kỹ thuật, nguồn vốn, thì nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới
sự thành công của nền kinh tế đó.
Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hàng năm, chính phủ đã có sự quan
tâm đặt biệt cho giáo dục và đào tạo vì đây là cơ sở để phát triển nguồn nhân lực
và cũng là con đường cơ bản để phát huy nguồn lực đất nước. Vì quá trình phát
triển kinh tế xã hội, con người đóng vai trò chủ động, là chủ thể sáng tạo và chi
phối toàn bộ quá trình, hướng nó tới mục tiêu nhất định, vì vậy nguồn nhân lực
không chỉ đơn thuần là số lượng lao động đã có và sẽ có mà nó còn phải bao
gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng làm việc, thái độ và phong
cách làm việc , tất cả các yếu tố đó ngày nay đều thuộc về chất lượng nguồn lực
và được đánh giá là một chỉ tiêu tổng hợp là văn hóa lao động. Muốn đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu sử dụng lao động thì người lao động phải
được đào tạo, phân bổ và sử dụng theo cơ cấu hợp lý, đảm bảo tính hiệu quả cao
trong sử dụng.
Nguồn nhân lực là nhân tố chính quyết định tới sự thành công hay thất bại
của Doanh nghiệp, là nhân tố đóng vai trò chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Vì vậy việc sử dụng lao động như thế
nào để đem lại lợi ích lớn nhất cho Quốc gia, Doanh nghiệp và người lao động là
điều mà tất cả các Doanh nghiệp đều mong muốn.
Tổng công ty cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn (viết tắt là Tổng

1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Tổng công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Nông thôn từ đó
đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Tổng
công ty cổ phần phát triển công nghệ Nông thôn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

- Đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động và phân tích yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Tổng công ty cổ phần phát triển công nghệ Nông thôn.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Tổng công ty cổ phần phát triển công nghệ Nông thôn.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những lý luận nào về lao động và hiệu quả sử dụng lao động?
- Thực trạng tình hình sử dụng lạo động tại Tổng công ty như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại Tổng công ty?
- Giải pháp sử dụng lao động như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
tại Tổng công ty cổ phần phát triển công nghệ Nông thôn.
- Đối tượng thu thập tài liệu là một số phòng, ban chức năng, quản đốc
phân xưởng, đại diện người lao động.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
+ Nghiên cứu thực trạng lao động trực tiếp tại các phân xưởng của Công

của sản xuất, lưu thông hàng hóa và thương mại, đó là do sự phân công lao động
xã hội quyết định. Nguồn lao động của doanh nghiệp cũng được tiếp nhận từ thị
trường lao động như các doanh nghiệp khác. Song doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh có những đặc thù là vừa sản xuất trực tiếp sản phẩm, đồng thời cũng vừa
thực hiện việc hạch toán kinh doanh để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Khái niệm lao động: Theo quan điểm của triết học Mac- Lê Nin “Lao
động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con người sử dụng
công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó tạo ra sản phẩm để
thoả mãn nhu cầu của mình và xã hội”.
- Nguồn lao động: Theo Bộ luật lao năm 1994 ”Nguồn lao động là những
người nằm trong độ tuổi lao động, theo quy định tuổi lao động của nữ là từ 18-
55 tuổi, của nam giới là 18-60 tuổi”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

- Lực lượng lao động: Là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những
người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và
những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm (Nguyễn Tiệp (2009)
“Giáo trình Tổ chức lao động khoa học”)
- Sử dụng nguồn lao động: Là hình thức phân công người lao động vào công
việc, mỗi công việc có đặc tính khác nhau về chuyên môn, hình thái. Sử dụng có
hiệu quả nguồn lao động thực chất là việc phân bố nguồn lao động một cách hợp lý
sao cho việc sử dụng lao động này đạt được mục đích là tăng trưởng và phát triển
kinh tế - xã hội (Trần Kim Dung (2006). “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực”)
- Số lượng lao động: Theo Bộ luật lao năm 1994 “Là tổng số người được tổ
chức thuê vào làm việc, được trả lương hàng tháng và có tên trong danh sách nhân sự
của tổ chức đó”.
- Chất lượng của nguồn lao động: Biểu hiện qua các chỉ tiêu về trình độ
chuyên môn, trình độ văn hoá, hiểu biết xã hội, tình hình sức khoẻ, thể
lực…(Trần Kim Dung (2006). “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực”)

các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Nó quyết
định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh
của xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua mọi thời đại.
Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi
phí bỏ ra để có lợi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ - CF (1)
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức
chênh lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả
càng cao.
+ Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhược điểm: Có một số nhược điểm cơ bản như sau:
+ Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

+ Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh
nghiệp với nhau.
+ Không phản ánh được năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả.
+ Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
- Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để
đạt được kết quả đó. Đây là chi phí tương đối.
HQ =
KQ
(2)
CF

có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: “Lao động có hiệu
quả nó cần có một phương thức sản xuất, và nhấn mạnh rằng “Hiệu quả lao động
giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả
các tiến bộ của khoa học kỹ thuật đều nhằm đạt được mục tiêu đó.
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng
lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và
hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm
thời gian cho toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ
việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng
trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với khả năng cho
phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi
phí nhỏ nhất về lao động.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “Con người là một công cụ lao động”.
Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan
tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ít người
muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát.
Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực
trạng lao động tại doanh nghiệp của mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ
những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi
lặp lại dễ dàng học được.
- Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ
được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định. Kết quả như ta
đã biết, nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao
động mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân cũng đồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

thời với chế độ tên gọi là “chế độ vắt kiệt mồ hôi”.Ông cũng ủng hộ việc khuyến
khích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như mọi người
có kỷ luật.

