BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ LINH CHI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
CỦA HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và
được tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. TS Quyền Đình
Hà, người Thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của các
thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn của
mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh, cán
bộ, công chức Phòng Nội vụ huyện Lương Tài, các ban ngành chức năng cùng
với toàn thể đội ngũ công chức cấp xã, người dân huyện Lương Tài đã giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Học viên Bùi Thị Linh Chi
2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao chất
lượng công chức cấp xã 32
2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực
tiễn có thể vận dụng vào huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong
việc nâng cao chất lượng công chức cấp xã 35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2. Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 40
3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 41
3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1. Thực trạng chất lượng công chức xã ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 44
4.1.1. Số lượng công chức cấp xã huyện Lương Tài 44
4.1.2. Độ tuổi, giới tính, thời gian công tác và thâm niên chức vụ hiện tại 46
4.1.3. Chất lượng công chức cấp xã huyện Lương Tài 49
4.1.4. Đánh giá chất lượng công chức cấp xã huyện Lương Tài 53
4.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng công chức
cấp xã huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. 63
4.1.6. Đánh giá chung về chất lượng công chức cấp xã ở huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh 71
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công chức cấp xã huyện Lương
Tài tỉnh Bắc ninh thời gian tới 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 41
4.1 Số lượng công chức cấp xã huyện Lương Tài, giai đoạn 2012 - 2014 45
4.2 Kết quả công tác tuyển dụng công chức cấp xã huyện Lương Tài,
giai đoạn 2010 - 2014 45
4.3 Độ tuổi và giới tính của công chức cấp xã huyện Lương Tài năm
2014 48
4.4 Thời gian công tác và thâm niên giữ chức vụ hiện tại của công chức
cấp xã huyện Lương Tài năm 2014 48
4.5 Trình độ đào tạo của công chức cấp xã huyện Lương Tài, giai đoạn
2012 - 2014 50
4.6 Trình độ lý luận chính trị của công chức cấp xã huyện Lương Tài,
giai đoạn 2012 - 2014 51
4.7 Trình độ quản lý nhà nước của công chức cấp xã huyện Lương Tài,
giai đoạn 2012 - 2014 52
4.8 Trình độ tin học và ngoại ngữ của công chức cấp xã huyện Lương
Tài năm 2014 53
4.9 Đánh giá của lãnh đạo về khả năng giải quyết công việc và quan hệ
với nhân dân của công chức cấp xã huyện Lương Tài 53
4.10 Đánh giá của lãnh đạo về năng lực của công chức cấp xã huyện
Lương Tài 55
4.11 Đánh giá về kiến thức chuyên môn của công chức cấp xã huyện
Lương Tài 57
Sơ đồ 2.1 Quy trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 19
Biểu đồ 4.1 Đánh giá của người dân về thái độ của công chức cấp xã huyện
Lương Tài trong quá trình giải quyết công việc 62
Biểu đồ 4.2 Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã huyện
Lương Tài, giai đoạn 2012 - 2014 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng công chức là vấn đề cốt lõi của mỗi hệ thống, cơ quan, tổ
chức. Đó vừa là mục tiêu vừa là căn cứ để hệ thống tồn tại và phát triển. Nếu chất
lượng công chức không có hoặc yếu kém có thể dẫn tới sự suy thoái, bộ máy
hành chính nhà nước trì trệ, kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống.
Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra trong những năm tới là xây dựng
một nền hành chính phục vụ trong sạch, minh bạch, vững mạnh, chuyên nghiệp
và hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả đây cũng là nhiệm vụ trọng tâm
của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 - 2016 mà trong đó yếu tố con người phải được
đặt lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu đề ra, Đảng và Nhà nước đã ban hành
nhiều chương trình, chính sách như: Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ
tục hành chính, Chương trình cải cách hành chính 10 năm 2011 - 2020,… Đại hội
Đảng lần thứ XI đã tổng kết, xác định phải đào tạo, xây dựng một đội ngũ cán
bộ, công chức “Vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối
sống, có tri thức, kiến thức và năng lực công tác thực tiễn” để thực hiện mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền gần dân nhất, là cầu nối trực tiếp
giữa hệ thống chính quyền cấp trên với nhân dân, hàng ngày tiếp xúc, nắm bắt và
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng công chức cấp xã huyện Lương
Tài thời gian qua; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công chức
cấp xã ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh thời gian tới để đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng công
chức cấp xã;
- Đánh giá thực trạng chất lượng công chức cấp xã ở huyện Lương Tài
trong những năm vừa qua;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng công chức cấp xã ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
công chức cấp xã để có thể đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ được giao. Nội dung
nghiên cứu đánh giá chất lượng công chức cấp xã được thể hiện trên các mặt:
Tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và một số vấn đề có
liên quan như tiêu chuẩn công chức cấp xã và các nhân tố tác động đến nâng cao
chất lượng công chức cấp xã.
