1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÂ
̀
N THI ̣ ĐÀ I TRANG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI DU LỊCH CHỢ
NỔI CÁI RĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Qua
̉
n Tri
̣
Kinh Doanh Tô
̉
ng Hơ
̣
p
Mã số ngành: 52340101
̣
KINH DOANH TÔ
̉
NG HƠ
̣
P
Mã số ngành: 52340101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
ThS. Nguyê
̃
n Tri Nam Khang Tháng11 - 2013 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
i
LỜI CẢM TẠ
Trƣớc tiên, em kính gởi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất
đến quý Thầy cô khoa
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và
kết qủa phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Ngày…. tháng….năm…….
Sinh viên thực
hiện
Trần Thị Đài Trang
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và cấp thiết của đề tài
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn 5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
iv
6. Các nhận xét khác
7. Kết luận Cần thơ, ngày tháng 05 năm 2013
Ngày…tháng…năm… Giáo viên phản biện Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
vi
MỤC LỤC
Chƣơng 1 11
GIỚI THIỆU 11
3.2.2. Lịch sử hình thành 50
3.3.1. Kinh tế 52
3.3.2. Xã hội 53
3.4.1. Về cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch 54
3.4.2. Về môi trƣờng 55
3.4.3. Về hàng hóa tại chợ nổi 55
CHƢƠNG 4 57
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI CHỢ
NỔI CÁI RĂNG 57
4.1.1 Thông tin đáp viên 57
4.1.2 Nhu cầu đi du lịch 61
4.1.3. Khả năng quay lại và giới thiệu cho ngƣời thân 64
4.1.4. Giới thiệu đến ngƣời khác 65
4.3.1. Đánh giá thang đo chất lƣợng dịch vụ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha 72
4.3.2. Đánh giá thang đo chất lƣợng dịch vụ bằng phân tích nhân tố khám phá
(EFA) 77
CHƢƠNG 5 87
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THỎA MÃN TỐT HƠN NHU CẦU
CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI DU LỊCH CHỢ NỔI CÁI RĂNG 87
CHƢƠNG 6 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
6.2.1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Cái Răng 91
6.2.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch 91
6.2.3. Đối với Sở văn hóa thể thao và du lịch Cần Thơ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 1 93
PHỤ LỤC 2 97
THÔNG TIN ĐÁP VIÊN 97
PHỤ LỤC 3 102
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu lí thuyết của TS. Hồ Huy Tựu 37
Hình 2.5. Mô hình đề xuất của SV. Nguyễn Thị Trang 37
Hình 2.6. Mô hình đề xuất của đề tài 39
Hình 2.7. Qui trình thu thập và xử lí số liệu 42
Hình 2.8. Sơ đồ tiến trình phân tích nhân tố 45
Hình 2.9. Khung nghiên cứu của luận văn 46
Hình 3.1. Sơ đồ quận Cái Răng 50
Hình 3.2. Khung cảnh buôn bán tấp nập ở chợ nổi Cái Răng 52
Hình 3.3. Hình thức bẹo hàng ở chợ nổi Cái Răng 54
Hình 3.4. Sản phẩm đa dạng ở chợ nổi Cái Răng 56
Biểu đồ 4.1. Giới tính 57
Biểu đồ 4.3. Độ tuổi 59
Biểu đồ 4.4. Mục đích đi du lịch 61
Biểu đồ 4.5. Thời điểm đi du lịch 62
Biểu đồ 4.6. Đối tƣợng cùng đi 63
Biểu đồ 4.7. Hình thức đi du lịch 64 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
ix
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Từ bao đời nay trong lịch sử nhân loại, du lịch đã đƣợc biết đến
nhƣ một sở
thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ngƣời. Ngày nay, du
lịch là một phần của nền văn minh hiện đại, là nhu cầu thiết yếu trong
đời sống văn hóa xã hội của các nƣớc. Chính vì thế mà con ngƣời
đang tìm cách chi tiêu quỹ thời gian nhàn rỗi của mình, mà thời gian
này càng ngày càng tăng.
