Tiểu luận Quản trị sự thay đổi trong tổ chức tại viện kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ - Pdf 40

MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................2
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI..............................4
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH
PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015.........................................................9
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI ÁP
DỤNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ.............................19
GIAI ĐOẠN 2017 – 2020...................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................26

1


LỜI NÓI ĐẦU
Cần Thơ với vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế của đồng bằng sông
Cửu Long trước xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng, giai đoạn 2010-2015 phát
triển kinh tế - xã hội đạt nhiều thành tựu, đạt và vượt 20/22 chỉ tiêu của Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XII. Bên cạnh đó, song song
với tiến trình thực hiện thì các nhiệm vụ tham mưu của các sở ban ngành quận
huyện phải tới tay của lãnh đạo kịp thời. Đồng thời đáp ứng được những nhu cầu
và tầm nhìn chiến lược của một thành phố trực thuộc trung ương cần có vai trò
của đơn vị Viện kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ. Là một đơn vị sự nghiệp
trực thuộc của UBND TP.Cần Thơ có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tư vấn
cho Thành ủy, UBND thành phố về định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố; nghiên cứu khoa học
trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố.
Đội ngũ cán bộ giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hoá sự lãnh đạo
và quản lý của Đảng và Nhà nước về mặt thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của
Nhà nước. Giữ vai trò quyết định trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện mọi
quyết định của cấp ủy cấp trên, cấp ủy cùng cấp và mọi chủ trương, kế hoạch, sự

- Chương 2: Phân tích thực trạng Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 2015;
- Chương 3: Một số giải pháp cho quản trị sự thay đổi áp dụng cho Viện
kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2020.

3


CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI

2.1 Sự thay đổi và Quản trị sự thay đổi
2.1.1 Khái niệm
Thay đổi là hiện tượng biến đổi của sự vật, sự việc “làm cho khác đi hay
trở nên khác đi”, thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng, hành
vi, thói quen, hành động và . Sự thay đổi là quá trình liên tục theo thời gian,
rộng lớn về không gian, phức tạp về nội dung. Sự thay đổi tồn tại khách quan,
chưa được thử nghiệm và khó quản trị. Nhiều nhà quản trị cho rằng, không có gì
tồn tại vĩnh viễn trừ sự thay đổi.
Các mức độ của sự thay đổi bao gồm mức độ cải tiến (improvement), mức
độ đổi mới (Innovation), mức độ cách mạng (Revolution), mức độ cải cách
(Reform).
Quản trị sự thay đổi (Changes Management): là sự định hướng xây dựng và
chia sẽ tầm nhìn về sự thay đổi của tổ chức, lựa chọn những việc cần thay đổi và
xác định chiến lược để thay đổi bao gồm: Định hướng tổ chức bằng chiến lược,
tầm nhìn và những bến bờ cụ thể; dẫn dắt tổ chức vượt qua những khó khăn
thách thức; trao cho cấp dưới quyền hạn, nhiệm vụ rõ ràng những đầu việc có
tính mục tiêu rõ ràng, cụ thể. Tạo môi trường tin cậy và hiệp tác. Đánh giá đúng
mọi quá trình và quản trị sự thay đổi trong nội bộ theo hướng thích nhi tích cực.
Như vậy, quản trị sự thay đổi được hiểu là một tập hợp toàn diện các quá
trình từ việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát, điều chỉnh,
củng cố quá trình thay đổi trong mọi hoạt động của tổ chức.

thay đổi và ủng hộ nó, hiểu rõ tại sao các thành viên trong tổ chức lại có thể
“kháng cự” lại việc này và tìm biện pháp để vượt qua sự kháng cự đó.
Giám sát, điều chỉnh và củng cố sự thay đổi: Giám sát, điều chỉnh, củng cố
là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc
5


trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn
đã đề ra để điều chỉnh, củng cố sự thay đổi nhằm làm cho quản trị sự thay đổi
luôn đạt kết quả.
2.1.3 Nguyên tắc quản trị sự thay đổi
Nhà lãnh đạo là người khởi xướng và lôi kéo mọi người vào quá trình thay
đổi phải tuân thủ nguyên tắc: Xây dựng được lòng tin ở mọi người; phải thay đổi
bản thân trước khi yêu cầu người khác thay đổi và phải tạo được sự tự chủ cho
mọi người, thì họ mới có thể thực hiện được quá trình thay đổi.
2.2 Lý thuyết và mô hình quản trị sự thay đổi
2.2.1 Sơ lược lý thuyết về sự thay đổi
Một trong những lý thuyết về sự thay đổi sớm nhất là lý thuyết của Kurt
Lewin, sự thay đổi có kế hoạch, được xảy ra theo 3 giai đoạn “làm tan rã, thay
đổi và làm đông lại”. Làm tan rã mọi vấn đề cần thay đổi để từ đó mọi người
nhận thấy nhu cầu của sự thay đổi. Tiến hành sự thay đổi là định hướng hành
động của mọi người, trong đó, tình huống nảy sinh sẽ được chuẩn đoán, các hình
thức hoàn thiện của hành vi được lựa chọn và sự cân bằng được thiết lập trong
tổ chức. Làm đông lại là sự thay đổi đã thực hiện xong, tổ chức nên vững chắc,
những hình thức văn hóa mới, những hành vi mới được củng cố, làm đông lại.
John P.Kotter đã đưa ra 2 lý thuyết được mọi người đánh giá cao đó là :
Dẫn dắt Sự thay đổi và Linh hồn của thay đổi.
Dẫn dắt Sự thay đổi : Bao gồm: thực hiện quản lý chất lượng tổng thể, đổi
mới kỹ thuật, tái cấu trúc bộ máy, thay đổi văn hóa, tăng tốc quay vòng vốn, tất
cả những gì nhà quản lý làm để doanh nghiệp cạnh tranh hơn. Tư tưởng xuyên

Theo mô hình này, con người là yếu tố quan trọng trong tiến trình thay đổi,
“Tổ chức không thay đổi – con người thay đổi ” và “Tổ chức chẳng là gì cả
ngoài các hợp đồng xã hội và các mối quan hệ giữa mọi người”. Theo đó, thay
đổi diễn ra ở 3 khía cạnh khác nhau của tổ chức, đó là : “cơ cấu tổ chức, khoa
7


học công nghệ và thay đổi về nhân sự”. Cơ cấu tổ chức: chuyên môn hóa công
việc, phân chia phòng ban, cơ cấu điều hành, báo cáo, ban hành mệnh lệnh, bố
trí lại công việc hoặc thiết kế lại cơ cấu tổ chức. Khoa học công nghệ : các quy
trình, phương pháp và trang thiết bị phục vụ công việc. Thay đổi về Nhân sự :
Thái độ, sự mong đợi, quan niệm và hành vi ứng xử.
2.2.2.4 Mô hình Hellriegel, D & Slocum, J.W
Theo Mô hình này, quản trị sự thay đổi hiệu quả được đặt bởi 5 yếu tố :
“Khuyến khích thay đổi; Xây dựng tầm nhìn; Xây dựng chính sách hỗ trợ; Quản
lý tiến trình và Duy trì tiến trình thay đổi ”, 5 yếu tố này cùng tác động, xem như
là những biến độc lập của quá trình quản trị sự thay đổi, nhưng tuyệt đối không
được bỏ qua yếu tố nào nếu muốn đạt được sự thay đổi đồng bộ, thống nhất và
hiệu quả. Trong cả 5 yếu tố của tiến trình quản trị sự thay đổi đều có sự tham gia
hoạt động của con người bao gồm : nguyện vọng và quyết tâm thay đổi, sự cam
kết đối với tiến trình thay đổi, hay để đạt được sự thay đổi như mong muốn và
duy trì thành quả đó. Ngoài ra, nhất thiết phải tiến hành phân tích tổ chức trước
khi thực hiện bất cứ một thay đổi nào, bởi vì “việc phân tích chuẩn đoán tìm ra
những sai sót trong hoạt động của tổ chức là điểm khởi đầu thiết yếu cho tiến
trình thay đổi được hoạch định của tổ chức”.

8


CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI


Văn phòng

Phòng nghiên
cứu khoa học

Phòng HTLK,
đào tạo và bồi
dưỡng

Hình: Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức Viện gồm:
- Đội ngũ viên chức của Viện: có 18 nhân sự, trong đó về trình độ có 01
tiến sĩ, 08 thạc sĩ, 08 đại học, còn lại là Cao đẳng, Trung cấp.
- Viện trưởng: phụ trách chung
- Phó viện trưởng: là người giúp việc cho Viện trưởng, có trách nhiệm tổ
chức thực hiện một số lĩnh vực, công việc do Viện trưởng phân công hoặc ủy
quyền; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về các lĩnh vực, công việc được phân
công hoặc ủy quyền.
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho Viện trưởng, phó Viện
trưởng, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Viện trưởng, phó Viện trưởng
phân công và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất:
Hiện tại đang đặt cơ quan làm việc trong khuôn viên của Ủy ban nhân dân
thành phố. Đơn vị gồm có 03 phòng làm việc trong đó: 01 phòng của ban lãnh
10