Chủ thể là công chức đang công tác tại UBND 14 xã, thị trấn ở huyện
Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng công chức
cấp xã;
- Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công chức cấp xã;
an, Tư pháp - Hộ tịch, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội, với các Trưởng
ban, Phó ban và một số nhân viên. Thuộc cơ quan xã (phường, thị trấn), còn có
các tổ chức Hội, Đoàn thể, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy (như Hội
Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, )
(Cao Anh Đô, 2015).
Tính đến ngày 31/12/2013, Việt Nam có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã,
bao gồm: 1.490 phường, 602 thị trấn, 9.070 xã. Số lượng xã, phường, thị trấn trong
những năm qua không ổn định. Cùng với quá trình chia tách các tỉnh, huyện, việc
thành lập mới các xã, phường, thị trấn diễn ra ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương. Chỉ trong vòng 3 năm từ 2010 đến 2013 đã tăng 50 đơn vị hành
chính, trong đó tăng 87 phường, giảm 22 thị trấn, giảm 15 xã.
Tóm lại, có thể nêu khái quát chính quyền cấp xã như sau: Chính quyền cấp
xã bao gồm HĐND và UBND, là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
ở Việt Nam, thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt
nhân dân địa phương, căn cứ vào nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết
định và tổ chức thực hiện những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của nhân dân địa phương, theo Hiến
pháp, Pháp luật và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên (Đỗ Đức Hùng, 2013).
2.1.1.2 Khái niệm công chức cấp xã
a, Khái niệm chung về công chức
Nguyễn Tuấn Anh (2008) nêu rõ: Khái niệm công chức thường được hiểu
khác nhau ở các quốc gia. Việc xác định ai là công chức thường do các yếu tố
sau quyết định:
- Hệ thống thể chế chính trị;
- Hệ thống thể chế hành chính;
- Tính truyền thống;
sách nhà nước.
Tại Điều 61, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định Chức vụ, chức
danh cán bộ, công chức cấp xã. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn phòng - Thống kê;
+ Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường;
+ Tài chính - Kế toán;
+ Tư pháp - Hộ tịch;
+ Văn hóa - Xã hội.
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý. Việc tuyển dụng công chức cấp
xã phải thông qua thi tuyển; đối với các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì có thể được tuyển dụng thông qua xét tuyển. Chủ tịch UBND cấp huyện
tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ (Đỗ Đức
Hùng, 2013).
Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã phải căn cứ vào tiêu chuẩn
của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với bố trí, sử dụng
công chức.
Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã do cơ quan có thẩm quyền
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã do ngân sách nhà nước cấp
và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
c, Phân loại công chức và ý nghĩa của việc phân loại công chức
Việc phân loại người làm việc trong các cơ quan nhà nước nói chung và
công chức nói riêng rất phức tạp nhưng được nhiều nước quan tâm nhằm mục
- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Phân loại công chức có ý nghĩa rất quan trọng trong xây dựng và quản lý
đội ngũ công chức có hiệu quả:
- Là cơ sở để đề ra những tiêu chuẩn khách quan trong việc tuyển chọn
người vào làm việc trong cơ quan nhà nước, đáp ứng yêu cầu của công việc;
- Giúp cho việc xác định tiền lương, các chế độ, chính sách một cách hợp
lý, chính xác;
- Giúp cho việc tiêu chuẩn hóa và cụ thể hóa việc đánh giá công chức;
- Giúp cho việc xây dựng, bố trí, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng công chức
đúng đối tượng theo yêu cầu, nội dung công việc;
- Đưa ra các căn cứ cho việc xác định biên chế công chức một cách hợp lý.
2.1.1.3 Khái niệm chất lượng công chức cấp xã
a, Khái niệm
Chất lượng là một thuật ngữ đã tồn tại từ lâu trong lịch sử. Trong từng giai
đoạn phát triển của sản xuất đã xuất hiện nhiều định nghĩa về chất lượng:
Chất lượng là mức độ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng (Nguyễn
Tuấn Anh, 2008).
Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu người sử dụng (Đỗ Đức Hùng, 2013).
Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự
vật, sự việc (Hoàng Phê, 2000).
