i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÀNH TẤN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN
TRỊ TRI THỨC ĐẾN THU HÚT VÀ GIỮ
CHÂN KHÁCH HÀNG CỦA DOANH
NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101
Tháng 12-Năm 2013
iii LỜI CẢM TẠTrong suốt quá trình học tập, sinh hoạt tại trường Đại học Cần Thơ,
tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ rất nhiều Quý thầy cô của
trường, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh. Thầy
cô đã truyền dạy cho tôi không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn rất
nhiều điều bổ ích trong cuộc sống.
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn sự quan tâm và hướng dẫn của
thầy Thạch Keo Sa Ráte và thầy Ong Quốc Cường và Quý thầy cô đã nhiệt
tin đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ và cung cấp cho tôi những kiến thức hữu
ích trong khoảng thời gian học trên giảng đường Đại học và làm hành trang
trên con đường phía trước.
Xin cám ơn gia đình của tôi, cám ơn tất cả những người bạn đã luôn
bên tôi, chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi, đặc biệt là trong thời gian tôi thực
hiện nghiên cứu.
Cuối lời, tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ luôn
thực hiện tốt công tác giảng dạy, chúc mọi người được dồi dào sức khoẻ,
hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống! Cần Thơ, ngày… tháng…năm… NGUYỄN THÀNH TẤN
v MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Error! Bookmark not defined.
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Error! Bookmark not defined.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Mục tiêu chung
Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Error! Bookmark not defined.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Đo lường tác động của KM đến thu hút và giữ chân khách hàng
của doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined.
vi
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Error! Bookmark not defined.
2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Error! Bookmark not defined.
2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Error! Bookmark not defined.
2.3.2.1 Phương pháp so sánh
Error! Bookmark not defined.
2.3.2.2 Thống kê mô tả
Error! Bookmark not
2.3.2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha
Error! Bookmark not defined.
2.3.2.4 Đánh giá mức độ hội tụ của các quan sát bằng phân tích nhân
tố khám phá EFA
Error! Bookmark not defined.
2.3.2.5. Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Error! Bookmark not defined.
2.3.2.6 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Error! Bookmark not defined.
2.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
4.2 MỨC ĐỘ AM HIỂU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ
CẦN THƠ VỀ QUẢN TRỊ TRI THỨC Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Sự hiểu biết về quản trị tri thức của các doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Nguồn thông tin về quản trị tri thức của các doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Mức độ liên tưởng về quản trị tri thức của các doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined.
4.2.4 Mức độ thực hiện quản trị tri thức của DN thành phố Cần Thơ
Error! Bookmark not defined.
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUẢN
TRỊ TRI THỨC TRONG DOANH NGHIỆP
Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Kiểm tra Cronbach’s Alpha độ tin cậy của thang đo
Err
or! Bookmark not defined.
4.3.2 Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA
Error! Bookmark not defined.
4.3.2.1 Phân tích nhân tố EFA với thang đo các yếu tố ảnh hưởng
KM
Error! Bookmark not defined.
4.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng phân tích nhân tố
khẳng định CFA
Error! Bookmark not defined.
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT VÀ SEMError! Bookmark not defined.
4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết
Error! Bookmark not defined.
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy của ước lượng bằng Bootstrap
ix MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2 Phân loại tri thức hiện hữu và tri thức ẩn tàngError! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứuError! Bookmark not defined.
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế của Tp.CT
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp Tp. Cần Thơ phân theo khu vực kinh tế
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Giá trị doanh thu của DN Tp. CT phân theo khu vực kinh tếError! Bookmark not d
efined.
Bảng 4.16 Kết quả trọng số đã chuẩn hóa trong phân tích CFAError! Bookmark not defined.