quả đạt được do một lao động làm ra tính trên một đơn vị chi phí trong một
khoảng thời gian nhất định.
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biết
đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp
chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động và
việc sử dụng lao động thực sự có hiệu quả.
2.1.1.3 Bản chất nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp được đánh giá qua một hệ
thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi vậy khi phân tích và
đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp
và của người lao động.
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian,
đồng thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả. Nhưng
nhìn chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động tốt
nhất thì phải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp
đạt được trong thế ổn định và phát triển bền vững. Mặc dù vậy không phải lợi
nhuận mà doanh nghiệp đạt được càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao
động tốt vì nếu việc trả lương cũng như các đãi ngộ khác chưa thoả đáng thì sử
dụng lao động chưa mang lại hiệu quả tốt. Vì vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả
sử dụng lao động của doanh nghiệp, cần phải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi
ích của người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được và
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Doanh nghiệp không phải tăng chi phí sử dụng lao động mà kết quả hoạt
động sản suất kinh doanh vẫn được duy trì và phát triển, như vậy có nghĩa là
doanh nghiệp đã nâng cao được hiệu quả sử dụng lao động của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

nâng cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của người lao động,
thúc đẩy người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần.
Con người là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợi ích
con người. Trong các doanh nghiệp hiện nay, yếu tố con người đóng vai trò quyết
định đối với sự thành bại của cả doanh nghiệp. Hiệu quả từ việc sử dụng lao động
có vai trò quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp. Vì con người là yếu tố chủ
quan tác động tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nên lao động
tác động vào doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu việc sử dụng lao động tốt, hợp lý đem lại hiệu quả lao động cao thì hoạt động
tại doanh nghiệp cũng theo đó mà phát triển, và ngược lại.
Chính vì vậy đào tạo, phát triển và sử dụng lao động có hiệu quả là yếu tố
sống còn của mọi doanh nghiệp.
Nói đến sử dụng lao động là nói đến việc quản lý và sử dụng con người.
Con người luôn phát triển và thay đổi có tư duy, hành động cụ thể trong từng
hoàn cảnh cụ thể. Vì vậy, phải làm sao để nắm bắt được những thay đổi, tư duy,
ý thức của con người hay nói cách khác là nắm bắt được nhu cầu của người lao
động thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao.
Việc sử dụng lao động tại doanh nghiệp thể hiện tính chủ động, chủ quan
của người quản lý, tác động lên đối tượng lao động nhằm đạt mục tiêu đề ra. Vì
vậy hiệu quả sử dụng lao động cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào quyết đinh sử
dụng, bố trí lao động của người quản lý.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động góp phần tiết kiệm chi phí, thời
gian lao động, góp phần làm giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức
quan trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Bởi vì sử dụng lao động

Người lao động, nhất là lao động trực tiếp sản xuất thường là những người
có trình độ ở mức lao động phổ thông chưa được đào tạo cơ bản. Trong quá trình
lao động sản xuất tại doanh nghiệp, người sử dụng lao động sẽ căn cứ theo khả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

năng lao động của từng người để lựa chọn những lao động có tiềm năng, gửi đi
đào tạo nâng cao tay nghề.
Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động được hiểu là một quá trình bồi
dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cũng như các phẩm
chất cần thiết khác cho người lao động trong doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện
cho mỗi người nâng cao được năng suất làm việc, đáp ứng được yêu cầu công
việc, nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động.
Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động giúp cho doanh nghiệp nâng cao
chất lượng lao động để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra đào
tạo và phát triển đội ngũ lao động sẽ tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong doanh
nghiệp phát huy đầy đủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp.
Đào tạo lao động có hai hình thức sau:
+ Đào tạo nội bộ do nội bộ doanh nghiệp hoặc nội bộ nhóm thực hiện. Việc
đào tạo này phải được tiến hành một cách thường xuyên và linh hoạt. Những lao
động vững tay nghề hơn sẽ đào tạo tại chỗ cho những lao động có tay nghề còn
non nớt, để cùng nhau nâng cao tay nghề chung của cả dây chuyền, có như vậy
mới tăng được năng suất lao động.
+ Đào tạo từ bên ngoài đó là việc sử dụng người theo học các chương trình
đào tạo của các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp. Như cử người lao động thay phiên
nhau đi học các lớp dài hạn, ngắn hạn nâng cao kỹ thuật tay nghề chuyên môn.
Những lao động sau khi đào tạo sẽ trở thành những lao động kỹ thuật cốt
lõi cho doanh nghiệp. Họ sẽ là nhân tố trực tiếp tác động tới hiệu quả sản xuất tại
doanh nghiệp, họ cũng sẽ là những người truyền kinh nghiệm và đào tạo cho
những lao động khác trong doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status