phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ internet tại quận ninh kiều thành phố cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TĂNG NGỌC KHÁNH GIAO
MSSV 4085152
P
P
H
H
Â
Â
N
NK
K
H
H
Ú
Ú
C


D
D


N
N
G
GD
D


C
C
H
HV
V

ỤI
I
N

NN
N
I
I
N
N
H
HK
K
I
I


U
UT
T
H
H
À
À
N
L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T


T
T

i
LỜI CẢM TẠ

Bài luận văn đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân. Bên cạnh đó,
trong quá trình làm luận văn em cũng đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp
đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân tổ chức. Vì vậy, để có
được kết quả như ngày hôm nay em xin:
Chân thành cảm ơn đến thầy Th.s Đinh Công Thành, thuộc bộ môn Quản Trị
Kinh Doanh Thương Mại, người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến
để em có thể hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm Khoa
Kinh Tế và QTKD, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Quản Trị Thương
Mại khóa 34 đã gắn bó với em trong suốt những năm học vừa qua cũng như
trong suốt quá trình làm luận văn này.
Cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ tinh thần của gia đình bạn bè và những người
đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt khoảng thời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô và gia đình, bạn bè được nhiều sức
khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù tác giả đã cố gắng
nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nên nghiên cứu còn chưa sâu sắc,
mặc khác kiến thức còn hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực h
iệ
n
Tăng Ngọc Khánh Giao 2. Về hình
t
h
ức:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề
tài:
4. Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận v
ă
n
:5. Nội dung và các kết quả đạt đ
ược:
6. Các nhận xét kh
ác:

Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm


Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ
tên)

vMỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
vi2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp: 12
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp: 12
2.2.1.3 Bảng câu hỏi: 13
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 22
3.1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ TRUY CẬP INTERNET TẠI VIỆT
NAM
22
3.1.1. Tình hình chung về việc sử dụng internet trên thế giới và tại Việt
Nam
22
3.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ TRUY CẬP INTERNET TẠI CẦN THƠ
27
3.2.1. Các nhà cung cấp dịch vụ internet tại thành phố Cần Thơ 27
3.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh 27
3.2.3. Đánh giá chung 29
CHƯƠNG 4: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ
INTERNET TẠI QUẬN NINH KIỀU 31
4.1. MÔ TẢ THÔNG TIN ỨNG VIÊN 31
4.1.1 Nhân khẩu học 31
4.1.2 Mức độ và mục đích sử dụng 32

6.2.2. Đối với nhà nước 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
viiiDANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Bộ biến lợi ích 9
Bảng 2.2: Ý nghĩa trung bình của các thang đo 16
Bảng 3.1: Tỷ lệ sử dụng Internet trên thế giới tính đến 30/06/2012 22
Bảng 3.2: Tình hình dân số và diện tích các khu vực trên thê giới 23
Bảng 3.3: Tỷ lệ sử dụng internet tại một số quốc gia Châu Á năm 2011, 2012 24
Bảng 3.4 : Số người sử dụng internet tại Việt Nam qua các năm 2010–2012 26
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng internet Việt Nam qua các năm 2009 – 2011 26
Bảng 3.6: Các nhà cung cấp dịch vụ Internet tại thành phố Cần Thơ 28
Bảng 3.7: Số thuê bao Internet tính đến cuối kỳ báo cáo 2012 29
Bảng 4.1: Cơ cấu phỏng vấn đáp viên theo phường 31
Bảng 4.2: Thông tin chung về đáp viên 32
Bảng 4.3: Nhà cung cấp Internet trên địa bàn quận Ninh Kiều 34
Bảng 4.4: Mức độ sử dụng Internet của đáp viên 34
Bảng 4.5: Mục đích sử dụng Internet của đáp viên 34
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định độ tin cậy 35


xDANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

VNPT Viễn Thông Cần Thơ
Viettel Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Cần Thơ
FPT Công ty TNHH Viễn Thông FPT Miền Nam – Chi nhánh Cần
Thơ SPT Công ty Cổ Phần Dịch Vụ BCVT Sài Gòn
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VN Việt Nam
EFA Phương pháp phân tích nhân tố khám phá
TB Trung bình
Mo Mode
Me Số trung vị
ITU Liên minh viễn thông quốc tế
ICT Bản báo cáo về công nghệ thông tin và truyền thông
ADSL Internet băng thông rộng
CATV Truy nhập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình
FTTH Truy nhập Internet qua hệ thống cáp quang tới tận nhà thuê bao
SCTV Truy nhập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình SCTV
WWW World Wide Web

