BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
VŨ THỊ KIM DUNG
KHẢO SÁT Sự BIẾN ĐỘNG VỂ GIÁ CỦA MỘT s ố
THUỐC NHẬP NGOẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
• • • •
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2001 ĐẾN 3/2004
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ ĐẠI HOC 1999 - 2004
Người hướng dẫn : TS. NGUYỄN THANH BÌNH
Nơi thực hiện : HÀ NỘI
Thời gian thực hiện : Từ 112003 đến 5/2004
HÀ NỘI, 5/2004
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHỤ LỤC VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN I. TỔNG QUAN 2
I. Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới
2
1. Sự phát triển của thị trường dược phẩm thế giới
2
2. Tiêu dùng thuốc trên thê giới
3
3. Một sô mô hình quản lý giá thuốc trên thế giới 4
3.1. Mô hình quản lý giá thuốc ở châu Mỹ 5
3.2 Mô hình quản lý giá thuốc ở châu  u 7
II. Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam 8
1. Sự phát triển của thị trường dược phẩm Việt N am 8
2. Quản lý giá thuốc ở Việt N am 12
2.4. Hoạt chất Vitamin E 400MUI 29
2.5. Nhận xét: 30
3. Nhóm thuốc hạ nhiệt giảm đau 31
3.1. Hoạt chất Paracetamol 31
3.2. Hoạt chất Piroxicam 32
3.3. Nhận xét: 33
4. Nhóm thuốc kháng sình 34
4.1. Hoạt chất Amoxicylin 34
4.2. Hoạt chất Ampicillin 35
4.3. Hoạt chất Lincomycin 36
4.4. Hoạt chất Cefadroxil 37
4.5. Nhận xét: 38
II. Bàn luận 38
1. Nhóm những thuốc giá tăng trung bình 39
2. Nhóm những thuốc giá tăng cao 40
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
1. Kết luận 43
2. Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này được hoàn thành ở đây là kết quả của sự giúp đỡ, hỗ trợ của
rất nhiều người từ: Ban giám hiệu Trường đại học dược Hà Nội, Bộ mồn Quản
lý kinh tế dược, Báo Sức khoẻ và đòi sống, Tổng cục thống kê.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
TS. Nguyễn Thanh Bình, ngưòi thầy trực tiếp hướng dẫn đã hết lòng
giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Tôi đã học được ở
thầy rất nhiều những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.
TS. Lê Thế Chính - Thanh tra dược Bộ Y tế, người đã giúp đỡ tôi tận
tình trong hướng phát triển đề tài. Chính nhờ sự chỉ bảo của chú góp phần giúp
tôi hoàn thành luận văn này.
Nov-03
Dec-03
Jan-04
Feb-04
Mar-04
NMX
NCS
DNNN
DNNHN
DNTN
CIF
: 5/2001
10/2001
5/2002
10/2002
1/2003
2/2003
3/2003
4/2003
5/2003
6/2003
7/2003
8/2003
9/2003
10/2003
11/2003
12/2003
1/2004
2/2004
3/2004
góp phần nhằm bình ổn giá thuốc.
1
PHẦN I. TỔNG QUAN
I. VÀI NÉT VỀ THỊ TRUỒNG DUỌC PHAM t h ế giới
1. Sự phát triển của thị trường dược phẩm thế giói
Cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào trong ngành
dược và sự tăng trưởng kinh tế trong vài chục năm qua giá trị sử dụng thuốc
trên thế giới tăng mạnh với tốc độ tăng trưởng mỗi năm khoảng từ 8%- 10%
[11]. Điều này được thể hiện qua doanh số bán thuốc toàn thế giới theo
bảng sau:
Bảng 1- Doanh số bán thuốc toàn thế giói
___________________
_______
Đơn vị tính: tỷ USD
Năm Doanh số bán toàn thế giới
Tỷ lệ tăng trưởng ( nhịp cơ sở)
1986 100,0
100,0
1996 296,4
296,4
1997
304,6
304,6
1998
308,5
308,5
1999 337,2
337,2
2000
350,2
% tăng trưởng
so vói 2002
1
Hạ Cholesterol& triglyceride 26,1
6
14
2 Chống loét
24,3 6
9
3
Chống trầm cảm
19,5 4
10
4
Chống viên non- steroid
12,4 3
6
5
Chống loạn tâm thần
12,2
3
20
6 Kháng Calci
10,8
2
2
7
Erythropoietin
10,1
2
Doanh số
bán 2003
% doanh số
toàn thế giới
Tỷ lệ tăng trưởng %
(so với năm 2002)
Bắc Mỹ
229,5
49
11
Các nước EU
115,4 25
8
Các nước châu Au không
thuôc EU
14,3 3
14
Nhât Bản
52,4
11 3
Châu Á (trừ Nhật Bản),
châu Phi, Australia
37,3
8
12
Châu Mỹ Latinh 17,4 4
6
Tổng cộng
466,3 100
9
4
riêng, một quan niệm đạo đức xã hội riêng do đó mỗi một mô hình quản lý
phù hợp với tình hình riêng của mỗi nước.