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm
Error! Bookmark not defined.
x
Bảng 4.18 Hệ số tin cậy tổng hợp & phương sai trích các nhóm nhân tố
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình lý thuyết (chưa chuẩn hóa) Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.21 Khả năng giải thích cho biến phụ thuộc trong mô hình lý thuyết
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.22 Kết quả ước lượng bằng Bootstrap Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.23 Các tham số của mẫu khi kiểm định 2 giai đoạn.Error! Bookmark not defined.
Bảng 5.1 Khó khăn của doanh nghiệp khi thực hiện quản trị tri thức
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
Hình 4.1 Mức độ hiểu biết về quản trị tri thức của các DN được phỏng vấn
Error! Bookmark not defined.
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh Error! Bookmark not defined.
Hình 4.3 Mô hình tới hạn đo lường các khái niệm (đã chuẩn hóa)
Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4 Kết quả kiểm định mô hình SEM lý thuyết chuẩn hóa lần 1
Error! Bookmark not defined.
Hình 4.5 Kết quả kiểm định mô hình SEM lý thuyết chuẩn hóa lần 2.
Error! Bookmark not defined.
xii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
VCCI: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
DN: Doanh nghiệp
T.p: Thành phố
quan trọng trong cạnh tranh toàn cầu. Một công ty có một kiến thức vững chắc từ đội
ngũ nhân viên và lãnh đạo phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp là nhân tố chính
của sự thành công. Nó là một quá trình thương mại công thức hoá tạo ra lợi nhuận và
quản lý vốn trí tuệ và sử dụng một loạt các công nghệ và các công cụ như dữ liệu lưu
trữ và phân tích hệ thống cho việc này. Trong định nghĩa khác, quản lý tri thức là
một kế hoạch, xu hướng cấu trúc để tạo, chia sẻ , sử dụng và kinh doanh có lãi kiến
thức như một tài sản tổ chức để thúc đẩy khả năng công ty và hiệu quả tốt hơn trong
việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hướng tới lợi nhuận của khách hàng và chiến
lược thương mại tổ chức (Plessis và Boon , 2004). Đối với nhiều doanh nghiệp, việc
thay đổi về công nghệ là rất nhanh chóng và không ngừng để duy trì lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, tri thức lại chậm trở thành một yếu tố quan trọng
nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế đến là lao động,
đất đai và nguồn vốn (Sher và Lee, 2004). Mặc dù một số vốn tri thức có thể chuyển
nhượng, nhưng tri thức nội bộ là không dễ dàng sao chép của nhau được. Điều này
có nghĩa là tri thức trong mỗi nhân viên có thể sẽ bị mất đi nếu như họ quyết định rời
bỏ tổ chức. Vì vậy, mục tiêu của quản trị tri thức là để cải thiện các quy trình tuyển
mộ, hòa nhập và sử dụng tri thức tốt hơn, đó là những gì mà quản trị tri thức có thể
mang lại (Kovačič và Lončar, 2006). Quản trị tri thức là một quá trình thông qua
việc tạo ra, tích lũy, tổ chức và sử dụng tri thức giúp đạt được mục tiêu và nâng cao
hiệu quả của tổ chức. Quản trị tri thức cũng bao gồm chiến lược, giá trị văn hóa và
quy trình làm việc (Chen và Huang, 2007).
Một trong những lợi ích của việc thực hiện quản trị tri thức trong tổ chức là
những tác động tích cực của nó đối với hiệu quả của tổ chức. Các nghiên cứu tại
Croatia cho thấy rằng việc thực hiện quản trị tri thức ảnh hưởng một cách tích cực
đối với hiệu quả tổ chức của doanh nghiệp thông qua sự đổi mới của công ty, cải
thiện sản phẩm và nâng cao năng lực của nhân viên, (Kiessling et al., 2009).
