Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu - Pdf 38

MỤC LỤC


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Công ty cổ phần cấp nước Sơn
tây đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình kiến tập và viết
báo cáo tại công ty. Đặc biệt là người hướng dẫn đã luôn quan tâm giúp đỡ,
tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em nghiên cứu những tài liệu cần thiết để hoàn
chỉnh bài báo cáo và hoàn thành tốt kì kiến tập của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô là giảng viên
hướng dẫn kiến tập thuộc khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã nhiệt tình giúp
đỡ cả về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, tận tình hướng dẫn, đóng góp ý
kiến, chỉnh sửa bài báo cáo để em đạt được kết quả tốt trong đợt kiến tập.
Do hạn chế về mặt thời gian và tìm hiểu thực tế nên bài báo cáo không
thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để
bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào đều có những mục tiêu riêng
của mình. Để mục tiêu đó có thể thực hiện đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống
nhất của bộ máy quản lý doanh nghiệp cùng với nguồn nhân lực phát triển
nhằm kế hoạch hóa, tổ chức, phối hợp, kiểm tra và điều chỉnh việc kết hợp tối
ưu các nguồn lực. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp và phát triển nguồn
nhân lực là nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình.
Trong hoạt động quản lý, phần lớn nguyên nhân tạo ra tình hình quản
lý không tốt đều xuất phát từ công tác tổ chức bộ máy không hoàn hảo và hạn
chế trong việc sử dụng nguồn nhân lực.Việc tổ chức bộ máy ảnh hưởng lớn

nước Sơn Tây
Đánh giá việc sử dụng và phát triển nguồn nhân lực của công ty
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và phát huy
hiệu quả sử dụng nguồn nhân lựccủa công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo kiến tập tập trung nghiên cứu về bộ máy quản lý và nguồn
nhân lực của Công ty cổ phần cấp nước Sơn Tây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Báo cáo được trình bày trên cơ sở vận dụng
các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa
duy vật lịch sử.
Đồng thời báo cáo kiến tập còn sử dụng các phương pháp khác như:
phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hóa … để trình
bày các vấn đề lý luận và thực tiễn.

4


5. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa và hoàn thiện một số vấn đề về lý luận có liên quan đến
việc tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp.
Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ
phần cấp nước Sơn Tây.
Đánh giá việc sử dụng nguồn nhân lực của công ty.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và
phát huy hiệu quả nguồn nhân lực của Công ty cổ phần cấp nước Sơn Tây.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham
khảo, nội dung của báo cáo kiến tập được thể hiện qua 3 chương sau:
Chương I: Tổng quan về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực Công ty cổ

nhất một giếng khoan và đài nước đặt trong khu thành cổ Sơn Tây. Khai thác
nước thô không qua xử lý, máy bơm nước thì lạc hậu.
Công ty nằm sát bến cảng Sơn Tây về phía Đông khoảng 300m, về phía
Đông Nam gồm quốc lộ 32A cách thủ đô Hà Nội 43km, về phía Tây Nam
cách khu du lịch Đồng Mô, Ao Vua, Khoang Xanh ... Dọc theo đường CuBa
(Sơn Tây - Xuân Mai) 25km. Nối liền với đường cao tốc Láng - Hoà Lạc nên
rất thuận lợi cho việc giao lưu thương mại.