3.1. Mô hình quản lý giá thuốc ở châu Mỹ
Ở châu Mỹ nhìn chung có 4 mô hình quản lý giá thuốc [15]:
• Mô hình quản lý giá thuốc kiểm soát hoàn toàn.
• Mô hình quản lý giá thuốc tự do hoàn toàn .
• Mô hình quản lý giá thuốc kết hợp kiểm soát và tự do.
• Mô hình quản lý giá thuốc hỗn hợp tự do và kiểm soát.
Với mô hình quản lý nhà nước kiểm soát hoàn toàn, giá thuốc được xác
định thông qua một cơ quan quản lý giá của chính phủ, Các nhà sản xuất phải
trình cho cơ quan của chính phủ, có thể là bộ y tế, các tài liệu làm cơ sở để
hình thành giá thuốc. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, cơ quan quản lý cho phép nhà
sản xuất cộng thêm vào giá thành một thặng số từ 20 đến 30% để hình thành
giá bán buôn. Trên cơ sở giá bán buôn nhà thuốc bán lẻ được phép cộng vào
giá thành một thặng số từ 25 đến 30% để hình thành giá bán lẻ. Nhà nước
cũng quy định việc cộng thêm thặng số vào giá CIF cho thuốc nhập khẩu.
Theo nhận định thì mô hình này rất phù hợp vói các nước phát triển. Một số
nước áp dụng mô hình này như: Ecuador, Hondaras, Panama, Paraguay
Bảng 4- Mô hình quản lý giá thuốc kiểm soát hoàn toàn
Nước Cơ quan quản lý giá
Thặng số cho nhà sản
xuất.
Thặng số cho hiệu
thuốc.
Ecuador Bộ y tế
Thuốc nội: +20%
Thuốc nhập: giá CIF + phí
+ 20%
Honduras Bộ kinh tế
chế. Hoàn giá thuốc cho cơ quan y tế
công.
Không kiểm soát
Venezuela
Chiết khấu cho bán lẻ: 40,5%
Chính phủ giám sát.
Bán hạ giá phải được thoả thuận.
Kiểm soát các thuốc thiết yếu.
Chiết khấu: 37%.
Urugoay
Các nhà sản xuất tự định giá bán: chi phí
+ thặng số + cạnh tranh.
Không kiểm soát.
Mô hình quản lý này được nhiều nước ưa chuộng vì giúp ổn định thị
trường thuốc và cho phép cung cấp đầy đủ các thuốc biệt dược nhưng quy
trình quản lý thì đơn giản đối với các nhà quản lý và cho phép các công ty
dược cạnh tranh vói nhau. Nhưng trong một số trường hợp, cách quản lý tự do
có kiểm soát có thể dẫn đến tăng giá thuốc nhiều hom khi áp dụng mô hình
quản lý hỗn hợp, hoặc cũng có thể dẫn đến cùng một loại thuốc sản xuất trong
nước và nhập khẩu có giá rất khác biệt.
6
Với mô hình theo cơ chế thị trường tự do cho phép các nhà sản xuất chủ
động tăng giá và thực hiện thặng số theo quy luật cung cầu.
Bảng 6- Mô hình quản lý theo cơ chế thị trường tự do
Nước
Thặng số của nhà sản xuất
Thặng số của hiệu thuốc
Chile
Thị trường quyết định
Thị trường quyết định
được ở mức có thể chấp nhận được. Hơn nữa, nhà nước có các chính sách giúp
đỡ các nhóm người đặc biệt trong xã hội như: phụ nữ đang nuôi con nhỏ, trẻ
em dưới 6 tuổi, người già trên 5 tuổi, người thất nghiệp. Các chính sách về kê
đom thuốc tên gốc luôn luôn được khuyến khích [7].