Nhưng dù tiếp cận theo cách nào cũng phải đảm bảo: Phù hợp với tiêu
chuẩn đã được công bố, phù hợp với những đòi hỏi của người sử dụng, sự kết
hợp cả tiêu chuẩn và đòi hỏi của người tiêu dùng. Đó là yêu cầu không thể thiếu
được để đánh giá chất lượng của một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó.
Chất lượng của công chức không hoàn toàn giống với chất lượng của các
loại hàng hóa, dịch vụ, bởi con người là một thực thể phức tạp.
Chất lượng của công chức được thể hiện thông qua hoạt động của bộ máy
chính quyền cấp xã, ở việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính
+ Trình độ văn hóa;
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
+ Trình độ lý luận chính trị;
+ Trình độ tin học và ngoại ngữ;
+ Kỹ năng nghề nghiệp;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- Tiêu chí đánh giá mức độ đảm nhận công việc của đội ngũ công chức
cấp xã: Đây là nhóm tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ của công chức,
phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức và mức độ đảm nhận nhận
chức trách, nhiệm vụ của công chức. Để đánh giá theo tiêu chí này, cần dựa vào
kết quả thực hiện công việc của công chức, so sánh giữa thực hiện nhiệm vụ cụ
thể của công chức với những tiêu chuẩn đã được xác định trong bản tiêu chuẩn
đánh giá hoàn thành công việc.
Bên cạnh các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công chức cấp xã, còn một số
chỉ tiêu khác phản ánh chất lượng đội ngũ công chức như theo cơ cấu tuổi, giới
tính, thâm niên công tác, số năm giữ chức vụ hiện tại,…
2.1.1.4 Khái niệm nâng cao chất lượng công chức cấp xã
Nâng cao chất lượng công chức cấp xã là việc nâng cao chất lượng của
từng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp xã. Khái niệm nâng
cao chất lượng đội ngũ cấp xã được hiểu là việc nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ; nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học; nâng cao trình độ lý luận chính
trị và trình độ quản lý Nhà nước; nâng cao thái độ chính trị và đạo đức của người
công chức cấp xã. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã được thực hiện
thông qua các hoạt động tuyển dụng, bố trí, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng công
chức cấp xã (Hoàng Thiên Diễn, 2013).
2.1.2 Vai trò của công chức cấp xã
Hoạt động hành chính nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo
2.1.3 Đặc điểm của công chức cấp xã
Hiện nay, trong những đơn vị hành chính cấp cơ sở ở nước ta thì đơn vị xã
chiếm số đông nhất và tính cộng đồng của những người dân ở đó cũng cao hơn,
do cấp xã gắn liền với nền văn hóa làng xã lâu đời của người Việt. Trong phạm
vi xã, thường có các cộng đồng dân cư nhỏ hơn như làng, xóm, thôn, bản,… Đây
hầu hết là những cộng đồng dân cư tồn tại đã lâu đời, có sự gắn bó chặt chẽ với
nhau về nhiều phương diện như kinh tế, văn hóa, xã hội, huyết thống, phong tục,
tập quán, ngành nghề và nhiều những sinh hoạt chung khác.
Trong phạm vi mỗi xã, các mối quan hệ trong cộng đồng dân cư thường
được điều chỉnh bằng nhiều quy định và thiết chế khác nhau, chính thức hoặc phi
chính thức. Do các mối quan hệ cộng đồng gắn bó chằng chịt, cuộc sống “tối lửa,
tắt đèn có nhau” nên những người làm việc trong các cơ quan chính quyền cấp xã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
được xem là ít quan liêu nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy nhà
nước ta, song lại dễ bị tác động bởi những yếu tố phi chính thức nhất.
Các cơ quan chính quyền cấp xã là cầu nối giữa Nhà nước, các tổ chức và
cá nhân trong xã, đại diện cho nhà nước, nhân danh nhà nước để thực thi quyền
lực nhà nước, triển khai, tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách và pháp
luật của Đảng và Nhà nước ở xã nên vừa phải đủ mạnh, phải thể hiện uy quyền
của mình mới có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao phó;
đồng thời, cũng phải mềm dẻo, linh hoạt khi tiếp xúc, làm việc với dân, phải đáp
ứng nhu cầu, đòi hỏi đa dạng của mỗi người dân sao cho vừa đúng pháp luật, vừa
phù hợp với truyền thống và điều kiện của mỗi người dân, mỗi địa phương. Là
người sâu sát với dân, cùng chung sống hàng ngày với dân, hiểu dân, am hiểu
những phong tục, tập quán, truyền thống của địa phương, nên những người đại
diện nhà nước ở cấp xã phải giải quyết các công việc đa dạng, phức tạp của dân
sao cho không trái pháp luật, nhưng hiệu quả cao. Trong công việc, công chức xã
vào một số vấn đề cơ bản sau:
2.1.4.1 Tuyển dụng công chức cấp xã
Tuyển dụng công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng là quá
trình tuyển dụng những người phù hợp và đáp ứng được yêu cầu vị trí công việc
cụ thể. Việc tuyển dụng công chức đúng người, đáp ứng yêu cầu công việc là một
trong những khâu quan trọng đối với cơ quan hành chính nhà nước hiện nay.