6


Công ty cổ phần cấp nước Sơn Tây thuộc Thị xã Sơn Tây - Hà Nội. Là
nơi đông dân cư, có nhiều lực lượng vũ trang đóng quân: Trường Học viện
Biên Phòng, Trường sĩ quan Pháo Binh, Học viện Ngân hàng, ... thị xã Sơn
Tây là một trong những trung tâm văn hoá - kinh tế của thành phố Hà Nội. Có
thể nói đây là điều kiện khá thuận lợi cho sự phát triển ngày một lớn mạnh
của Công ty.
Công ty CP cấp nước Sơn Tây được đóng trên địa bàn có nút giao
thông quan trọng và thuận lợi. Nơi đầu mối giao lưu với huyện Ba Vì - huyện
Phúc Thọ và một số huyện của tỉnh Vĩnh Phúc. Tại các địa phương nền công
nghiệp và thủ công còn kém phát triển vì vậy nguồn nhân lực là một tiềm
năng tiềm tàng. Công ty đã góp một phần quan trọng trong việc giải quyết
công ăn việc làm cho người lao động tại Thị xã cũng như các vùng lân cận và
đã tạo đà góp phần xây dựng Thị xã Sơn Tây nói riêng và thành phố Hà nội
nói chung thành một khu vực lớn về kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội.
Quá trình hoạt động của công ty năm 1986 hoạt động trong cơ chế bao
cấp với tổng số cán bộ công nhân viên chỉ có 10 người. Quy mô sản xuất chỉ
là một trạm cấp nước nhỏ. Việc cung cấp thu mua nguyên liệu đều theo kế
hoạch chi tiêu chỉ định của nhà nước.
Tháng 04 năm 2010 được chuyển đổi thành công ty CP là một doanh


Phòng Hành chính Phòng KHKT Phòng kế toán tài vụ
PX SX nước máy

Đội xây lắp

Đội quản lý

Đội thanh tra

1.1.3. Khái quát về nguồn nhân lưc
Công ty cổ phần cấp nước Sơn Tây hiện tại có tổng số thành viên là
120 cán bộ công nhân viên. Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, cả 5 thành
viên đều đã tốt nghiệp đại học hệ chính qui. Giám đốc công ty là người đại
diện cho nhà nước nắm giữ số cổ phần của nhà nước; kỹ thuật viên gồm 10
8


người với tỉ lệ 3/10 kỹ sư đạt trình độ Đại học và hơn 20 năm kinh nghiệm;
6/10 kỹ sư đạt trình độ cao đẳng, trung cấp với hơn 5 năm kinh nghiệm;
Phòng Hành chính gồm 08 người trong đó 3 người có trình độ Đại học và hơn
10 năm kinh nghiệm; Phòng Tài Vụ gồm 6 người với tỉ lệ 6/6 đạt trình độ Đại
học và >15 năm kinh nghiệm; Cơ cấu tổ chức các tổ đội chiếm số đông trong
đội ngũ cán bộ công nhân viên với tay nghề cao, dày dặn kinh nghiệm.Đây là
một lợi thế lớn cho sự phát triển của công ty hiện nay.
1.2. Phương hướng, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần cấp nước Sơn Tây
 Thách thức trong giai đoạn 2010- 2015
+ Sơn Tây trong quá trình đô thị hóa sẽ diễn ra nhanh hơn, mạnh hơn.
Yêu cầu về chất lượng phục vụ cấp nước cũng như giải quyết ô nhiễm do

* Một số khái niệm về quản lý
Theo quan điểm của Taylo thì: “Quản lý là biết được chính xác điều
bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo quan điểm khác thì : “Quản lý là một sự tác động có mục đích
đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi từ một trạng thái này sang một trạng
thái khác”.
Quản lý doanh nghiệp là một quá trình vận động quy luật kinh tế, quy
luật tự nhiên trong việc lựa chọn và xác định những biện pháp (kinh tế, xã
hội, tài chính kế toán...) để tác động đến một tập thể người lao động và thông
qua họ để tác động đến các yếu tố vật chất của sản xuất kinh doanh.
Mục đích của quản lý doanh nghiệp là phát triển sản xuất về số lượng
và chất lượng với chi phí thấp nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất,đồng thời
không ngừng cải thiện tình hình lao động và nâng cao đời sống cho mỗi thành
viên trong doanh nghiệp.
Thực chất quản lý doanh nghiệp là quản lý con người, là yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất.Quy mô doanh nghiệp và mở rộng vai trò quản lý ngày
càng nâng cao và trở thành một nhân tố hết sức quan trọng để tăng năng suất
lao động, tăng hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.

