kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ hướng đi mới - Pdf 30



1

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC VIẾT HÒA
KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG
MẠI
DỊCH VỤ HƢỚNG ĐI MỚI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: D340301

Cán bộ hƣớng dẫn
Th.S Đàm Thị Phong Ba 08 - 2013 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ, dƣới sự giảng dạy
tận tình của quý thầy cô, em đã đƣợc học tập những kiến thức vô cùng quý báu
đã giúp em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp dƣới sự hƣớng dẫn của
cô Đàm Thị Phong Ba và sự giúp đỡ của các cán bộ tại cơ quan thực tập.
Em xin chân thành cảm on:
Quý thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD trƣờng Đại học Cần Thơ đã hƣớng
dẫn, chỉ dạy em trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Đàm Thị
Phong Ba đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ dạy để em hoàn thành tốt LVTN của
mình.
Các cô, anh chị đang công tác tại công ty TNHH TMDV Hƣớng Đi Mới
đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khác. Ngày 10 tháng 12.năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu) 6. Các nhận xét khác: 7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…) Cần Thơ, ngày…….tháng……năm
NGƢỜI NHẬN XÉT 6
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên ngƣời nhận xét:
 Học vị:
 Chuyên ngành:

NGƢỜI NHẬN XÉT 7
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƢƠNG II 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa 4
2.1.2 Các phƣơng thức mua hàng 7
2.1.3 Các phƣơng thức bán hàng 7
2.1.4 Phƣơng thức thanh toán 8
2.1.5 Các phƣơng pháp tính giá hàng hóa 9
2.1.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 10
2.1.7 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 22

4.1 ĐẶC ĐIỂM TIÊU THỤ 34
4.1.1 Đặc điểm tiêu thụ 34
4.1.2 Phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán của công ty 34
4.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TRONG QUÝ 4/2012 35
4.2.1 Chứng từ, tài khoản và các sổ của quá trình tiêu thụ 35
4.2.2 Chứng từ, tài khoản và qui trình xác định kết quả kinh doanh 37
4.2.3 Công tác ghi sổ kế toán 37
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 46
4.3.1 Phân tích chung về tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh 46
4.3.2 Nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận 61
4.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH THÔNG QUA CHỈ TIÊU TÀI
CHÍNH 62
4.4.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản 63
4.4.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động 64
4.4.3 Nhóm tỷ số doanh lợi 65
CHƢƠNG V 67
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 67
5.1 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH 67
5.1.1 Ƣu điểm 67
5.1.2 Nhƣợc điểm 68
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KQKD 69 9

10

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Khái quát tình hình hoạt động kinh donh từ 2010 – 21012 của công
ty Hƣớng Đi Mới 31
Bảng 4.1: Sổ nhật ký chung quý 4/2012 38
Bảng 4.2: Sổ cái doanh thu BH và CCDV quý 4/2012 41
Bảng 4.3: Sổ cái doanh thu tài chính quý 4/2012 42
Bảng 4.4 :Sổ cái chi phí tài chính quý 4/2012 42
Bảng 4.5: Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh 43
Bảng 4.6: Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 45
Bảng 4.7: Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong quý 4/2012 46
Bảng 4.8: Tổng doanh thu theo từng khoản mục của công ty qua 3 năm
2010 - 2012 47
Bảng 4.9: Doanh thu thuần theo mặt hàng quý 4 qua 3 năm 2010 – 2012 49

________________________________________________________ Trang
Hình 2.1: Phƣơng thức bán hàng 8
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu BH và CCDV 11
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý 14
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 15
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 16
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 18
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 19
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 21
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty 25
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 29
Hình 4.1 Quy trình kế toán bán hàng tại công ty 36


NVBH: nhân viên bán hàng
QLKD: quản lý kinh doanh
TSCĐ: tài sản cố định
SXKD: sản xuất kinh doanh
13