Nhƣ chúng ta đã biết lợi ích kinh tế do du lịch đem lại khá là lớn.
Với tƣ cách là một ngành kinh tế tổng hợp, du lịch có vai trò vô cùng
quan trọng đối với sự phát triển của một đất nƣớc, thúc đẩy các ngành
khác cùng phát triển nhƣ ngành giao thông, xây dựng, bƣu chính viễn
thông, ngân hàng… Bên cạnh ý nghĩa về mặt kinh tế du lịch còn có ý
nghĩa to lớn đối với chính trị, xã hội, môi trƣờng sinh thái.
Trong những năm qua, lƣợt khách quốc tế đến Việt Nam có sự tăng
trƣởng nhanh liên tục: đạt 5.049.855 lƣợt (năm 2010), 6.014.032 lƣợt(năm
2011) và 6.847.678 lƣợt (năm 2012). Bên cạnh đó, khách du lịch nội địa cũng
tăng nhanh chóng: trên 28 triệu lƣợt (năm 2010), 30 triệu lƣợt (năm 2011) và
32,5 triệu lƣợt (năm 2012); khách du lịch ra nƣớc ngoài đang có xu hƣớng tăng
trƣởng rõ rệt. Tổng thu du lịch càng ngày càng cao, đạt 96 nghìn tỷ đồng(năm
2010). 130 nghìn tỷ đồng (năm 2011) và 160 nghìn tỷ đồng (năm 2012), chiếm
tỷ trọng hơn 5% trong GDP cả nƣớc
1
.
Đối với thành phố Cần Thơ – một nơi đƣợc mệnh danh là thủ đô của miền
Tây, nằm ở trung tâm vùng ĐBSCL thì vai trò của nó trong sự phát triển chung
trên tất cả các lĩnh vực nhƣ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội là hết sức quan
Với mong muốn tìm hiểu nhu cầu du lịch của du khách và sự hài lòng
của họ đối với du lịch chợ nổi Cái Răng, từ đó đề xuất những giải pháp
giúp cho du lịch chợ nổi ngày càng phát triển, đặc biệt góp phần tạo
điều kiện cho du lịch Việt Nam có thể vƣơn xa cùng bạn bè trong khu
vực và quốc tế.
1.1.2 Căn cứ khoa học
Phƣơng pháp thƣờng dùng để xem xét sự hài lòng của khách
hàng là: kì vọng trƣớc khi mua và cảm nhận sau khi trải nghiệm. Vận
dụng lí thuyết này vào du lịch, ta có thể hiểu đƣợc sự hài lòng của
khách hàng là nhƣ sau:
- Đầu tiên khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những
kì vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lƣợng dịch vụ mà nhà cung
cấp có thể mang lại cho họ trƣớc khi các khách hàng quyết định mua.
- Tiếp theo, việc mua và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin
khách hàng về hiệu năng thật sự của dịch vụ du lịch mà họ có thể cảm
nhận đƣợc là tốt hay xấu. Sau đó khách hàng sẽ so sánh hiệu quả của
dịch vụ này mang lại giữa những gì mà họ kì vọng trƣớc khi mua dịch
vụ để sử dụng và những gì mà họ đã nhận đƣợc sau khi sử dụng nó.
Sự thõa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh này.