Hệ thống quản lý giá thuốc của Anh có những nguyên tắc chính là [8]:
• Tự do cạnh tranh và chỉ khống chế giói hạn lãi của dược phẩm.
• Đối với các thuốc mang tên gốc có hệ thống khống chế giá tối đa
thông qua một bảng giá cố định. Bảng giá này được ấn định hàng
tháng bởi bộ y tế và hiệp hội dược sỹ bán lẻ thuốc.
Thu nhập của các dược sỹ bán thuốc mang tên gốc cũng khác nhau
nhiều, bộ y tế sẽ trả một phần lương cho chủ hiệu thuốc đối với các hiệu thuốc
có bán những đơn thuốc mang tên gốc mà bệnh nhân không phải trả tiền
thuốc. Người mua thuốc phải trả lệ phí cho mỗi đơn thuốc không phải trả tiền
với mục đích đóng góp một phần nhỏ cho chi phí phục vụ. Qua thống kê cho
thấy ở Anh có tới 40% bệnh nhân được hưởng mua thuốc không phải trả tiền,
đó là thuốc cho người nuôi con nhỏ, trẻ em, thất nghiệp và hưu trí.
Dù với mô hình quản lý giá thuốc nào đi chăng nữa thì mục tiêu của
chính sách giá thuốc cũng phải đảm bảo được hai mục tiêu quan trọng, đó
là mục tiêu sức khoẻ cho cộng đồng và mục tiêu đảm bảo sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp dược. Chỉ khi nào thoả mãn được hai mục tiêu trên
thì chính sách giá thuốc mới thực sự được các nhà sản xuất kinh doanh tự
giác chấp hành.
II. VÀI NÉT VỀ THỊ TRUỒNG THUỐC VIỆT NAM
1. Sự phát triển của thị trường dược phẩm Việt Nam
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, giá cả thuốc được nhà nước kiểm
soát chặt chẽ. Nhà nước đã có các quy định về cách tính giá thành, mức lãi,
giá bán nguyên liệu và thành phẩm thống nhất trên toàn quốc. Do chuyển sang
8
'ì
1
Năm 1997 1998
1999 2000 2001
2002 2003
Tiền thuốc 5,2 5,5
5,0 5,4
6,0 6,7
7,6
Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam
Số lượng các công ty nước ngoài: với sự mở rộng quan hệ quốc tế
cùng với việc ban hành nhiều chính sách tạo môi trường thông thoáng và
thuận lợi, môi trường chính trị ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trung
bình khoảng 7-9% [5], Việt Nam đã tạo ra nhiều cơ hội cho các công ty nước
ngoài vào sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực dược. Năm 1991 mới chỉ có
51 doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường dược Việt Nam thì cho tới tháng
4/2004 đã có tới 264 hãng nước ngoài có quan hệ hợp tác thương mại vói Việt
Nam, tỷ lệ gia tăng tói 472,5% [5].
Bảng 8- Sô lượng các CTDPNN hoạt động ở Việt Nam qua các năm
Năm
1991 1997 1998
3/1999 3/2001
3/2002
12/2002
3/2003
Số lượng
CTDPNN
51
213 221 237
212
223 246
246
DNTN
DNNN
Số lượng 120
450
246
Tỷ lệ % 15
55
30
Nguồn Cục quản lý Dược Việt Nam
15
%
55
%
Ị □ DNNHN m DNTN □ DNNN I
Biểu đồ 2- Sô lượng các doanh nghiệp dược hiện có ở Việt Nam
Giá trị xuất nhập khẩu thuốc: theo báo cáo của tổng cục quản lý
Dược Việt Nam giá trị xuất nhập khẩu thuốc qua các năm nhìn chung có xu
hướng tăng. Hàng năm nhà nước chi hàng trăm triệu USD để nhập khẩu
thuốc ngoại mà chủ yếu là thành phẩm phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh
trong nước [11].
11
Bảng 9- Giá trị xuất nhập khẩu thuốc qua các năm
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Nhậ]pkhẩu
Xuất khẩu
Tỷ lệ XK/NK
(lần)Giá trị ss định gốc
Giá trị
ss định gốc
cước phí vận chuyển, thuế nhập khẩu gây thiệt thòi cho người bệnh.