đạo Viện, 01 phòng của phòng nghiên cứu khoa học và 01 phòng của Văn phòng
– phòng hợp tác liên kết. Về trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn đầy

đang công tác hoặc cán bộ lãnh đạo, quản lý (nghỉ hưu) … theo từng lĩnh vực để
huy động hợp tác, hỗ trợ Viện trong hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ.
* Liên kết đào tạo, bồi dưỡng
Tham gia liên kết đào tạo, bồi dưỡng trong chức năng, nhiệm vụ được giao
và theo quy chế đào tạo quy định hiện hành có liên quan. Tổ chức các lớp bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng (kinh tế, xã hội, môi trường đô thị) theo yêu cầu của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố.
2.4 Thực trạng phát triển của Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015
2.4.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch giai đoạn 2011-2015
Trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính; Viện
Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ trong vai
trò tham vấn chiến lược, tham mưu, đóng góp ý kiến cho Thành ủy, UBND
thành phố và các Sở ngành thông qua các văn bản, góp ý trực tiếp tại các kỳ
họp; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài nghiên cứu
KH&CN của thành phố, quận huyện để nhằm xây dựng các tiền đề cho "lộ trình
tự chủ kinh phí kể từ năm 2013" chẳng hạn như: tìm kiếm thêm nguồn kinh phí
hoạt động cho Viện bên cạnh nguồn ngân sách sự nghiệp được thành phố hỗ trợ,
củng cố chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ viên chức trong lĩnh vực nghiên
cứu khoa học, tăng cường năng lực hoạt động và công tác phối hợp của các bộ
phận phòng ban trực thuộc Viện (phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nghiên cứu
và Trung tâm tư vấn đào tạo), đội ngũ cán bộ viên chức của Viện không ngừng
phát huy, nổ lực trong công tác góp phần cùng với thành phố hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch giai đoạn 2011- 2015 đã đề ra cụ thể:
2.4.1.1 Công tác kiện toàn bộ máy và công tác tổ chức

Tập trung xây dựng Đề án kiện toàn bộ máy và phát triển Viện đến năm
12


2015 và tầm nhìn đến 2020. Thành phố đã phê duyệt đề án kiện toàn bộ máy


thông, góp phần nâng cao nhận thức văn hóa khi tham gia giao thông.
Tuân thủ các quy định, chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, viên
chức như: đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định.
Hoạt động xã hội:
Tạo điều kiện để tất cả cán bộ viên chức, đoàn viên các Đoàn thể tích cực
hưởng ứng các hoạt động như: ủng hộ quỹ “Tấm lòng vàng Công đoàn Cần
Thơ”, hưởng ứng lời kêu gọi của Hội Chữ thập đỏ thành phố, Công đoàn cơ
quan phát động phong trào quyên góp ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục khó
khăn hậu quả động đất và sóng thần (1 ngày lương), góp đá xây dựng Trường
Sa.
Vận động để cán bộ viên chức tích cực tham gia các hoạt động khác ngoài
xã hội và tại nơi cư trú.
Chăm lo đời sống của cán bộ viên chức:
Phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên tạo điều kiện cho cán bộ, viên
chức học tập nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn và
dài hạn, nâng cao trình độ ngoại ngữ tiếng Anh....
Phối hợp với Công đoàn và Đoàn thanh niên quan tâm, tìm hiểu tâm tư,
nguyện vọng và đời sống vật chất tinh thần, giải quyết một phần khó khăn cho
đời sống của cán bộ viên chức.
Quan tâm thực hiện tốt các chế độ chính sách cho cán bộ viên chức, đặc
biệt là kịp thời tổ chức thăm hỏi cán bô, viên chức khi ốm đau, thai sản, gia đình
thân nhân có tang quyến; chăm lo đời sống và trợ cấp lễ, Tết cho cán bộ viên
chức; phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức tặng quà cho các cháu thiếu nhi là
con em cán bộ, viên chức cơ quan nhân Ngày quốc tế thiếu nhi, tết Trung Thu,...
2.4.1.3 Công tác chuyên môn

Mặc dù trong điều kiện thiếu thốn cơ sở vật chất, tài chính và nguồn nhân
lực hạn chế, Viện đã và đang tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn,
14

kinh phí xây dựng); kinh phí hoạt động của Viện hạn hẹp (Viện là đơn vị sự
nghiệp cấp Thành phố nhưng hiện tại kinh phí hoạt động chỉ được phân bổ theo
cấp quận/huyện).
17