Hiện nay có rất nhiều mô hình khác nhau dùng để đo lƣờng và
đánh giá chất lƣợng dịch vụ nhƣ SERVQUAL (Service Quality – chất
lƣợng dịch vụ) SERVPERF (Just Performance – chất lƣợng thực hiện),
KQCAH (The Key Quality Characteristics Assessment for Hospitals –
Đánh giá chất lƣợng đặc trƣng của bệnh viện), LODGSERV (Content
Spercific Scale – chất lƣợng dịch vụ lƣu trú), HSQ (Hospital Service
Quality - Chất lƣợng dịch vụ y tế), IPA (Importance Performance
Analysis - mức độ quan trọng mức độ thực hiện), chúng phù hợp với
từng loại hình dịch vụ nhƣng tất cả có một điểm chung đó là thể hiện
đƣợc mức độ hài lòng mà khách hàng cảm nhận đƣợc khi họ sử dụng
dịch vụ. Trong đó, đƣợc sử dụng phổ biến nhất phải kể đến là mô hình
thống du lịch mà còn đƣa ra các giải pháp để chợ nổi Cái Răng có thể
phát triển theo hƣớng bền vững.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ hài lòng và các nhân tố ảnh
hƣởng đến mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với du lịch
chợ nổi Cái Răng. Từ đó đƣa ra những biện pháp cụ thể nhằm đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao chất lƣợng dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt hơn
nhu cầu ngày càng khó tính của du khách.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng du lịch chợ nổi Cái Răng trong thời gian vừa
qua.
- Đánh giá mức độ hài lòng và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng
đến mức độ hài lòng của khách du lịch đối với du lịch chợ nổi Cái Răng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du
khách đối với du lịch chợ nổi Cái Răng.
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
13
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu
- H1: Chất lƣợng dịch vụ tốt đƣợc khách hàng đánh giá càng cao
thì sự hài lòng của khách hàng đối với điểm du lịch càng tốt và ngƣợc
lại. Hay nói cách khác, thành phần chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng
của khách hàng có quan hệ cùng chiều.
- H2: Điều kiện an ninh, an toàn tại điểm du lịch là một yếu tố quan
trọng để tạo lòng tin cho du khách khi quyết định chọn điểm du lịch.
Điều kiện an ninh, an toàn đƣợc khách hàng đánh giá càng cao thì sự
hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ càng tốt và ngƣợc
lại. Nói cách khác, thành phần Điều kiện an ninh, an toàn tại điểm du
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Do đề tài nhiên cứu là “Đánh giá mức độ hài lòng của khách nội địa đối
với du lịch chợ nổi Cái Răng” nên em chỉ tập trung nghiên cứu tại chở nổi
Cái Răng.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ 29/07/2013 đến ngày 18/11/2013.
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2000-
2012.
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp
ngƣời tiêu dùng bằng bảng câu hỏi trong tháng 09-10 năm 2013.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những khách du lịch trên 18 tuổi, đồng
ý tham gia phỏng vấn và đã từng sử dụng dịch vụ du lịch ở chợ nổi Cái Răng.
1.4.4. Giới hạn trong khi nghiên cứu
Bất kỳ một mô hình nào dù nhỏ hay lớn cũng cần phải đƣợc phân
tích trong một thời gian dài và ngƣời thực hiện cần phải có một khối
kiến thức đủ rộng, thông hiểu nhiều lĩnh vực để có thể đƣa ra những
nhận định, đánh giá chính xác. Tuy nhiên ở đây, do hạn chế về thời
gian, năng lực và trình độ nên đề tài này đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
mức độ hài lòng và đề xuất giải pháp phát triển cho một điểm du lịch là
chợ nổi Cái Răng mà không tiến hành phân tích các tuyến, điểm du lịch
liên quan.
Ở Cần Thơ có hai khu chợ nổi đƣợc nhiều ngƣời biết đến là chợ
nổi Phong Điền và chợ nổi Cái Răng. Mặc dù chợ nổi Phong Điền đƣợc
nhiều ngƣời đánh giá là có sức hấp dẫn không thua kém gì chợ nổi Cái
Răng nhƣng do hạn chế về điều kiện tiếp cận điểm đến (chợ nổi Phong
Điền cách trung tâm TP Cần Thơ 18km, đƣờng hẹp, cầu yếu khó đi
trong khi đó thì chợ nổi Cái Răng chỉ cách trung tâm TP Cần Thơ 7km
và dễ dàng đi ô tô đến) cũng nhƣ về những đóng góp trong du lịch (có
đến 80% số khách du lịch đến Cần Thơ chỉ đi chợ nổi Cái Răng)
du lịch”, “con ngƣời và điểm đến”, “giá cả cảm nhận”, đƣợc đo lƣờng bằng 5
biến quan sát. Đề tài còn một số hạn chế về cỡ mẫu không lớn, cách chọn mẫu
thuận tiện phi xác suất nên không mang tính đại diện cao cho toàn tổng thể.