(Ký tên)

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Thật khó tưởng tượng cuộc sống này sẽ ra sao nếu thiếu Internet. 10 năm,
một chặng đường không mấy dài nhưng sự phát triển của Công nghệ Thông tin
đặc biệt là Internet đã đưa Việt Nam hòa nhập vào thế giới và có chỗ đứng quan
trọng trong khu vực. Trong những năm gần đây, mạng Internet mang lại rất
nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, rất nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội
sử dụng Internet như Giáo Dục, Y Tế, Thương Mại, Ngoại Giao,….Thậm chí
một số người còn tuyên bố rằng cuộc sống của họ sẽ vô nghĩa nếu như không
có Internet. Chúng ta có thể thấy được Internet đã và đang chi phối hầu như
mọi lĩnh vực, từ bác sĩ, kĩ sư, thầy giáo đến những nhân viên làm việc văn phòng.
Internet thật sự đã hỗ trợ rất nhiều cho công việc của đại bộ phận các cá thể đó,
một trong các tiện ích hữu dụng của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò
2lại sự thỏa mãn cao nhất ở khách hàng. Vì vậy mà tác giả chọn đề tài “Phân
khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều, Thành Phố
Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp của mình nhằm nắm vững thị trường khách
hàng mục tiêu sử dụng dịch vụ Internet, từ đó có giải pháp thích hợp để thu hút
và góp phần phát triển thị phần của công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ
Internet.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Vấn đề phân khúc thị trường không còn mới lạ trong các hoạt động kinh tế
và cũng đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này như các đề tài sau: “Phân khúc
thị trường du lịch nội địa Thái Lan” của tác giả Hồ Lê Thu Trang; “Phân khúc
thị trường du lịch sinh thái Thành Phố Cần Thơ” của các tác giả Phạm Lê
Hồng Nhung, Đinh Công Thành, Nguyễn Huỳnh Như; “Phân khúc thị trường
khách du lịch Phú Quốc” của Châu Mỹ Lan; “Phân khúc thị trường khách du
lịch Phú Quốc” của tác giả Nguyễn Văn Mến; Nhìn chung, các đề tài về phân
khúc thường tập trung nhiều ở lĩnh vực phân khúc du lịch, có rất ít các đề tài
phân khúc về các lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, sau khi tham khảo, nghiên
cứu và lược khảo các tài liệu có liên quan về phân khúc thị trường, tác giả kế
thừa các công trình nghiên cứu trên từ các cách thức chọn mẫu đến cách thực
hiện phân khúc và quyết định sẽ tập trung nghiên cứu đề tài “Phân khúc thị
trường sử dụng Internet của người dân Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ”.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Theo báo cáo mới nhất của eMarketer, một hãng nghiên cứu đến từ Mỹ cho
thấy dịch vụ internet ở Việt Nam chúng ta đang phát triển chóng mặt, một phần
lớn là nhờ sự sôi động của thị trường điện thoại và cơ sở hạ tầng được đầu tư

- Phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ Internet của người dân tại Quận
Ninh Kiều.
- Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet
- Tìm ra các đặc điểm nhận dạng các phân khúc và chọn được phân khúc
khách hàng mục tiêu cho dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều.
- Đề xuất các giải pháp, kết luận và đưa ra kiến nghị nhằm giúp dịch vụ
Internet tại Quận Ninh Kiều phát triển và đáp ứng tốt các nhu cầu của từng phân
khúc.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
- Phạm vi nghiên cứu: Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.
- Số liệu minh họa trong đề tài: Đề tài được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp từ
việc phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa Quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ
từ tháng 09/2013 đến 11/2013 đồng thời với số liệu thứ cấp có được từ báo chí,
internet, các tài liệu nghiên cứu,
1.3.2. Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2013 đến 11/2013.
- Thời gian dự kiến thu thập số liệu: từ tháng 09/2013 đến 11/2013.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng sử dụng dịch vụ Internet; các tiêu chí, các
phương pháp để phân khúc thị trường và các giải pháp cho phân khúc khách hàng
mục tiêu.
1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Trong 5 quận của thành phố Cần Thơ thì Ninh Kiều là quận trung tâm – nơi
tập trung của nhiều cơ sở giáo dục như các trường Đại học, Cao Đẳng, các
trường THPT, THCS và các trường Tiểu Học – đào tạo lực lượng lao động tri
thức lớn cho thành phố và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long; đây cũng là nơi
tập trung văn phòng của các công ty và các đoàn thể Kinh Tế, Chính Trị, Xã Hội
của thành phố cũng như của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Theo trang
web: www.vietgle.vn thì cơ cấu kinh tế của quận là về thương mại – dịch vụ và

- Căn cứ vào tiêu chí nào và sử dụng phương pháp nào để phân khúc thị
trường?
- Giải pháp cho phân khúc khách hàng mục tiêu?
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Công trình dự thi giải thưởng nghiên cứu Khoa Học Sinh Viên: “Nhà kinh
tế trẻ - 2011” của nhóm tác giả ở TP.HCM với đề tài: “Phân khúc thị trường
tiêu dùng cà phê bột (rang) tại TP.HCM”. Địa điểm thực hiện đề tài là TP.HCM
được thực hiện qua 3 bước: (1) định tính (focus group) nhằm hoàn thiện bảng câu
hỏi, (2) nghiên cứu sơ bộ (n = 50 người), (3) nghiên cứu chính thức (n=244
người). Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phân tích EFA, kiểm định Cronbach
Alpha, Phân tích cụm và thống kê mô tả. Trong đề tài, mẫu được chia làm 4 phân
khúc theo tâm lý dựa vào 5 nhân tố: Cảm nhận khi uống cà phê; Giá cả, địa điểm
và không gian quán; Nhãn hiệu cà phê ưa thích và nổi tiếng; Chất lượng cà phê
(không để ý đến nhãn hiệu); Sự ảnh hưởng bởi bạn bè. 2 phân khúc theo giới tính
nam và nữ với các đặc điểm khác nhau như các yếu tố về tâm lý để chia thị
trường thành các phân khúc với các đặc điểm như các đặc điểm nhân khẩu (tuổi,
thu nhập, giới tính, nghề nghiệp,…), đặc điểm của ly cà phê và các đặc điểm
khác như thời gian uống, lý do uống, kênh truyền thông hợp lý cho các sản phẩm
cà phê….được mô tả rõ.
Tác giả Châu Mỹ Lan với đề tài luận văn “Phân khúc thị trường du lịch
sinh thái Phú Quốc” nghiên cứu thực trạng du lịch sinh thái Phú Quốc, phỏng
vấn trực tiếp khách du lịch để tìm ra các điểm tương đồng giữa khách hàng và
tiến hành phân khúc thị trường sau khi nghiên cứu và lược khảo các tài liệu nước
ngoài như: “Phân khúc thị trường khách hàng sử dụng dịch vụ đường sắt” của
Miheala Bichis-Lupas, R.Nail Moisey năm 2001; “Phân khúc thị trường trong
du lịch” của tác giả Sara Dolconar năm 2008; các tài liệu trong nước như: “Phân
khúc thị trường du lịch nội địa Thái Lan” của tác giả Hồ Lê Thu Trang năm 2009
đã tìm ra phương pháp nghiên cứu phù hợp với đề tài của mình là sử dụng
phương pháp Data-driven segmentation. Phương pháp này sử dụng các kỷ thuật
thống kê để gom các cá nhân giống nhau lại thành nhóm, thủ thuật cho phương

trong phân tích nhân tố. Chính vì điều đó mà trong đề tài này của tác giả có tất cả
16 biến quan sát cần tiến hành phân tích nhân tố sẽ điều tra với kích thước mẫu là
16 x 5 = 80 mẫu nhưng để mẫu có tính đại diện cao hơn, tác giả sẽ thu mẫu với
kích thước là 130 mẫu. 6CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành Internet
2.1.1.1. Khái niệm Internet