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, trƣớc xu hƣớng hòa nhập và phát triển của
kinh tế thế giới, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thƣơng mại, hợp tác kinh tế với
nhiều nƣớc trong khu vực và thế giới. Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣng cũng đặt ra những thách thức
đối với doanh nghiệp. Để tồn tại và ổn định đƣợc trên thị trƣờng đòi hỏi các
doah nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phƣơng thức kinh


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH TMDV Hƣớng Đi Mới. Từ đó đề ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 –2012.
- Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH TMDV Hƣớng Đi Mới quý 4/2012.
- Phân tích và đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh tại
công ty trong quý 4 từ năm 2010 – 2012.
- Nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ Hƣớng Đi Mới.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện trong giới hạn thời gian của học kỳ I năm học
2013 - 2014 và trong khung kế hoạch làm luận văn tốt nghiệp của Khoa Kinh
Tế & QTKD Trƣờng Đại học Cần Thơ, từ ngày 12/8/2013 đến 18/11/2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ
hàng hóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại dịch vụ Hƣớng Đi Mới.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Thị Ngọc Diễm (2009) “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty Minh Lập”. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Tìm hiểu
về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006-2008. (2) Thực
trạng công ty về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. (3)
Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty. Phƣơng
16

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa
2.1.1.1 Quá trình lưu chuyển hàng hóa
Lƣu chuyển hàng hóa là quá trình đƣa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang
lĩnh vực tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán trên thị trƣờng. Lƣu chuyển
hàng hóa trong kinh doanh thƣơng mại có thể theo một trong hai phƣơng thức:
bán buôn và bán lẻ. Bán buôn là bán cho ngƣời kinh doanh trung gian với số
lƣợng lớn chứ không bán hàng cho ngƣời tiêu dùng. Bán lẻ là việc bán thẳng
hàng hóa cho ngƣời tiêu dùng, thƣờng bán với số lƣợng hàng hóa ít hơn.

2.1.1.3 Yêu cầu kiểm soát đối với thành phẩm, hàng hóa
Hàng hóa là tài sản của doanh nghiệp, do đó cần phải đƣợc quản lý chặt
chẽ từ khâu lƣu kho, bảo quản đến xuất bán. Phải theo dõi cụ thể cả chỉ tiêu số
lƣợng lẫn chất lƣợng cho từng loại, nhóm và phẩm chất quy cách hàng hóa.
Theo dõi từng nơi bảo quản, từng ngƣời chịu trách nhiệm vật chất để khi cần
thiết có thể quy trách nhiệm rõ ràng. Có nhƣ vậy mới làm tăng ý thức, tinh
thần trách nhiệm của mỗi cá nhân, bộ phận trong việc bảo vệ hàng hóa, hạn
chế hao hụt, thất thoát và đồng thời đảm bảo tính liên tục cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thống nhất giữa các bộ phận: Kế toán, kinh doanh, kho…về tên gọi,
nhãn hiệu, quy cách, mã số, phƣơng pháp tính giá… Nhằm giúp cho việc phối
hợp kiểm tra đối chiếu số liệu đƣợc thuận lợi, so sánh đƣợc tình hình thực hiện
các chỉ tiêu.
a) Đối với quá trình mua
Một số nghiệp vụ mua hàng thƣờng bắt đầu từ bộ phận kho hoặc bộ phận
có nhu cầu. Khi phát sinh nhu cầu, các bộ phận sẽ lập Phiếu yêu cầu mua
hàng, phiếu này phải đƣợc xét duyệt bởi trƣởng bộ phận hoặc ngƣời đƣợc ủy
quyền ký duyệt. Sau đó, một liên của yêu cầu mua hàng sẽ lƣu lại bộ phận làm
căn cứ đối chiếu, một liên gửi đến bộ phận mua hàng để tiến hành lập lệnh
mua hàng theo yêu cầu, một liên gửi đến bộ phận nhận hàng và liên còn lại gửi
đến bộ phận kế toán.
Khi hàng về, bộ phận nhận hàng tiến hành kiểm nhận hàng (số lƣợng,
chủng loại, quy cách) trƣớc khi hàng đƣợc chuyển đến kho. Sau đó, Thủ kho
lập phiếu nhập kho theo số thực nhập và chuyển chứng từ về phòng kế toán để
làm căn cứ ghi sổ.
b) Đối với quá trình bán
Khi nhận đƣợc đơn đặt hàng từ khách hàng, bộ phận bán hàng phải xem
xét khả năng cung ứng hàng hóa của mình, cũng nhƣ thông báo cho bộ phận
tài chính để xét duyệt tín dụng đối với khách hàng này. Nếu đồng ý bán, bộ
phận bán hàng sẽ lập lệnh bán hàng và gởi đến các bộ phận có liên quan để

hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu tiêu thụ đƣợc ghi nhận vào thời điểm
thành phẩm, hàng hóa đƣợc tiêu thụ.
2.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán
Ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành
đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách ghi nhập, xuất kho hàng hóa,
bán hàng hóa và tính thuế.
Kiểm tra, giám đốc tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ, tình hình nhập,
xuất hàng hóa.
Tổ chức tốt kế toán chi tiết hàng hóa ở kho, quầy hàng nhằm quản lý chặt
chẽ hàng hóa, phát hiện kịp thời các trƣờng hợp mất mát, hao hụt hàng hóa và
kiến nghị biện pháp xử lý.
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa… tổ
chức kiểm kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
Tính giá thực tế của hàng hóa nhập kho và hàng tiêu thụ. Phản ánh kịp
thời kết quả mua bán hàng hóa nhằm cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho
quản lý hoạt động kinh doanh. 19

2.1.2 Các phƣơng thức mua hàng
Có hai phƣơng thức mua hàng: mua theo phƣơng thức trực tiếp và
phƣơng thức chuyển hàng.
2.1.2.1 Mua theo phương thức trực tiếp
Thời điểm xác định mua hàng là khi đã hoàn thành thủ tục chƣng từ giao
nhận (tại kho đơn vị bán) doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận
thanh toán cho ngƣời bán.
2.1.2.2 Mua theo phương thức chuyển hàng
Hàng hóa đƣợc xác định là hàng mua khi bên mua đã nhận đƣợc hàng, đã
thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với ngƣời bán.


Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Diễm (2009, 15)
Hình 2.1 Phƣơng thức bán buôn
Bán hàng vận chuyển thẳng có 2 phƣơng thức thanh toán:
+ Phƣơng thức bán hàng vận chuyển thẳng bên bán có tham gia thanh
toán: Bên bán ký một hợp đồng mua hàng của nhà cung cấp và ký một hợp
đồng với bên mua, chuyển hàng đi bán thẳng cho bên mua bằng phƣơng tiện
vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hóa gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu
của bên bán. Khi nào bên mua nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán thì
bên bán mới ghi nhận daoh thu. Lúc đó, doanh thu tính thuế tổng giá trị hàng
đƣợc bán.
+ Phƣơng thức bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
Ngƣời bán không ký hợp đồng mua bán mà chỉ làm môi giới giữa nhà cung
cấp và ngƣời mua, kế toán chỉ theo dõi số hoa hồng đƣợc hƣởng từ nghiệp vụ
môi giới.
2.1.3.2 Phương thức bán lẻ
Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu tiền mặt, thƣờng thì hàng hóa xuất
giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm. Vì vậy, thời điểm
tiêu thụ đối với khâu bán lẻ đƣợc xác định ngay khi hàng hóa giao cho khách
hàng.
2.1.4 Phƣơng thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng.
2.1.4.1 Thanh toán bằng tiền mặt đối với đơn hàng dưới 20 triệu
Thanh toán ngay khi nhận đƣợc hàng: hàng hóa sẽ đƣợc giao cùng với