Phƣơng trình hồi quy giải thích sự tác động của các yếu tố độc lập đến biến phụ
thuộc không cao. Nghiên cứu này là nền tảng cho tác giả để thực hiện nghiên
cứu tiếp theo đƣa ra các biến độc lập đƣợc giải thích cho mô hình cao hơn.
[2] Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hồng Gấm (2008):
“Đánh giá mức độ hài lòng của khách nội địa đối với du lịch An
Giang”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khảo sát, tìm hiểu nhu cầu
du lịch của khách nội địa nhằm đánh giá MĐHL của họ đối với du lịch
An Giang để đó đề xuất một số giải pháp cho lịch An Giang ngày càng
phát triển. Để hoàn thành đề tài tác giả đã khảo sát trên 100 khách
hàng. Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong đề tài: phƣơng pháp so
sánh, phƣơng pháp phân phối tần số, phƣơng pháp Willingness To
Pay. Kết quả nghiên cứu cho thấy du lịch An Giang đã thực sự làm hài
lòng du khách, đặc biệt là thắng cảnh tự nhiên và hàng lƣu niệm/sản
vật của địa phƣơng là những yếu tố du khách đánh giá rất cao. Tuy
nhiên vẫn tồn tại những yếu kém làm du khách chƣa thật sự hài lòng:
vấn đề an ninh trật tự, hoạt động vui chơi giải trí, những tiện nghi phục
vụ cho nhu cầu vận chuyển và lƣu trú của du khách trong chuyến tham
quan.
[3] Tạp chí khoa học 2011 : “Thực trạng và giải pháp phát triển
du lịch Chợ Nổi Cái Răng – Thành phố Cần Thơ” của 2 tác giả
Nguyễn Trọng Nhân và Đào Ngọc Cảnh. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
này là giúp cho các nhà quản lí, kinh doanh nhìn lại toàn bộ bức tranh
du lịch và giúp đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
16
cạnh tranh, tăng thu nhập cho các đối tƣợng tham gia hoạt động du
làm nền tảng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo có liên quan.
[5] Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Huyền
Trang(2008): “Phân tích nhu cầu du lịch và đánh giá mức độ hài
lòng của khách du lich khi đến với Kiên Giang”. Mục tiêu nghiên
cứu của đề tài là tìm hiểu nhu cầu của khách DL khi đến với Kiên Giang
để đánh giá mức độ hài lòng của du khách về các sản phẩm DL, từ đó
đề ra các giải pháp nhằm cải thiện những mặt hạn chế và phát huy
những thành tựu DL Kiên Giang đã đạt đƣợc để phục vụ tốt hơn nhu
cầu ngày càng cao của du khách. Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng
trong đề tài là sử dụng số liệu sơ cấp để đánh giá bằng phƣơng pháp
so sánh số tƣơng đối và so sánh số tuyệt đối; sử dụng phƣơng pháp
Willingness to Pay, phƣơng pháp kiểm định Independent Samples Test,
phƣơng pháp phân tích tần số trong phần mềm SPSS để phân tích nhu
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
17
cầu DL và đánh giá mức độ hài lòng của du khách khi đến với Kiên
Giang.
Kết quả nghiên cứu: Qua phân tích tác giả đã đƣa ra 24 biến ảnh
hƣởng đến nhu cầu DL và mức độ hài lòng của du khách. Và 24 biến
đƣợc tác giả chia thành 6 nhóm nhân tố chung: nhân viên, dịch vu lƣu
trú và ăn uống, thắng cảnh và di tích lịch sử, sản phẩm lƣu niệm, dịch
vụ bổ sung, an ninh trật tự.