Trên thực tế đã có không ít các nghiên cứu trên thế giới về tác động của việc
quản trị tri thức đối với hiệu quả của tổ chức. Nghiên cứu cho thấy có một mối quan
quyết định, bởi nó là tế bào tạo ra cơ sở kinh tế cho vùng. Theo đánh giá của các cơ
quan chức năng, dù khả năng cạnh tranh đã được cải thiện, song các DN trên địa bàn
thành phố vẫn chưa phát triển đúng tiềm năng, chưa bắt nhịp được với xu hướng hội
nhập quốc tế. Trong bối cảnh này, liệu quản trị tri thức có phải là một công cụ đắc
lực hỗ trợ DN nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, tăng cường năng lực cạnh
tranh nhằm hướng tới phát triển bền vững? Xuất phát từ vị trí, vai trò của các DN đối
với nền kinh tế và nhận thức về tầm quan trọng cũng như những tồn tại trong việc
thực hiện quản trị tri thức, thiết nghĩ “Nghiên cứu tác ñộng của quản trị tri thức ñến
thu hút và giữ chân khách hàng của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ” là một đề
tài cần được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi này, góp phần định hướng hoạt động
của DN, đồng thời tạo cơ sở đề xuất các kiến nghị đến các ban ngành liên quan tạo
điều kiện thuận lợi để DN thực hiện tốt quản trị tri thức, từ đó đưa thành phố Cần
3
Thơ nói riêng và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung phát triển mạnh và vững
chắc hơn nữa.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu đo lường tác động của quản trị tri thức
đến thu hút và giữ chân khách hàng của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình thực hiện quản trị tri thức của các doanh nghiệp tại Tp.
Cần Thơ.
- Đánh giá tác động của quản trị tri thức đến thu hút và giữ chân khách hàng
của các doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất các giải pháp giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện quản trị
tri thức hiệu quả hơn.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Việc thực hành quản trị tri thức của các doanh nghiệp ở Tp. Cần Thơ đang
diễn ra như thế nào?
ĐBSCL, thành phố Cần Thơ tập trung các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh
vực khác nhau tạo nên một thị trường cạnh tranh, năng động. Mặt khác, đây là nơi
tập trung nhiều khu công nghiệp có quy mô lớn và một số lượng lớn các doanh
nghiệp thuộc các loại hình sở hữu và quy mô khác nhau. Với những lý do trên, đề tài
được thực hiện tại đây để thuận tiện cho việc thu thập dữ liệu, nhằm tiết kiệm thời
gian và chi phí, đồng thời cũng làm tăng tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu thu
thập được. Mặt khác, tuy có nhiều nét tương đồng với các đô thị lớn khác ở ĐBSCL
như Long Xuyên, Mỹ Tho nhưng nhìn chung Tp.Cần Thơ là đô thị hạt nhân của
vùng nền các DN tập trung khá đông, trình độ công nghệ và giáo dục có sự khác biệt
với các đô thị khác nên khi áp dụng kết quả đề tài này cho các đô thị trong vùng cần
cân nhắc đến các yếu tố về địa lý, trình độ DN…
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Aurora Garrido-Moreno, Antonio Padilla-Meléndez (2011). “Analyzing the
impact of knowledge management on CRM success: The mediating effects of
organizational factors”. Kết quả thử nghiệm thực nghiệm của nghiên cứu khẳng
định vai trò cơ bản của các yếu tố tổ chức (các khía cạnh để làm với sự lãnh đạo của
lãnh đạo, quản lý nguồn nhân lực, tích hợp chức năng và cơ cấu tổ chức) trong việc
thực hiện CRM. Mặc dù các tài liệu nghiên cứu cùng thời điểm đã nhấn mạnh vai trò
của quản trị tri thức (KM) là yếu tố quyết định thành công CRM, theo phân tích của
tác giả, các biến về tổ chức là tiền đề thực sự của CRM, vì nó ảnh hưởng phần còn
lại của các biến (bao gồm cả khả năng KM, công nghệ và các yếu tố định hướng
khách hàng). Những phát hiện này cho thấy rằng ngay cả khi các công ty thực hiện
các sáng kiến KM, mua lại các công nghệ tiên tiến nhất và cố gắng để tạo ra một
định hướng khách hàng làm trung tâm, nếu các sáng kiến này không được tích hợp
vào tổ chức, công ty không thiết kế lại cơ cấu tổ chức, quy trình, tổ chức thành viên
không tham gia vào tất cả các dự án, và sự thay đổi không được dẫn một cách thích
hợp, việc thực hiện CRM sẽ không thể thành công. Ngoài ra, mặc dù chúng ta xem
5
xét CRM như là một chiến lược kinh doanh thành công, phân tích hiện nay cho thấy
quan hệ tích cực giữa việc thực hiện quản trị tri thức và việc cải thiện hiệu quả của tố
chức. Nghiên cứu còn cho thấy có mối tương quan cao giữa các cặp yếu tố sau: công
nghệ và thị phần, văn hóa và lợi nhuận, cấu trúc và thị phần, nguồn nhân lực và sự
đổi mới, sự bảo hộ tri thức và lợi nhuận, lưu trữ tri thức và tăng doanh thu. Kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy nhiều tổ chức xem quản trị tri thức như là việc áp dụng
một số công nghệ phần mềm mà không đánh giá đầy đủ về các đặc điểm của tổ
chức.
