thực trạng nguồn thu từ đất trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ÂU MINH PHƯƠNG
THỰC TRẠNG NGUỒN THU TỪ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ÂU MINH PHƯƠNG

HÀ NỘI - 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy,
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GVC.TS. Đỗ Thị Đức Hạnh, là
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn đề tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân quận Long Biên, Phòng Tài
nguyên và Môi trường quận Long Biên, Phòng Tài chính kế hoạch, Trung tâm phát
triển quỹ đất quận Long Biên, ban quản lý dự án quận Long Biên đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tư liệu trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Luận văn
Âu Minh Phương
1.5.1. Thực tiễn việc quản lý, sử dụng để khai thác nguồn thu từ đất tại
một số nước 25
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho việc khai thác nguồn thu từ đất đai nước ta
hiện nay 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.2. Nội dung nghiên cứu 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụngđất trên
địa bàn quận Long Biên 33
2.2.2. Thực trạng các nguồn thu từ đất tại quận Long Biên giai đoạn
2009-2013 33
2.2.3. Hướng phát huy hiệu quả nguồn thu từ đất trên địa bàn quận Long
Biên trong thời gian tới 34
2.2.4. Các giải pháp phát huy nguồn thu từ đất trên địa bàn quận Long Biên 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1. Phương pháp điều tra 34
2.3.2. Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp 34
2.3.3. Phương pháp minh hoạ số liệu bằng biểu đồ, đồ thị 34
2.3.4. Phương pháp dự báo 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội quận Long Biên 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn quận Long Biên – Hà Nội ……. 37
3.2. Thực trạng quản lý nguồn thu từ đất đai quận Long Biên giai đoạn 2009 - 2013 41 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

3.1. Hiện trạng sử dụng đất quận Long Biên năm 2013 39
3.2: Thu NSNN từ đất trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2009-2013 41
3.3: Kết quả thực thu NSNN từ đất quận Long Biên so với chỉ tiêu thành phố
giao giai đoạn 2009-2013 42
3.4: Kết quả thu tiền sử dụng đất thông qua giao đất có thu tiền sử dụng đất
trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2009-2013 43
3.5: Thu từ tiền từ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn quận Long
Biên 45
3.6 :Thu tiền từ chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên giai
đoạn 2009-2013 46
3.7: Thu từ cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn
quận Long Biên giai đoạn 2009-2013 46
3.8: Thu từ tiền cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn
2009-2013 47
3.9: Thu tiền sử dụng đất từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cho thuê thầu quỹ đất
công ích, đất công trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2009-2013 48
3.10: Thu thuế nhà đất trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2009-2013 50
3.11: Thu Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển QSDĐ trên địa bàn quận Long
Biên giai đoạn 2009-2013 51
3.12: Tiền thu từ lệ phí trước bạ trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2009-
2013 52

Page ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01: So sánh giá đất thị trường và giá đất do UBND thành phố ban hành
trên địa bàn quận Long Biên 74
Phụ lục 02: Kết quả cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên
địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2009-2013 74
Phụ lục 03: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 75
Phụ lục 04: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 76
Phụ lục 05: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách 87
Phụ lục 06: Dự kiến kế hoạch sử dụng đất đến 2015 78
Phụ lục 07: Các trường hợp tổ chức vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn
quận Long Biên giai đoạn 2009-2013
79 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mọi quốc gia, đất đai là báu vật mang lại nhiều lợi ích trên mọi
phương diện đời sống. Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá hay tư liệu
sản xuất không thể thay thế, mà nó còn là một nguồn tài sản, một loại hàng hóa vô
cùng giá trị mà bất cứ một quốc gia hay một cá nhân nào đều mong muốn được sở
hữu, chiếm đoạt. Nói như vậy bởi lẽ, đất đai không chỉ là nơi sinh sống hay làm
việc của con người mà nó còn đem lại những nguồn thu đáng kể. Đặc biệt là trong
nền kinh tế thị trường hiện nay, đất đai thực sự là “tấc đất, tấc vàng”, nguồn thu từ

2. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng nguồn thu từ đất trên địa bàn quận Long Biên
- Xác định nhưng vấn đề còn tồn tại trong việc khai thác nguồn thu từ đất, từ
đó đề xuất giải pháp tăng nguồn thu trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
3. Yêu cầu:
- Đảm bảo độ chính xác và tin cậy của các số liệu, tài liệu điều tra thu thập
được. Số liệu phải được phân tích và đánh giá một cách khách quan và phản ánh
đúng thực tế.
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất những giải pháp nhằm khai thác và phát
huy có hiệu quả nguồn thu từ đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm và vai trò của nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai
1.1.1. Khái niệm nguồn thu từ đất
Nguồn thu từ đất là nguồn thu được hình thành từ đất thông qua quan hệ kinh

thành hàng hóa bất luận chúng có phải do hao phí lao động làm ra hay không. Cơ
chế KTTT đáp ứng được yêu cầu đó, KTTT là biểu hiện của trình độ văn minh nhân
loại và cũng là môi trường để tạo khả năng hình thành các nguồn tiền tệ cho các chủ
thể trong xã hội.
1.1.3. Vai trò của nguồn thu từ đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa
Vai trò của đất đai có thể được xem xét dưới nhiều góc độ: kinh tế, văn hóa,
xã hội, giáo dục, tinh thần. Luận văn này nghiên cứu đất đai dưới góc độ là nguồn
thu tài chính, do vậy mục tiêu chủ yếu và cơ bản là sử dụng đất đai phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế đất nước.
Một là, nguồn thu từ đất phản ánh kết quả của việc thực hiện lợi ích kinh tế
của Nhà nước
Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng làm đại diện cho toàn dân nắm
quyền sở hữu về đất đai. Với vị trí đó, Nhà nước nhất thiết phải thực hiện được lợi
ích kinh tế từ quyền sở hữu đó.
Quyền sở hữu về đất đai chỉ thực sự có ý nghĩa khi quyền đó đem lại lợi ích
kinh tế thực cho chủ sở hữu. Lợi ích kinh tế thực được biểu hiện thành những nguồn
tiền mà Nhà nước huy động được trên đất thông qua việc giao cho các chủ thể trong
nền kinh tế sử dụng đất.
Lợi ích kinh tế của Nhà nước trong nền KTTT định hướng XHCN có thể thu
được từ nhiều nguồn khác nhau, mặc dù vậy, đối với một nước có trình độ phát triển
thấp như Việt Nam thì nguồn thu từ đất là một bộ phận rất đáng kể. Lợi ích kinh tế
mà chủ thể đại diện nhân dân về sở hữu đất đai thu được thông qua quyền sở hữu
phản ánh lợi ích của nhân dân lao động, của đất nước. Nguồn thu đó sẽ được tập
trung và phục vụ lợi ích của số đông. Về mặt nguyên lý, chế độ sở hữu đất đai của
nước ta là không thừa nhận đất đai thuộc sở hữu tư nhân cho nên lợi ích từ nguồn thu
từ đất mà chủ thể sở hữu khai thác được phải được phục vụ cho lợi ích của nhân dân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