Nguồn nhân lực của Viện chủ yếu là cán bộ trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm
thực tiễn đối với các hoạt động nghiên cứu, tham mưu chủ trương chính sách;
Viện luôn phải đối mặt với khó khăn khách quan về cơ chế, chính sách đãi ngộ
nhân tài không thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao cho lĩnh vực nghiên
cứu; đội ngũ cán bộ viên chức Viện thường xuyên biến động;
Chưa phát huy được tinh thần của "tập thể gắn kết, vì mục tiêu phát triển
chung" dẫn đến tình trạng một bộ phận cán bộ viên chức tâm lý làm việc chưa
ổn định; thiếu kiên quyết và chưa giải quyết dứt điểm nên tình trạnh mâu thuẫn
nội bộ diễn ra dai dẳng, kéo dài.

18


CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI ÁP
DỤNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

3.1 Lựa chọn về lý thuyết, mô hình cho quản trị sự thay đổi
Trước yêu cầu đòi hỏi phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng đất nước theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa theo chủ trương của Đảng, chính sách
của chính phủ. Đòi hỏi xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, đảng viên sát dân,
gần dân lắng nghe nguyện vọng tâm tư của dân và dựa vào dân để thực hiện
nhiệm vụ công tác của mình, trước hết là công tác cán bộ, vì vậy cần tiến hành
phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề, nhận biết nhu cầu thay đổi (Theo

với chính sách “văn bản hóa” cụ thể thống nhất “từ trên xuống” làm cơ sở cho
tổ chức thực hiện. Tuy nhiên tiến trình thực hiện nên diễn ra từ từ, khi đủ điều
kiện, vào từng thời điểm hằng quý, năm hay nhiệm kỳ nhằm duy trì tiến trình
thay đổi xiễn ra thường xuyên và đạt đến trạng thái ổn định của tổ chức “cán bộ
công chức đạt chuẩn trình độ đào tạo và đáp ứng yêu cầu năng lực thực tiễn.
Ứng dụng Mô hình của Whiteley A: 4 giá trị cốt lỗi bao gồm: Tầm
nhìn=>Nhiệm vụ=>Chiến lược=>Chính sách. Tầm nhìn đã được cấp cục đưa
ra, nhiệm vụ cụ thể đã giao cho đơn vị, chiến lược thực hiện đã có, chính sách
đã ban hành, vấn đề là tổ chức thực hiện.
Ứng dụng lý thuyết của Kurt Lewin, sự thay đổi có kế hoạch được xảy ra
theo 3 giai đoạn “làm tan rã, thay đổi và làm đông lại”. Khi mọi người đã hiểu,
thấy được nhu cầu của sự thay đổi qua nhiều lần phân tích với thời gian đủ dài
hằng năm, những người trong tổ chức nhất là ở “bộ khung cơ cấu tổ chức ” nơi sẽ diễn ra “sự tái cơ cấu tổ chức”. Với hệ thống văn bản chính sách nhà
nước khá chặt chẽ “từ trên xuống” về quy chế tổ chức và hoạt động. Chính sách
về công tác cán bộ, công chức ban hành công khai, minh bạch.
Ứng dụng Lý thuyết của John P.Kotter: Tăng cường tổ chức tuyên truyền
20


về nhu cầu sự thay đổi đến mọi cán bộ, công chức trong tổ chức, tạo sự đồng
thuận cao trong cách nghĩ và hành động, với nhóm dẫn dắt dẫn đường là “bộ
khung cơ cấu tổ chức”. Mọi người đã nhìn thấy được vấn đề, họ cảm nhận được
việc sự thay đổi là tất yếu vì mục tiêu chung và vì vậy họ thay đổi.
Như vậy, ở đây, việc ứng dụng lý thuyết, mô hình nào cho quản trị sự thay
đổi là việc làm cụ thể nhằm phát huy những ưu điểm của lý thuyết, mô hình đó,
đồng thời hạn chế những khuyến điểm của lý thuyết và mô hình cụ thể khi áp
dụng vào thực tiễn. Tiểu luận chỉ đưa ra một cách nhìn tổng quan chung về việc
ứng dụng cụ thể một số điểm mấu chốt, yếu tố quan trọng trong các lý thuyết và
mô hình đã nêu. Và quản trị sự thay đổi tại Viện kinh tế - xã hội thành phố Cần
Thơ tầm quan trọng bắt đầu và xuyên suốt trong toàn bộ quá trình là “thay đổi