6
Mostafa Moballighi, Golnessa Galyani Moghaddam (2011). “Knowledge
management and measuring its impact on organisational performance”. Nghiên cứu
phân tích các phương pháp tiếp cận để đo lường tác động của quản trị tri thức đến
hiệu quả tổ chức và thu hút, giữ chân khách hàng. Mục đích của nghiên cứu là cung
cấp một cái nhìn tổng quan các phương pháp tiếp cận để đánh giá sự đóng góp của
việc thực quản trị tri thức đến thu hút và giữ chân khách hàng của DN. Nghiên cứu
trình bày các khung để đánh giá hiệu quả của quản trị tri thức. Các phương pháp
được sử dụng để đánh giá bao gồm: lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI), thẻ điểm cân
bằng (BSC), phân tích định tính và phương pháp phân tích theo tình huống (SCM).
Jelena Rašula, Vesna Bosilj Vu kšić, Mojca Indihar Štemberer (2012)“The
impact of knowledge management on organizational performance”. Nghiên cứu
phân tích tác động của việc thực hiện quản trị tri thức (KM) đến hiệu quả của tổ
chức (OP) của DN. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích khám phá (EFA) để xác
định tính phù hợp của mô hình đo lường. Phương pháp trích lọc xoay nhân tố
Varimax được sử dụng để xác định các câu hỏi đại diện cho mô hình chính xác hay
không. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên những nghiên cứu trước gồm 23 câu hỏi
về quản trị tri thức và 16 câu hỏi về OP. Câu hỏi về quản trị tri thức được tác giả
chia thành ba phần: công nghệ thông tin, vốn tri thức, các yếu tố của tổ chức và được
gắn với 23 thuộc tính để đo lường. Câu hỏi về OP được gắn với 16 thuộc tính để đo
lường gồm các phương diện: tài chính, nhà cung ứng, khách hàng, tiến trình xử lý
nội bộ, danh tiếng tổ chức và sự đổi mới của tổ chức Nghiên cứu sử dụng mô hình
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh ( Luật Doanh Nghiệp, 2005).
2.1.1.1 Phân loại theo hình thức pháp lý
Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện nay có
các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:
- Doanh nghiệp nhà nước.
8
- Công ty cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
-Doanh nghiệp nhà nước (DNNN):
DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có vốn
- Công ty cổ phần:
Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trong đó vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người góp vốn dưới hình thức mua cổ phiếu
gọi là cổ đông. Cổ đông trong công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân, nhưng số
thành viên sáng lập công ty ít nhất là 3 người và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Công ty được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng. Thu nhập của công ty
sau khi trang trải các khoản chi phí bỏ ra và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà
nước, công ty dùng một phần lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng sản xuất và chi tiêu
cho mục đích chung. Một phần khác chia cho các cổ đông và coi đây là lợi tức cổ
phần (cổ tức).