Ba là, nguồn thu từ đất góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Việc phát huy vai trò này của nguồn thu từ đất thể hiện ở khía cạnh khi các
chủ thể sử dụng đất phải có trách nhiệm thực thi nghĩa vụ tài chính đối với chủ
sở hữu. Khi đó, việc thực hiện nguồn thu từ đất của chủ sở hữu sẽ có tác dụng
đòn bẩy lợi ích kinh tế thúc đẩy kích thích các chủ thể sử dụng đất hiệu quả hơn.
Việc thực hiện nguồn thu từ đất không những có ý nghĩa rất quan trọng đối với
chủ thể sở hữu đất mà ngay cả đối với các chủ thể sử dụng đất. Suy cho cùng,
nguồn thu từ đất là sự vận động và có được từ trong các mối quan hệ kinh tế giữa
các chủ thể trong nền kinh tế mà đất đai là điều kiện cho quá trình đó. Xét về ý
nghĩa này thì đất đai cũng có vai trò giống như các nguồn lực khác. Tuy nhiên,
nguồn thu từ đất có tác động tích cực hai mặt, đối với cả người sở hữu và người sử
dụng thông qua quan hệ tài chính đất đai trở nên có chủ. Khi đã có chủ, đất đai sẽ
được sử dụng hiệu quả hơn vì chủ sở hữu hay chủ sử dụng đều cần phải quan tâm
đến lợi ích của mình.
Bốn là, nguồn thu từ đất sẽ góp phần vào việc điều tiết thị trường bất động
sản (BĐS)
Nguồn thu từ đất, như đã chỉ ra, góp phần vào việc cung cấp nguồn lực tài
chính cho các hoạt động của Nhà nước trong quá trình cung cấp các dịch vụ công
cho xã hội, trong đó có hoạt động quản lý nhà nước về thị trường BĐS. Với ý nghĩa
như vậy, nguồn thu từ đất gián tiếp góp phần vào quá trình làm cho thị trường BĐS
vận hành có trật tự hơn. Một trong những hình thái thị trường quan trọng trong nền
KTTT định hướng XHCN cần được điều tiết một cách hiệu quả đồng thời phải tích
cực hoàn thiện thể chế cho nó hoạt động là thị trường BĐS. Không giống với các
hình thái thể chế thị trường khác, thị trường BĐS có vai trò quan trọng đối với cả
nhu cầu sản xuất và nhu cầu sinh hoạt. Tuy nhiên, trong cơ chế KTTT, để có được
nhà ở người ta cần phải thông qua thị trường. Đối với các chủ thể tiến hành hoạt
động SXKD, đất đai gắn liền với nhu cầu về mặt bằng hoặc tư liệu cho hoạt động

triển, việc sử dụng đất đai là tài sản thế chấp để vay vốn là rất phổ biến và được
coi là một trong những biện pháp quan trọng để huy động vốn.
1.2. Các hình thức khai thác nguồn thu từ đất đai
1.2.1. Tiền sử dụng đất
Khoản 25, Điều 4, Luật Đất đai 2003 quy định tiền sử dụng đất là số tiền mà
người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

dụng đất đối với một diện tích đất xác định. Nói cách khác tiền sử dụng đất là khoản
tiền mà Nhà nước thu của người sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép sử dụng
đất mà thuộc các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tương đương với giá trị của
quyền sử dụng đất mà Nhà nước quy định. Nó có thể dưới dạng tiền sử dụng khi
được Nhà nước giao đất có thu tiền; có thể dưới dạng tiền chuyển mục đích sử dụng
khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; có thể dưới dạng tiền sử
dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền; có thể dưới dạng hợp thức
hoá để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có thể dưới dạng tiền sử dụng đất
đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Loại tiền này thu theo
khung giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định
và công bố vào ngày 1 tháng 1 hàng năm, dựa trên khung giá chung của Chính phủ
quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
Việc quản lý nguồn thu NSNN từ tiền sử dụng đất được thực hiện thông qua
các chính sách của Nhà nước, cụ thể:
1.2.1.1. Chính sách thu tiền sử dụng đất
Căn cứ Luật đất đai năm 2003, ngày 03/12/2004 Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP
ngày 09/4/2008 của CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 198/2004/NĐ-
CP về thu tiền SDĐ, thay thế Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000;
Để hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai năm
2013, ngày 15/05/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy

đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất ở, được chuyển mục đích sang đất
ở là thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất hoặc có quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy,
sẽ không còn việc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ
sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ
gia đình, cá nhân như các quy định trước đây.
Thứ tư, về căn cứ tính tiền sử dụng đất, Nghị định đã đơn giản hóa thủ tục xác
định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên cơ sở các phương pháp định giá đất do
Chính phủ quy định và giá trị thửa đất hoặc khu đất được giao phù hợp với đối
tượng sử dụng đất, theo đó: Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy
chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở, được chuyển mục đích sử dụng đất
sang đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức giao đất ở thì giá đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất; Đối với thửa đất hoặc
khu đất giao đất cho tổ chức không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân
được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, được công
nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt
hạn mức mà diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng
đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, được tính bằng giá
đất tại Bảng giá nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất.
Việc sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng
đất khắc phục được tồn tại, hạn chế trong việc xác định giá đất khi tính nghĩa vụ tài
chính về đất đai trong thời gian qua nhất là đối với cấp giấy chứng nhận cho hộ gia
đình, cá nhân; góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí vật chất
cho toàn xã hội.
1.2.1.2. Chính sách đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm

sách do Bộ Tài chính công bố đối với các gói thầu có giá trị không quá 03 tỷ đồng;
trường hợp xét thấy cần phải tổ chức đấu thầu thì thực hiện đấu thầu theo quy định
của pháp luật. Đối với các gói thầu có tư vấn định giá có giá trị hơn 03 tỷ đồng, cơ
quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện tư vấn
định giá theo quy định.
Ngoài ra, DN cổ phần hóa cũng được điều chỉnh giá trị DN đã công bố khi có
những nguyên nhân khách quan làm ảnh hưởng đến giá trị những tài sản của DN
hoặc sau 18 tháng kể từ thời điểm xác định giá trị DN mà DN chưa thực hiện việc
bán cổ phần (theo quy định cũ là 12 tháng), ngoại trừ các trường hợp đặc thù theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.2.2. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
Theo Luật đất đai 2003, Chính sách thu tiền thuê đất được quy định tại Nghị
định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính Phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước.
Ngày 15/05/2014, Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013, Chính Phủ ban
hành Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Theo
đó, những điểm thay đổi cơ bản về thu tiền tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

Thứ nhất, đơn giá thuê đất hàng năm đã được điều chỉnh từ mức chung là
1,5% giá đất xuống còn 1%, mức tối đa là 3% áp dụng đối với đất thuộc đô thị,
trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả
năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh
doanh, thương mại và dịch vụ; mức tối thiểu là 0,5% áp dụng đối với đất thuộc
vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng

thuê đất. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính, giá đất tính thu tiền thuê đất,
mức tỷ lệ (%), hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện xác định đơn giá thuê đất và thông
báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc
điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 05 năm theo quy định. Đối với
đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, Sở Tài chính chủ trì xây dựng, trình
UBND cấp tỉnh ban hành mức thu tiền thuê đối với từng loại đất này, trên cơ sở đó
cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá và số tiền thuê đất phải nộp.
Thứ tư, tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của các đối tượng được nhà nước
nhà nước cho thuê đất nhưng được miễn, giảm tiền thuê đất. Theo đó, nếu trong quá
trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền
thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất
không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất
nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì
phải thực hiện hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và
tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế. Ngoài ra, đối với hoạt động khai thác khoáng sản sẽ không
được hưởng ưu đãi đầu tư về miễn, giảm tiền thuê đất.
Đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê và đã nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hoặc nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp sau đó phải chuyển sang thuê đất nếu
nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ
tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
Thứ năm, theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ chủ động thu hồi đất
theo quy hoạch, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao
đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá. Quỹ phát triển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

đất sẽ ứng vốn cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực
hiện và hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Do đó, tại Nghị định số

Thứ tám, xử lý dứt điểm một số vấn đề còn tồn tại như: trường hợp đang sử
dụng đất vào sản xuất kinh doanh nhưng chưa có quyết định cho thuê đất và đang
tạm nộp tiền thuê đất, hoặc đang tạm nộp tiền thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chưa duyệt giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định; trường hợp công ty
đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được nhà nước cho thuê đất trả
tiền hàng năm trước ngày 01/01/2006 nhưng đã cho thuê lại đất thu tiền một lần cho
cả thời gian thuê…
1.2.3. Tiền thuế liên quan đến đất đai
1.2.3.1. Đối với chính sách thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Từ năm 2003, Quốc hội có Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về
miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến 2010, do vậy so với
trước đây số tiền thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp đã giảm mạnh. Tiếp đến có
Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về tiếp tục miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2020.
1.2.3.2. Đối với chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế nhà, đất được thực hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Từ
năm 1991 đến 1994 Pháp lệnh về thuế nhà, đất được ban hành, thay đổi và bổ sung
ba lần. Giai đoạn trước 1/1/2012, thuế nhà, đất được thực hiện theo quy định của
Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 19/5/1994. Theo đó thuế nhà, đất là thuế thu đối
với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình, được tính dựa trên diện tích, hạng đất và
giá thóc tại địa phương
Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7
ngày 17/6/2010 đã thông qua luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2012. Theo luật này, căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế
suất, Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với
giá của 1 m
2
đất. Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status