2. Quản lý giá thuốc ở Việt Nam
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, thuốc là loại
hàng hoá không nằm trong danh mục quản lý của nhà nước, trừ một số loại
thuốc thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước, phục vụ cho các trương
trình quốc gia như vắc-xin, thuốc chống sốt rét, thuốc chống lao, thuốc chống
bướu cổ theo cơ chế nhà nước xét duyệt giá công bố áp dụng thống nhất
trong cả nước. Còn lại về cơ bản giá thuốc hiện nay do các công ty nước ngoài
cung cấp vào Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp kinh
doanh định giá và điều chỉnh giá theo quy luật cung cầu và cơ chế thị
trường; nhà nước chưa can thiệp và cũng chưa quản lý được [5].
Từ nhiều năm, giá thuốc luôn luôn biến động theo xu hướng ngày càng
cao, các thuốc chuyên khoa, thuốc biệt dược, thuốc mới phát minh đang được
các công ty nước ngoài sở hữu trí tuệ, sở hữu số đăng ký tăng giá liên tục, có
tính chất leo thang, áp đặt mà không có các biện pháp kiềm chế [5] khiến cho
12
1
người bệnh đặc biệt là những bệnh nhân nghèo phải chịu sự leo thang giá
thuốc này. Những yếu tố ảnh hưởng tói sự gia tăng giá thuốc như yếu tố kinh
tế, yếu tố chính trị, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố cơ cấu bệnh tật, yếu tố kinh
tế y tế, hệ thống cung ứng khám chữa bệnh và điều trị, yếu tố thầy thuốc và sử
dụng thuốc trên thị trường, hệ thống văn bản pháp quy y tế ảnh hưởng tói giá
cả thị trường thuốc [14].
Vấn đề kỹ thuật - công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị đã
từng bước được hiện đại hoá, công nghệ mới đã được áp dụng để sản xuất
được hầu hết các biệt dược của các nước trong khu vực [13], tuy nhiên ngành
Dược Việt Nam vẫn còn thiếu các doanh nghiệp giữ vai trò chủ lực trong phát
triển công nghiệp dược. Đầu tư trang thiết bị còn hạn chế, không đồng bộ, ít
chủng loại, hư hỏng không có phụ tùng thay thế. Năng lực cạnh tranh dựa trên
công nghệ còn yếu, tỷ lệ máy móc hiện đại thay thế còn thấp. Theo UNDIO
phẩm nước ngoài không được phép kinh doanh phân phối trực tiếp thuốc vào
Việt Nam mà phải thông qua một doanh nghiệp nhà nước có chức năng nhập
khẩu [5], nhưng trên thực tế thì việc quy định giá thuốc, hình thức phân phối
thuốc đều do các doanh nghiệp nước ngoài quản lý hết. Hiện tượng nhập khẩu
uỷ quyền, bán toàn bộ lô thuốc cho một số công ty trách nhiệm hữu hạn, các
doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu chỉ hưởng mức chênh lệch giữa giá CIF
và giá bán buôn khoảng từ 2-15%, gây ra tình trạng phân phối độc quyền, để
các doanh nghiệp tự kinh doanh hưởng chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào lớn,
tự do chi phí cho công tác quảng cáo tiếp thị [5]. “Các công ty nước ngoài đã
tính đầy đủ từ các chi phí quảng cáo đến lãi xuất đầu vào nhưng khi nhập vào
đến Việt Nam các công ty này lại nâng giá lên thêm một lần nữa. Rồi từ đó lại
bán buôn đến các bệnh viện, nhà thuốc rồi mói đến tay người bệnh, mỗi lần
qua một trung gian như thế giá thuốc lại đội thêm một lần nữa” [18]. Ngoài
việc nhà nước chưa có văn bản pháp quy nào về quản lý giá thuốc thì phương
14
thức tổ chức cung ứng, sử dụng thuốc là chỉ cho phép các doanh nghiệp nhà
nước tham gia dự thầu, đấu thầu theo gói thầu, dẫn tới hiện tượng mua bán
thuốc lòng vòng giữa các doanh nghiệp nhà nước, các công ty TNHH, nhà
thuốc làm cho chênh lệch lớn giữa giá nhập khẩu và giá bán ra; đồng thời
chế tài xử lý vi phạm trong nhập khẩu, cung ứng thuốc cũng chưa đủ mạnh.
Vì thế giá thuốc nhập ngoại vốn đã rất đắt nay lại càng đắt hơn.