Theo Wikipedia, tiền thân của mạng Internet ngày nay là
mạng ARPANET. Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ
quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao
gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học
Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide
Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng. 7Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974. Lúc đó mạng
vẫn được gọi là ARPANET. Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi
như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với
ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này. Năm 1984, ARPANET được chia ra
thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên
cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục
đích quân sự.
Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng
nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng. Chính điều
này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu
và thương mại kết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng
(SuperNetwork). Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của
Internet.
Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên
1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung
tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ

8tiến hành định vị sản phẩm, thiết lập các chính sách marketing và triển khai thực
hiện các chương trình marketing thích hợp cho phân khúc thị trường mục tiêu.
[12,20]
2.1.2.3. Yêu cầu đối với phân khúc thị trường hiệu quả
Có nhiều cách để xác định phân khúc tốt nhất, tuy nhiên dựa vào từng loại
thị trường, từng lĩnh vực kinh doanh mà nhà nghiên cứu sẽ có những tiêu chí
khác nhau để phân khúc thị trường. Để phân khúc thị trường có hiệu quả thì việc
phân khúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Tính đo lường được: qui mô, sức mua, hiệu quả của phân khúc thị
trường đó phải được đo lường.
 Tính tiếp cận được: doanh nghiệp có khả năng đạt tới và phục vụ khúc
thị trường đó.
 Tính hấp dẫn: khúc thị trường có qui mô đủ lớn và khả năng sinh lời.
 Tính hành động: có thể triển khai các chương trình Marketing riêng biệt
cho từng phân khúc đã chia.
2.1.2.4. Các bước thực hiện phân khúc thị trường
Việc phân khúc thị trường được thực hiện qua các bước sau:
* Bước 1: Xác định thị trường kinh doanh. Phải xác định được thị trường
kinh doanh mà công ty muốn hướng đến, thị trường bao gồm nhiều nhóm khách
hàng không đồng nhất.
* Bước 2: Xác định tiêu thức để phân khúc thị trường. Tìm ra các tiêu thức
để phân khúc thị trường vốn không đồng nhất thành các nhóm khách hàng đồng
nhất.
* Bước 3: Tiến hành phân khúc thị trường theo tiêu thức đã xác định [21]

một cái nhìn đầy đủ về khách hàng.
 Phân khúc theo hành vi: chia thị trường thành nhóm khách hàng căn cứ
theo kiến thức, thái độ,…Nhiều người cho rằng các yếu tố hành vi mua hàng là
xuất phát điểm tốt nhất để bắt đầu phân khúc thị trường. Phân khúc theo hành vi
mua hàng thường dựa theo năm yếu tố sau: thời gian mua hàng, những lợi ích
khách hàng tìm kiếm, tình trạng sử dụng, mức độ sử dụng và mức độ trung thành
đối với sản phẩm. [4]
2.1.3. Bộ biến lợi ích phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet.
Bảng 2.1: Bộ biến lợi ích
Tác giả/năm Tên nghiên cứu Tiêu chí
Trương Thị
Hồng Ngân
(2012)
Đánh giá mức độ hài
lòng của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ Internet
của trung tâm viễn
thông Bình Minh
 Địa điểm đăng kí dịch vụ
 Thời gian phục vụ
 Thủ tục giao dịch
 Hình thức thanh toán
 Thời gian từ khi đăng ký đến khi sử
dụng dịch vụ
 Sự tiện lợi khi đổi gói cước thuê bao
khi có yêu cầu
 Điểm thu cước phí
 Thái độ nhân viên giao dịch
 Nhân viên thực hiện dịch vụ
 Giải đáp thắc mắc của khách hàng