11


* Vai trò chức năng của bộ máy quản lý đối với các hoạt động quản lý
của doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm quản lý ta thấy rõ vai trò hết sức quan
trọng của bộ máy quản lý mà nhiều khi quyết định cả sự sống còn của doanh
nghiệp.
Nếu doanh nghiệp bố trí một bộ máy quản lý phù hợp thì sản xuất sẽ
đạt hiệu quả cao tiết kiệm được thời gian và nguyên liệu. Mặt khác một bộ

Để đạt được một mục đích nào đó trong sản xuất kinh doanh khi có
nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm thì mỗi thành viên trong
nhóm phải đóng những vai trò nhất định .Mỗi một vai trò cho biết công việc
mà mỗi người đang thực hiện đều có mục đích và mục tiêu nhất định.Sự hoạt
động của họ nằm trong một phạm vi mà ở đó họ biết rõ mục tiêu công việc
của họ ăn khớp như thế nào với hoạt động nỗ lực của nhóm ,tại đó họ có
nhiệm vụ quyền hạn cần thiết và có những công cụ thông tin cần thiết để
hoàn thành nhiệm vụ .Chính thông qua các hoạt động riêng biệt đó đã nảy
sinh sự cần thiết phải tổ chức và phối hợp các hoạt động của từng cá nhân lại
với nhau qua đó hình thành nên một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp
và một quy chế làm việc có hiệu qủa thích nghi với mọi biến động của môi
trường cạnh tranh bên ngoài.
- Chức năng điều khiển
Điều khiển là một trong các chức năng quản lý, đó là quá trình tác động
lên con nguời trong doanh nghiệp một cách có chủ định để họ tự nguyện và
nhiệt tình phấn đấu đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.Trong
quá trình thực hiện chức năng điều khiển thì chủ doanh nghiệp phải đưa ra
được các quyết định quản lý và tổ chức thực hiện nó một cách tốt nhất.
- Chức năng kiểm tra

13


Là một chức năng cơ bản trong chức trách của chủ doanh nghiệp.Kiểm
tra là đo lường chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo các mục tiêu của
doanh nghiệp và các kế hoạch vạch ra để đạt tốt mục tiêu này đã và đang
được hoàn thành.Thực chất của việc kiểm tra trong các doanh nghiệp là nhằm
sửa chữa những sai lầm đã phát sinh trong quá trình quản lý.
- Chức năng điều chỉnh
Điều chỉnh là thường xuyên theo dõi sự vận động của hệ thống để kịp thời

quan hệ tài chính của doanh nghiệp với thị trường tài chính bên ngoài như ổn
định ,tăng trưởng, phát triển, lạm phát, khủng hoảng, suy thoái...
* Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý
- Phải bảo đảm tính tối ưu
Giữa các khâu và các cấp quản trị đều thiết lập các mối quan hệ hợp lý
thiết kế sao cho số lượng cấp quản lý là ít nhất không thừa, thiếu bộ phận
nào,không chồng chéo nhiệm vụ giữa các phòng ban sao cho nhiệm vụ quyền
hạn phải tương ứng.Cấp quản trị xử lý quá nhiều, thông tin sẽ bị sai lệch cồng
kềnh nên yêu cầu bộ máy quản lý phải linh hoạt, có khả năng thích ứng với
thị trường và với doanh nghiệp.Trong kinh doanh ai đi trước là thắng.Khi thị
trường biến động thì nhiệm vụ của doanh nghiệp cũng thay đổi theo.Nếu
người quản lý không linh hoạt, khi cầu vượt quá cung mà doanh nghiệp mới
sản xuất thì tất yếu sẽ thua lỗ.
- Đảm bảo tính linh hoạt
Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo tính chính xác của tất cả các
thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó đảm bảo được sự phối hợp
tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính kinh tế

15


Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải sử dụng chi phí quản lý đạt hiệu
quả nhất.Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự
định bỏ ra và kết quả thu về.
- Thiết kế bộ máy quản lý phải bảo đảm nguyên tắc chế độ một thủ
trưởng
Quyền quyết định về kinh tế kỹ thuật, tổ chức hành chính đời sống
trong phạm vi toàn doanh nghiệp và từng bộ phận phải được giao cho một
người - Thủ trưởng.Người đó có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các hoạt động của

nước Sơn Tây
Lập kế hoạch: là tổng thể các hoạt động liên quan tới đánh giá, dự đoán
- dự báo và huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình hành động
tương laic ho tổ chức. đây còn là chức năng đặc biệt quan trọng của quy trình
quản lý, có ý nghĩa tiên quyết với hiệu quả hoạt động quản lý.Trọng tâm của
lập kế hoạch chính là hướng vào tương lai, xác định những gì cần phải hoàn
thành và hoàn thành như thế nào.Về cơ bản, chức năng lập kế hoạch bao gồm
các hoạt động quản lý nhằm xác định mục tiêu trong tương lai, những phương
tiện thích hợp để đạt tới mục tiêu đó.Kêt quả của lập kế hoạch chính là bản kế
hoạch, một văn bản hay thậm chí là một ý tưởng xác định phương hướng hành
động mà tổ chức sẽ thực hiện.
Ra quyết định quản lý: Quyết định quản lý là phương cách hành động
mang tính sáng tạo của chủ doanh nghiệp (Giám đốc hay Tổng giám đốc)
nhằm xử lý một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận
động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về
hiện trạng của hệ thống
Các nguyên tắc cơ bản của quá trình ra quyết định
Nguyên tắc về định nghĩa

17


Người ta chỉ có thể đạt được một quyết định lôgic khi vấn đề đã được
định nghĩa.Muốn giải quyết có hiệu lực một vấn đề, đầu tiên phải hiểu rõ vấn
đề đó. Thời gian dùng để tìm ra giải pháp cho một vấn đề thường là vô ích,
bởi vì người ta hay tự thỏa mãn trong việc xử lý các diễn biến của nó mà quên
không bàn tới nội dung sâu sắc của nó.
Nguyên tắc về sự xác minh đầy đủ
Một quyết định lôgic phải được bảo vệ bằng các lý do xác minh đúng
đắn. Tất cả mọi quyết định lôgic phải được dựa trệ những cơ sở vững

Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai; Có
thể cho người đó chuyển tới công việc mới trong một thời gian thích hợp.
Phát triển: Là quá trình học tập nhằm mở ra cho các cá nhân những
công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức.
Ba bộ phận hợp thành của Giáo dục – đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển tiềm năng của
con người. Vì vậy, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực bao gồm không chỉ
đào tạo, giáo dục và phát triển đã được thực hiện bên trong một tổ chức, mà
còn bao gồm một loạt những hoạt động khác của phát triển và đào tạo nguồn
nhân lực được thực hiện từ bên ngoài: học việc, học nghề, các hoạt động dạy
nghề
2.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay
Trong những năm đổi mới, Việt Nam không chỉ đạt được những thành
tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, mà trong lĩnh vực dân số cũng đạt
được những kết quả đáng khích lệ. Những kết quả của công tác dân số kế
hoạch hoá gia đình như giảm đáng kể tỷ lệ tăng dân số, tăng cường nhận thức
về chăm sóc và nâng cao chất lượng dân số, chăm lo phát triển nguồn lực con
19


người... đã có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhìn khái quát, dân số nước ta hiện nay có một số
đặc điểm cơ bản sau: Quy mô dân số lớn, phát triển nhanh. Theo Tổng cục
Thống kê, năm 2002, Việt Nam có 80 triệu dân, là nước đông dân thứ 13 trên
thế giới; mật độ dân số là 242 người/km2. Năm 2007 tổng dân số Việt Nam là
85,3 triệu người. Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số sẽ đạt khoảng 100
triệu và đến năm 2050 sẽ lên đến khoảng 123,7 triệu người. Chính vì thế mà
Việt Nam đứng thứ 62 về diện tích, nhưng đứng thứ 11 về dân số và đứng thứ
40 về mật độ dân số trên thế giới. Cũng chính vì thế mà nhiều chỉ tiêu bình
quân đầu người của Việt Nam còn đứng ở thứ hạng thấp trên thế giới, thấp xa