kết nạp Đảng viên mới.
Quán triệt những tư tưởng tiêu cực trong đội ngũ cán bộ có biểu hiện suy
thoái đạo đức, không chịu làm việc. Ban lãnh đạo Viện có chính sách đãi ngộ và
tạo điều kiện cho họ tham gia vào các công tác chuyên môn. Cụ thể: tham gia
nghiên cứu khoa học, góp ý các quy hoạch địa phương, góp ý các dự thảo đề án
địa phương, tham quan học hỏi các đơn vị liên kết hợp tác trong và ngoài nước.
Tạo điều kiện sinh hoạt tập thể để nâng cao tinh thần đoàn kết, hàng năm tổ
chức nghỉ dưỡng cho nhân viên, sinh hoạt tập thể theo kỳ lễ hội dịp tết,…
Việc luân chuyển một số vị trí chưa đúng chuyên môn, sắp xếp lại bộ máy
theo đúng chức năng nhiệm vụ, sở trường của mỗi cá nhân sẽ giúp cho toàn bộ
máy chính trị hoạt động thông suốt, tránh chồng chéo, lãng phí.
Tăng biên chế và định biên cho Viện từ 18/18 định biên năm 2016, lên
40-45 định biên năm 2020, để Viện chủ động trong công tác tổ chức, tuyển
dụng, đào tạo cán bộ đủ tầm cho công tác nghiên cứu và tham mưu. Đồng thời
xây dựng quy chế đãi ngộ thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
Phục vụ các hoạt động chuyên môn dự báo phát triển kinh tế - xã hội.
Công tác chuyên môn
22


Mặc dù trong điều kiện thiếu thốn cơ sở vật chất, tài chính và nguồn nhân
lực hạn chế, Viện đã và đang tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn,
đăng ký thực hiện nhiều các đề tài/dự án KH&CN (trên cơ sở đăng ký các đề tài
KH&CN của Sở Khoa học và Công nghệ và các Quận huyện theo quy định) để
tìm kiếm nguồn kinh phí hoạt động, thu thập thông tin phục vụ công tác nghiên
cứu tham mưu cho thành ủy, UBND thành phố.
Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ tiếp tục thực hiện theo chức
năng tham mưu và tư vấn của đơn vị. Nghiên cứu những ý tưởng khoa học sát
với tình hình thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội thành phố nói riêng và cả nước nói chung.

động nghiên cứu, tham mưu chủ trương chính sách tiếp tục nghiên cứu và học
hỏi kinh nghiệm cuả đàn anh chị giỏi. Tự nghiên cứu, phát triển năng lực bản
thân trong công tác nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác.
Luôn có tư thế sẵn sang đối mặt những thách thức trong công việc, liên kết
và phối hợp với các đơn vị đối tác. Có kỹ năng xử lý công vụ chuyên nghiệm,
thường xuyên rèn luyện và trao dồi kỹ năng mềm để nâng cao phong cách
chuyên nghiệp.
Phát huy được tinh thần của "tập thể gắn kết, vì mục tiêu phát triển chung"
dẫn đến tình trạng một bộ phận cán bộ viên chức tâm lý làm việc chưa ổn định.
Kiên quyết giải quyết dứt điểm những tình trạnh mâu thuẫn nội bộ diễn ra dai
dẳng, kéo dài.
3.3 Đề xuất với Thành ủy, Ủy ban nhân dân và các Sở ngành thành phố
Cần Thơ
Tạo điều kiện để Viện xúc tiến các thủ tục cần thiết và hỗ trợ vốn và xây
dựng trụ sở cơ quan Viện Kinh tế - Xã hội, thuận lợi trong công tác liên kết hợp
tác với các đơn vị trong và ngoài nước.
Tăng biên chế và định biên cho Viện từ 16/16 định biên năm 2012 lên 4045 định biên năm 2015, để Viện chủ động trong công tác tổ chức, tuyển dụng,
24


đào tạo cán bộ đủ tầm cho công tác nghiên cứu và tham mưu.
Tiếp tục hỗ trợ để Viện thực hiện các nghiên cứu (thông qua các đề tài
nghiên cứu KH&CN cấp quận huyện, thành phố và cấp vùng; tham gia nghiên
cứu đóng góp và đánh giá tác động của các chủ trương chính sách trên địa bàn
thành phố, tham gia tư vấn phát triển kinh tế xã hội cho các địa phương
(quận/huyện trên địa bàn thành phố),.. để Viện có điều thu thập các nguồn tin và
cơ sở khoa học trong công tác tham mưu, tham vấn khi Thành ủy, Ủy ban nhân
dân và các Sở ngành có chỉ đạo, yêu cầu.
Chấp thuận chủ trương và hỗ trợ kinh phí hoạt động để Viện có điều kiện
trang bị bổ sung các thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất đáp ứng tối thiểu phục vụ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status