 Chất lượng đường truyền ổn định
theo thời gian
 Tốc độ truyền tín hiệu như cam kết
 Cước phí hàng tháng hợp lý
 Hệ thống hoạt động ổn định
 Các khoản trong hóa đơn chính xác
 Thủ tục lắp đặt nhanh, thuận tiện
 Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu khách
hàng
 Thời gian lắp đặt nhanh
 Nhân viên tạo sự tin tưởng
 Trình độ chuyên môn cao
 Nhân viên niềm nở với khách hàng
 Thái độ phục vụ ân cần chu đáo
 Thường xuyên cung cấp thông tin hỗ
trợ kỷ thuật
 Lắng nghe ý kiến và phàn nàn của
khách hàng
 Khắc phục sự cố kỷ thuật nhanh
chóng
 Có nhiều hình thức thanh toán
 Quan tâm mọi lúc mọi nơi
 Văn phòng, trụ sở khang trang
 Đồng phục đẹp, chỉnh tề
 Trang thiết bị, công nghệ hiện đại
 Có nhiều kênh thông tin hỗ trợ
 Hệ thống bán hàng rộng khắp
Hồ Minh
Sánh (2009)
Những yếu tố ảnh

tốt (email,…)
Trần Hữu Ái
(2012)
Ảnh hưởng của chất
lượng dịch vụ đến sự hài
lòng và lòng trung thành
của khách hàng sử dụng
dịch vụ ADSL
 Đăng ký dịch vụ dễ dàng, thuận lợi
 Cước phí dịch vụ của công ty đúng
như hợp đồng
 Từ khi lắp đặt đến nay, hệ thống
hoạt động dịch vụ ADSL của công ty
luôn ổn định
 Tốc độ đường truyền dữ liệu của
công ty đúng như cam kết
 Công ty luôn quan tâm ý kiến của
khách hàng
 Nhân viên của công ty sẵn sàng trợ
giúp mọi lúc mọi nơi
 Dịch vụ ổn định khi sử dụng
 Công ty có trang thiết bị hiện đại
 Công ty có hệ thống bán hàng, tiếp
thu ý kiến phản hồi nhiều và rộng khắp
 Chất lượng đường truyền ổn định
theo thời gian
 Nhân viên làm việc có đồng phục
đẹp, chỉnh tề
 Công ty có dịch vụ phong phú, nhiều
lựa chọn thích hợp theo yêu cầu

- Nhân viên công ty sẵn sàng trợ giúp mọi lúc mọi nơi.
- Công ty có nhiều kênh thông tin để tiếp thu ý kiến khách hàng.
- Lắng nghe ý kiến và phàn nàn của khách hàng
- Sự tiện lợi khi đổi gói cước thuê bao khi có yêu cầu
- Văn phòng, trụ sở khang trang.
- Trang thiết bị, công nghệ hiện đại
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp có được tổng hợp từ các
nguồn sách, báo, tạp chí, Internet,…
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:
 Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ
Internet trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.
 Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp
phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
 Cỡ mẫu: Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, trong đề
tài này có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA). Theo 13Gorsuch (1983) phân tích nhân tố cần có mẫu ít nhất 200 mẫu quan sát; theo
Hachter (1994) kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát; theo hai tác giả
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS) cho rằng cỡ mẫu trong phân tích nhân tố khám phá EFA (kích thước mẫu)
ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố. Từ những tài liệu

diện cho đề tài.
2.2.1.3 Bảng câu hỏi:
Đề tài nghiên cứu dựa trên hai tiêu chí để tiến hành phân khúc thị trường sử
dụng Internet:
- Tiêu chí nhân khẩu học: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập
- Tiêu chí thái độ: thái độ sử dụng Internet, thái độ đối với dịch vụ, mục
đích sử dụng dịch vụ.
 Cơ cấu bảng câu hỏi bao gồm:
- Phần I: phần quản lí

Trích đoạn Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet tại quận Ninh Kiều KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU SƠ CẤP TỪ KHÁCH HÀNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status