Bước 3: Đưa ra quyếtđịnh tăng hoặc giảm nguồn nhân lực
Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện
Bước 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
* Công tác tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân sự được thực hiện căn cứ vào kế hoạch tuyển
dụng hàng năm do thủ trưởngđơn vị duyệt. Nguồn tuyển dụng củađơn vị chủ
yếu từ bên ngoài thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Quá trình
tuyển chọn thông qua hình thức thi tuyển chủ yếu là thi về chuyên môn
nghiệp vụ. Kết quả trúng tuyển căn cứ vào sốđiểm của các thí sinh tham gia
thi tuyển.Hình thức tuyển dụng nhân lực của công ty đảm bảo được tính công
bằng, khách quan.Về cơ bản nguồn nhân lực sau khi tuyển dụng đáp ứng
được các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
* Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí
Đơn vị thực hiện nghiêm tiêu chuẩn cán bộ trong công tác tuyển dụng,
đề bạt, bổ nghiệm, luân chuyển cán bộ. Sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ phải
đúng chuyên môn, nghiệp vụ đã đào tạo và đúng năng lực sở trường; kiên
quyết không tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm những người không đápứng được
yêu cầu công việc. Công ty thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, quản lý chặt
chẽ cán bộ đương chức và dự nguồn quy hoạch để xây dựng kế hoạch đào tạo,
21


bồi dưỡng, điều động, luân chuyển cán bộ theo quy hoạch; tạo điều kiện thuận
lợi về kinh phí để hỗ trợ cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng; phối hợp với các cơ sở
đào tạo để mở các lớp bổ túc văn hóa, trung cấp, đại học chuyên môn;
* Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP cấp
nước Sơn Tây được thực hiện thông qua đào tạo trong công việc và đào tạo
thông qua gửi đi tập huấn, học tập tại các trường Đại học. Đối với phương
pháp đào tạo trong công việc chủ yếu dựa vào kèm cặp, chỉ bảo, đào tạo tại

đây người lao động đa phần đã gắn bó, làm việc lâu năm với nhau nên có
những mối quan hệ gắn bó thân thiết. Vì vậy người lao động quan hệ rất hòa
nhã, thường xuyên hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc cũng như đời
sống. Ý kiến của nhân viên luôn được xem xét, đánh giá một cách hợp lý qua
đó nâng cao khả năng tự chủ, sáng tạo cho nhân.

23


2.2.4. Vấn đề bố trí và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần
cấp nước Sơn Tây
Bảng 2.1: Chức danh vị trí thủ trưởng và mối quan hệ trong Công ty
Chức danh

Vị trí từng chức

thủ trưởng

danh

Phạm vi
phát huy

nhất trong doanh

doanh

nghiệp
nghiệp
Thủ trưởng cấp cao Toàn


Thủ trưởng cấp cao Toàn
Giám đốc

Giúp việc thủ

phòng
ban

Người dưới quyền

Các phó giám

Mọi người trong

đốc

doanh nghiệp

Các phó quản

Mọi người trong

đốc

phân xưởng
Mọi người trong
ca

Tổ phó

biện pháp quản trị thích hợp.
Hội đồng quản trị họp nhất trí bầu ra ban giám đốc gồm:
+ Giám đốc: Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, một
mặt là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, đồng thời là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch. là
người chịu toàn bộ trách nhiệm lãnh đạo bộ máy quản lí. Giúp việc cho Giám
đốc có 2 Phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễm nhiệm theo đề
nghị của giám đốc. Các chức danh khác trong bộ máy quản lý do giám đốc
quyết định.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: phối hợp cùng với phòng kế hoạch kỹ
thuậtđưa ra kế hoạch sản xuất để cố vấn cho giám đốc và hội đồng quản trị.
+ Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm chỉ đạo về các bộ phận
giám đốc uỷ quyền và cùng phó giám đốc sản xuất giúp việc cho giám đốc
+ Bộ phận quản lý lao động - tiền lương và công tác văn phòng.
+ Bộ phận quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh.
+ Bộ phận quản lý vật tư tài sản, thiết bị.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status