Qua các đề tài nghiên cứu tôi rút ra được kết luận:
Để đánh giá mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ cấu
thành nên sản phẩm du lịch thì vấn đề thiết yếu là phải tìm hiểu trao đổi
với du khách đã và đang sử dụng các dịch vụ để thu thập thông tin. Từ
những thông tin đƣợc thu thập ta sử dụng những phƣơng pháp phù
hợp để xử lý phân tích và đánh giá. Ở đây phƣơng pháp phù hợp và
cần thiết cho đề tài này là phƣơng pháp so sánh, phân tích nhân tố
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch
2.1.1.1.Khái niệm về du lịch
- Du lịch: Liên Hiệp Quốc(1963) đã đƣa ra định nghĩa về DL nhƣ sau:
“DL là tổng hợp các mối quan hệ, hiện trạng và các hoạt động kinh tế bắt
nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi
ở thƣờng xuyên của họ hay ngoài nƣớc họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến
lƣu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Bên cạnh đó, Theo pháp lệnh Việt Nam, tại điểm 1, điều 10, chƣơng 1
của pháp lệnh DL Việt Nam, thuật ngữ “du lịch” đƣợc hiểu nhƣ sau: “DL là
hoạt động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm thỏa
mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”.
Nhƣ vậy, có thể thấy DL là một hoạt động có nhiều đặc thù, nhiều thành
phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động DL vừa có
đặc điểm của ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội.
2.1.1.2. Khái niệm khách du lịch
Theo khái niệm này thì có một số loại khách DL nhƣ sau:
+ Khách DL quốc tế: theo pháp lệnh DL Việt Nam, khách DL
quốc tế là những ngƣời có những đặc trƣng: là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt
Nam cƣ trú tại nƣớc ngoài vào Việt Nam DL; công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc
ngoài cƣ trú tại Việt Nam ra nƣớc ngoài DL; mục đích chyuến đi của họ là
tham quan, thăm ngƣời thân, tham dƣ hội nghị, chữa bệnh, hành hƣơng, nghỉ
ngơi.
+ Khách DL nội địa: là bất kỳ ngƣời nào ngụ tại quốc gia nào, bất
kể quốc tịch gì, đi DL đến một nơi khác chỗ thƣờng trú của mình trong phạm vi
quốc gia trong 24 giờ hay một đêm và bất kỳ lý do nào khác hơn là thực hiện
một hoạt động trả công tại nơi đến thăm.
+ Khách tham quan là khách DL đến viếng thăm một nơi nào đó
dƣới 24 giờ đồng hồ và không ở lại qua đêm, còn gọi là khách du ngoạn hay
khách ở trong ngày.
+ Du khách là khách DL lƣu trú tại một quốc gia hay một vùng
khác với nơi ở thƣờng xuyên trên 24 giờ và nghỉ lại qua đêm tại đó với mục
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
20
đích tham quan, giải trí, nghĩ dƣỡng, tham dự hội nghị, tôn giáo, công tác thể
thao,
2.1.1.3. Nhu cầu du lịch
Ngƣời ta đi du lịch với mục đích sử dụng tài nguyên du lịch mà nơi ở của
mình không có. Muốn sử dụng tài nguyên du lịch ở nơi nào đó ngƣời ta phải
mua sắm và tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ cho chuyến hành
trình của mình.
Trong sự phát triển không ngừng của xã hội nhƣ hiện nay thì du lịch là
một đòi hỏi tất yếu của ngƣời lao động. Du lịch trở thành nhu cầu của con
ngƣời khi trình độ kinh tế, xã hội và dân trí đã phát triển. Vậy nhu cầu du lịch
là gì ?
Nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí về bản chất nó là nhu cầu thẩm mỹ
của con ngƣời. Nhu cầu này đƣợc xem là nhu cầu đặc trƣng của khách DL. Sự
thỏa mãn nhu cầu này mang tính chủ quan sâu sắc và phụ thuộc vào nhiều yếu
tố:
+ Đặc điểm tâm lý cá nhân: tâm trạng, sở thích, tính cách, thị hiếu thẩm
mỹ…của du khách
+ Các đặc điểm tâm lý xã hội: giai cấp, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tôn
giáo, học vấn…của du khách
+ Khả năng thanh toán, mục đích chính cần thỏa mãn chuyến đi, mức độ
hấp dẫn, độc đáo tài nguyên DL,…
- Các nhu cầu khác:
Các dịch vụ khác sinh ra là do các yêu cầu đòi hỏi rất đa dạng mà nó phát
sinh trong chuyến đi của du khách. Các dịch vụ tiêu biểu là:
+ Bán hàng lƣu niệm
+ Dịch vụ thông tin, liên lạc, làm thủ tục Visa, đặt chỗ, mua vé
+ Dịch vụ giặt ủi
+ Dịch vụ chăm sóc sức khỏe (y tế), dịch vụ làm đẹp
+ Dịch vu in ấn, giải trí, thể thao.
Nhu cầu vận chuyển và nhu cầu lƣu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu,
là điều kiện tiền đề thỏa mãn nhu cầu thụ cảm cái đẹp và giải trí. Nhu cầu thụ
cảm cái đẹp và giải trí là đặc trƣng của du lịch. Các nhu cầu khác là những nhu
cầu phát sinh tùy thuộc thói quen tiêu dùng, mục đích chuyến đi của khách du
lịch.
Ngành du lịch ngày nay phát triển là vì nhu cầu du lịch của con ngƣời
ngày càng phát triển. Sự phát triển đó của nhu cầu du lịch là do các nguyên
nhân sau:
+ Đi du lịch đã trở thành phổ biến với mọi ngƣời.
+ Xu hƣớng dân số theo kế hoạch hóa gia đình do vậy tạo điều kiện đi du
lịch dễ dàng hơn.
+ Cơ cấu về độ tuổi.
2.1.2. Các loại hình du lịch
Hoạt động DL diễn ra rất phong phú và đa dạng nên tùy thuộc
vào cách phân chia mà có các loại hình DL khác nhau. Mỗi loại hình DL
đều có những tác động nhất định lên môi trƣờng
2.1.2.1 Phân loại theo mục đích chuyến đi
a) Mục tích thuần túy du lịch
- DL tham quan: hoạt động của con ngƣời để nâng cao nhận thức
về mọi mặt. Tùy vào đối tƣợng tham quan mà có các loại hình:
+ DL văn hóa: là loại hình DL nhằm nâng cao hiểu biết cho du
khách về lịch sử, kiến trúc, kinh tế - xã hội, lối sống và phong tục tập
quán ở nơi họ đến viếng thăm.
+ DL sinh thái: là loại hình DL nhằm thỏa mãn nhu cầu về với
thiên nhiên của khách DL. Loại hình DL này nhấn mạnh đến sự hấp
dẫn của thiên nhiên hơn là những đối tƣợng do con ngƣời tạo ra.
- DL giải trí: là loại hình DL nảy sinh do nhu cầu thƣ giãn, xả hơi
để phục hồi sức khỏe (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc
căng thẳng, mệt nhọc.
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ
23
- DL thể thao không chuyên: Là loại hình DL nhằm đáp ứng lòng
ham mê thể thao của mọi ngƣời. Khách DL tự mình chơi một môn thể
thao nào đó, không phải tham gia thi đấu mà là để giải trí.
- DL khám phá: là loại hình DL nhằm mục đích nâng cao những
hiểu biết mới lạ về thế giới xung quanh. Có 2 loại hình: DL tìm hiểu, DL
mạo hiểm.
- DL nghỉ dƣỡng: Một trong những chức năng quan trọng của DL
là khôi phục sức khỏe(thể lực, trí lực) của con ngƣời sau những ngày
lao động căng thẳng và đây cũng chính là loại hình đƣợc du khách ƣa
chuộng nhất.