( (2 ( (2.1)
-
- Giá thanh toán của hàng hóa theo hóa đơn: Là số tiền mà doanh nghiệp
dùng để mua hàng ở nhà cung cấp theo hợp đồng hay theo hóa đơn tính thuế
giá trị gia tăng của doanh nghiệp áp dụng
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ: giá
thanh toán của hàng hóa theo hóa đơn là giá mua chƣa co thuế GTGT đầu vào.
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá
thanh toán của hàng hóa theo hóa đơn là giá bao gồm cả thuế GTGT.
- Giảm giá hàng mua: Là số tiền giảm trừ ngƣời bán dành cho ngƣời mua
vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách phẩm chất trong hợp
đồng.
- Hàng mua trả lại: Là giá trị hàng hóa doanh nghiệp đã mua nhƣng trả
lại cho ngƣời bán vì lí do hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy
cách trong hợp đồng.
- Chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng: Là số tiền ngƣời bán giảm trừ cho
ngƣời mua đã mua hàng với khối lƣợng lớn theo qui định của bên bán nên
Giá trị
thực
tế
của
hàng
mua
vào

M
đƣợc
hƣởng
+
Chi
phí
phát
sinh
trong
khâu
mua 22

doanh nghiệp đƣợc hƣởng chiết khấu nhƣ đã thỏa thuận trong hợp đồng hay đã
giao kèo mua bán.
- Chi phí mua hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá
trình mua hàng nhƣ: chi phí vận chuyển, bốc xếp….
2.1.5.2 Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho
Có nhiều phƣơng pháp để xác định giá vốn cho số hàng tiêu thụ, tùy
thuộc vào đặc điểm kinh doanh, điều kiện và trình độ áp dụng mỗi doanh
nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phƣơng pháp xác định phù hợp.
Theo chế độ kế toán hiện nay, các đơn vị có thể sử dụng một trong các
phƣơng pháp sau để xác định giá vốn hàng tiêu thụ.
Có 4 phƣơng pháp tính giá xuất kho.
- Phƣơng pháp FIFO.
- Phƣơng pháp LIFO.
- Phƣơng pháp thực tế đích danh.
- Phƣơng pháp bình quân gia quyền.
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Hướng Đi Mới)
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV
- Giải thích sơ đồ:
(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng và CCDV.
(2) Phân bổ doanh thu trả chậm, trả góp trong kỳ.
(3) Định kỳ xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý đƣợc hƣởng.
(4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán và chiết khấu thƣơng mại phát sinh trong kỳ.
(5) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh
doanh.
b) Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh
- Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Giá vốn hàng bán: Là trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ hoàn thành đã tiêu thụ đƣợc trong kỳ kế toán.

công tác quản lý; các khoản chi phí bằng tiền mặt khác nhƣ chi phí tiếp khách,
tổ chức hội nghị,…; lãi về nợ vay dùng cho sản xuất kinh doanh, các khoản
phải thu dự phòng khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc.
-Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ.
Phản ánh chi phí nhân công vƣợt trên mức bình thƣờng và chi phí
sản xuất.
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ phần bồi
thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Phản ánh chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trƣớc.
Bên Có: Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính
(31/12).
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ sang TK 911.
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.
+ Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng.
Bên Nợ: CPBH thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản giảm CPBH
Kết chuyển CPBH sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 6421 không có số dƣ cuối kỳ.
+ Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Nợ: CPQLDN thực tế phát sinh trong kì
Bên Có: Các khoản giảm CPQLDN
Kết chuyển CPQLDN sang TK911 để xác định KQKD.
Tài khoản 6422 không có số dƣ cuối kỳ.
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,…

(a) Số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng
giảm giá HTK đã lập năm trƣớc.
(b) Số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng
giảm giá HTK đã lập năm trƣớc.
(4) Hàng bán bị trả lại nhập kho.
(5) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB để xác định KQKD TK 156,157
TK 156, 138
TK 159
TK 632
TK 159
TK 156
TK 911


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status