Tuyển dụng là khâu quan trọng, quyết định tới chất lượng của đội ngũ công chức
hành chính nhà nước, nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển
được những người thực sự có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt để bổ sung cho
lực lượng công chức. Ngược lại, nếu việc tuyển dụng không được quan tâm đúng
mức sẽ không lựa chọn được những người có đủ năng lực và phẩm chất đạo đức
tốt (Đỗ Đức Hùng, 2013).
Tuy nhiên, việc tuyển dụng công chức dù bất kỳ hình thức nào thì việc
tuyển dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Một là, việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị
trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
Trong quá trình tuyển chọn cần có sự giám sát, kiểm tra, đảm bảo tính
khách quan và chính xác, phải tuân thủ theo những quy định của Chính phủ, đảm
bảo lựa chọn được những người đủ tiêu chuẩn, năng lực và phẩm chất vào những
vị trí nhất định của bộ máy hành chính nhà nước. Việc tuyển dụng phải được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
thực hiện trên cơ sở khoa học như xác định nhu cầu cần tuyển dụng, phân tích
công việc, các tiêu chuẩn chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để tiến
hành tuyển chọn,…
Hai là, tuyển dụng công chức cho các cơ quan hành chính nhà nước phải
đảm bảo tính thống nhất của toàn bộ hệ thống về phương pháp, cách thức tiến
hành tuyển dụng công chức. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải có cơ quan
cần có báo cáo kết quả thực hiện của cán bộ thuộc cấp ủy quản lý trong việc chấp
hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ, Luật Cán bộ, công
chức, Luật Viên chức. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật để bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ; loại trừ khả năng để
cán bộ và người thân của cán bộ lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi.
- Tích cực thực hiện cải cách hành chính nhà nước và cải cách hành chính
trong Đảng. Rà soát, loại bỏ những cơ chế, chính sách không còn phù hợp, cản
trở việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
mới các quy định của Đảng và Nhà nước theo hướng đề cao hơn trách nhiệm và
quyền hạn của người đứng đầu trong mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân, vừa
phải tôn trọng nguyên tắc tập thể, vừa phải phát huy vai trò cá nhân người đứng
đầu; khuyến khích, bảo vệ người dám nghĩ, dám làm, dámchịu trách nhiệm, đặt
lợi ích chung lên trên lợi ích riêng.
- Đẩy nhanh việc cải cách, thực hiện sớm chế độ tiền lương, nhà ở, chống
bình quân, cào bằng; đồng thời chống đặc quyền, đặc lợi; gắn với tinh giảm biên
chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức.
b, Vị trí việc làm của công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức
Tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Cán bộ, công
chức và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2010 có nhiều quy định mới, trong
đó có quy định về vị trí việc làm.
* Vị trí việc làm: Vị trí việc làm được tiếp cận nhận thức với tính chất,
phạm vi, ý nghĩa khác nhau:
- Vị trí việc làm là một trong số các hệ thống công chức trên thế giới.
Theo các kết quả nghiên cứu đã được phổ biến thì có nhiều hệ thống công vụ
khác nhau như: nha lại, chức nghiệp, việc làm, cán bộ, phối hợp. Quốc gia tiêu
biểu cho nghiên cứu và áp dụng chế độ vị trí việc làm trong quản lý, sử dụng
công chức là Hoa Kỳ (Tô Tử Hạ, 1998, tr.19-20).
- Vị trí việc làm là biện pháp quản trị nhân sự. Là biện pháp quản trị nhân
lực, vị trí việc làm giúp nhà quản lý xác định tính chất, quy trình thực hiện công
trong khu vực công và tư. Tất nhiên do tính chất, mục đích hoạt động của các tổ
chức trong hai khu vực này khác nhau nên cách thức, phương pháp, quy trình áp