Mối quan hệ thầy thuốc và bệnh nhân cũng ảnh hưởng không nhỏ tói
giá cả thuốc [14]. Trên thực tế mối quan hệ thầy thuốc bệnh nhân không đơn
thuần như vậy, mà bị chi phối bởi các yếu tố như kinh tế, xã hội, chính trị,
yếu tố đạo đức xã hội Thực tế trong quá trình điều trị, bệnh nhân thường
thấy các quan hệ lợi ích của thầy thuốc thông qua việc gọi ý bệnh nhân mua
thuốc ở một cửa hàng thuốc nào đó mà thầy thuốc được chia lợi ích, hoặc kê
những thuốc không cần thiết mà lại rất đắt tiền khiến cho giá một đơn thuốc
trở nên quá cao, hoặc kê những loại biệt dược đắt tiền mà có thể thay thế được
bằng các thuốc tên gốc có cùng nhóm tác dụng nhưng giá tiền lại rẻ hơn.
Mar-02 102.5
100.7
100.5
Jun-02
100
101
100.1
Sep-02 100.2
101
100.1
Dec-02 100.3
101.2
100.1
Mar-03
102.5
102.2
100.4
Jun-03
99.7
102
100.1
Sep-03
100.1
102.5
100.1
Dec-03 102.6
102.5
100.2
Mar- 04
100.8
(Novatis, Thuỵ Sỹ), và Heptamine (Gerdu, Pháp).
• Hoạt chất Enalaprin: Biệt dược Ednyt lOmg (Gedeon Richter,
Hungary) và Renitec lOmg (Merk-Sharp & Dohme, Mỹ).
• Hoạt chất Niíedipine: Biệt dược Adalat (Bayer, Đức), Niíedipine của
Bungary.
17
2.2. Nhóm kháng sinh
• Hoạt chất Amoxicylin 500mg: Biệt dược Amoxicylin 500mg của
Áo, Pháp và Augmentin 500mg (GlaxoSmithKline, Anh).
• Hoạt chất Ampicillin 500mg: Biệt dược của Áo và Ấn Độ
• Hoạt chất Lincocin 500mg: Biệt dược của Hàn Quốc và Pháp.
• Hoạt chất Ceíadroxin 500mg: Biệt dược của Pháp, Ấn Độ.
2.3. Nhóm hạ nhiệt giảm đau
• Hoạt chất Paracetamol 500mg: Biệt dược Panadol
(GlaxoSmithKline, Anh), Efferagan 500mg (UPSA), Efferagan
codein 0,5g (UPSA).
• Hoạt chất Piroxicam 20mg: Biệt dược Felden (Pfizer - Roerig),
Piroxicam 20mg của Ấn Độ.
2.4. Nhóm Vitamin
• Hoạt chất là hỗn hợp Vitamin: Biệt dược Hotamin (Korea United
Pharm), Pharmax G2 (Ampharco), Pharmaton (Boehringer
Ingelheim).
• Hoạt chất Vitamin AD: Biệt dược của Mỹ, Canada.
• Hoạt chất Vitamin c lOOOmg: Biệt dược Laroscorbine (Roche),
Upsa c (UPSA), Calci c sandoz (Novatis).
• Hoạt chất Vitamin E 400MUI: Biệt dược của Mỹ và Thái Lan.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập số liệu
• Phương hồi cứu, dữ liệu về giá thuốc được hồi cứu từ:
18
100,0
Oct-Ol 5300
100,0 100,0
1500 100,0
100,0
May-02
5300 100,0 100,0
1500
100,0 100,0
0ct-02 5300
100,0 100,0
1500 100,0
100,0
Jan-03 5300
100,0 100,0
1500
100,0 100,0
Feb-03 5300
100,0 100,0
1500
100,0 100,0
Mar-03 5300
100,0 100,0
5000
333,3 333,3
Apr-03 5300
100,0 100,0
5000 100,0
333,3
May-03 5300 100,0
100,0 7000
100,0 466,7
Feb-04 5300 100,0
100,0 7200
103
480
Mar-04 5300 100,0
100,0 7200
100,0 480
A m ioda ron 2 0 0 m g ^ C o rd ano n e 2 0 0 m g
.S>N &
& & 5^ & s? tjS> „<$> 5? s?> .<
ế ^ ^ ^ -p cỷ ^ # #
ĐỒ thị 4: Sự biến động giá của một số thuốc có hoạt chất là Amiodaron
20