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên:
Là một doanh nghiệp do một thành viên làm chủ sở hữu, thành viên có thể là
một tổ chức hay một cá nhân. Công ty có tư cách pháp nhân và không được phép
phát hành cổ phiếu và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp. Chủ sở hữu
công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho
tổ chức hoặc cá nhân khác.
- Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên:
Là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng
không vượt quá 50 người. Vốn của công ty chia ra thành từng phần gọi là phần vốn
góp, các phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và họ phải chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phần vốn góp của mình. Công ty có tư
cách pháp nhân và không được quyền phát hành cổ phiếu. Thu nhập của công ty sau
khi bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước,
phần còn lại thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. Nếu là công ty do nhiều
người hùn vốn, phần này sau khi trích lập các quỹ, số còn lại được đem chia cho các
chủ sở hữu theo tỷ lệ phần vốn góp của mỗi người.
- Công ty hợp danh:
Là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh và có thể có
thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân và phải chịu trách nhiệm
hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm.
- Doanh nghiệp thương mại: là những DN hoạt động trong lĩnh vực thương
mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người
tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời. DN thương
mại có thể tổ chức dưới dạng buôn sỉ hoặc lẻ và có thể hướng vào xuất nhập khẩu.
- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: những DN trong ngành dịch vụ đã không những
phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú
của nó.
Căn cứ theo Nghị định 90/2001/CP-NĐ, ngày 23/11/2001, doanh nghiệp Việt
Nam không phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh được chia thành 3 loại
chính:
11
- Doanh nghiệp lớn là cơ sở sản xuất, kinh doanh có tư cách pháp nhân, có số
vốn ít nhất 50 tỷ đồng và tổng số lao động trong doanh nghiệp trên 300 người.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đă đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bnh hằng năm không quá 300 người. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài
sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên. Tuy nhiên, Nghị định cũng quy
định rằng: căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong
quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng
đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên., cụ thể
như sau:
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô
Quy mô DN Siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
Lĩnh vực
trở xuống
20 tỷ đồng trở
xuống
từ trên 10
người
đến 200
người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
III. Thương mại và
dịch vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng trở
xuống
từ trên 10
người
đến 50
người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
người đến
hợp liên tục cái được gọi là xoắn ốc trí thức (Nonaka and Takuechi, 1995 và Senge,
1990). Nó cho phép xây dựng và truyền đạt kiến thức để nâng cao quá trình làm việc
và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
Bảng 2.2 Phân loại tri thức hiện hữu và tri thức ẩn tàng
Tri thức hiện hữu Tri thức ẩn tàng
Dễ dàng được hệ thống hóa Mang tính cá nhân
Có thể lưu trữ Mang tính bối cảnh cụ thể
Có thể chuyển giao, truyền đạt Khó khăn trong việc chính thức hóa
Đặc
tính
Được diễn đạt và chỉa sẻ một
cách dễ dàng
Rất khó tiếp nhận, truyền đạt và chia sẻ
Các tài liệu chỉ dẫn họat động Các quá trình kinh doanh và truyền đạt
phi chính thức
Các chính sách và thủ tục của
tổ chức
Các kinh nghiệm cá nhân
Nguồn
Các báo cáo và cơ sở dữ liệu Sự thấu hiểu mang tính lịch sử
13
Nguồn: Serban và Luan (2002).
2.1.2.2 Các khái niệm về quản trị tri thức (KM)
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực này, các đề tài cho thấy khái niệm, định
nghĩa, nội dung và phạm vi của quản trị tri thức rất đa dạng do mỗi tác giả, cũng như
các tổ chức, doanh nghiệp đều có cái nhìn về KM với góc độ riêng của mình tùy
thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát triển của mình. Có nhiều định nghĩa
khác nhau về quản lý tri thức, sau đây là một vài định nghĩa đã được đúc kết: