Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trường mần non ánh sao thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến thầy giáo
TS. Hà Minh Tâm ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt
nhất để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn các Thầy cô giáo trƣờng Đại học sƣ
phạm Hà Nội 2 cùng các Thầy, Cô giáo trong Ban Chủ nhiệm khoa Sinh –
KTNN đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện thuận
lời cho tôi đƣợc thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia đình,
đồng nghiệp và bạn bè đã hết lòng ủng hộ, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ
tôi vƣợt qua khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!


Ngƣời thực hiện Lê Thị Thúy

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây
trồng tại trường Mầm non Ánh Sao, tỉnh Vĩnh Phúc” là kết quả nghiên cứu
của chính tôi. Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo sử dụng tài liệu của một
số nhà nghiên cứu, của một số tác giả khác. Tuy nhiên đó chỉ là cơ sở để rút ra
đƣợc những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình. Đây là kết quả của riêng cá
nhân tôi, hoàn toàn không trùng với bất kì kết quả của tác giả khác.

Bảng 1. Danh lục các loài cây đƣợc trồng tại trƣờng Mầm non Ánh Sao 10
Bảng 2. Giá trị sử dụng của các loài cây đƣợc trồng tại trƣờng mầm non Ánh
Sao 27

DANH MỤC HÌNH
Ảnh 1. Juniperus chinensis L 13
Ảnh 2. Cycas revoluta Thunb 13
Ảnh 3. Allospondias lakonensis 14
Ảnh 4. Dracontomelum duperreanum Pierre 14
Ảnh 5. Eucharis grandiflora Planch. 15
Ảnh 6. Hippeastrum puniceum (Lamk.) Kuntze 15
Ảnh 7. Zephyranthes carinata Herb 16
Ảnh 8. Alstonia scholaris (L.) R. Br 16
Ảnh 9. Nerium oleander L 17
Ảnh 10. Plumeria obtusa L. 17
Ảnh 11. Spathiphyllum patinii 18
Ảnh 12. Areca catechu L. 18
Hình 13. Chrysalidocarpus lutescens H. Wendl 19
Ảnh 14. Cordyline fruticosa (L.) Goepp 19
Ảnh 15. Terminalia catappa L 20
Ảnh 16. Tradescantia pallida (Rose) Hunt 20
Ảnh 17. Tradescantia spathacea Sw. 21
Ảnh 18. Kalanchoe crenata (Andr.) Haw. 21
Ảnh 19. Dracaena fragans Ker Gawl 22
Ảnh 20. Sansevieria hyacinthoides 22
Ảnh 21. Codiaeum variegatum (L.) 23
Ảnh 22. Delonix regia (Bojer ex Hook.) Raf 23
Ảnh 23. Lagerstroemia speciosa (L.) Pers 24
Ảnh 24. Aglaia odorata Lour 24
Ảnh 25. Paspalum conjugatum Berg 25

2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Trên thế giới.
Vấn đề đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thực vật nói riêng, cũng
nhƣ bảo tồn chúng, đã trở thành một chiến lƣợc quan trọng trên toàn thế giới.
Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hƣớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh
giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn thế giới. Đó là
Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chƣơng trình môi trƣờng liên hợp
quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di
truyền quốc tế (IPGRI), Để tránh sự phá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống
một cách bền vững trên trái đất, Hội nghị thƣợng đỉnh bàn về môi trƣờng và
đa dạng sinh vật đã đƣợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng
6/1992 và 150 quốc gia đã ký vào Công ƣớc về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ
chúng. Từ đó nhiều cuộc hội thảo đƣợc tổ chức và nhiều cuốn sánh chỉ dẫn ra
đời. Năm 1990, WWF xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh vật;
IUCN, UNEP và WWF đƣa ra chiến lƣợc bảo tồn thế giới; IUCN và WWF
xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất
bản sách Chiến lƣợc đa dạng sinh vật và chƣơng trình hành động; Tất cả
các công trình đó nhằm hƣớng dẫn và đề xuất phƣơng pháp để bảo tồn đa dạng
sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tƣơng lai.
WCMC (1992) công bố công trình đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung
cấp tƣ liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng
khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có hiệu quả. Cùng
với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau đƣợc tổ chức
nhằm thảo luận về quan điểm, phƣơng pháp, cùng các kết quả đạt đƣợc ở khắp
mọi nơi trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực đƣợc tạo thành
mạng lƣới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật.

3
Tất cả tình hình trên đây chứng tỏ tầm quan trọng vô cùng to lớn của vấn

học, bệnh viện…
2. Tại Việt Nam.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật rất
phong phú và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có
tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều giống loài có giá trị khoa học
và kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều nguồn gen quý hiếm. Theo các tài liệu đã
công bố, Việt Nam có khoảng 17000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có
2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông
đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dƣơng xỉ 700 loài, ngành Hạt trần
70 loài và ngành Hạt kín 13000 loài. [2, 3].
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam
đƣợc tiến hành hơn 2 thế kỷ và đƣợc công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại
đây. Bên cạnh các công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ
cả nƣớc, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của
mỗi khu vực và các Vƣờn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, nhƣ Đa dạng
thực vật các Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng (Ninh Bình), Hoàng Liên – Sa Pa
(Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ An), Phong
Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đô (Đắk Lắk),
Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc),
Mũi Cà Mau (Cà Mau),. Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau
Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu
Liên (Lạng Sơn), Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh). Các khu vực
Tây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa
Thiên -Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng
Sinh học Mê Linh, [16]. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu chỉ dừng lại ở
5
các công trình công bố trong tài liệu; ở một số Vƣờn quốc gia, Khu bảo tồn,
Khu du lịch sinh thái, cũng tiến hành những nghiên cứu xây dựng danh lục
và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn vị mình, nhằm phục vụ việc
nghiên cứu của các nhà khoa học, việc học tập của học sinh - sinh viên, việc

cảnh quan.
 Trần Viết Mĩ (2001) [10] đã nghiên
cứu cơ sở khoa học cây xanh tại Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời tác giả đã đề
xuất các loài cây trồng phù hợp phục vụ quá trình đô thị hóa;
Trong khu vực phƣờng Xuân Hòa, Hà Minh Tâm (2012) [6] đã tiến hành
nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây đƣợc trồng trong khuôn viên của
trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 và cung cấp tóm tắt các thông tin về nguồn
gốc, sinh thái, giá trị tài nguyên cho các loài trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài.
Trƣờng mầm non Ánh Sao là trƣờng có diện tích không lớn nhƣng các
cây trồng trong khuôn viên Nhà trƣờng khá đa dạng về số lƣợng taxon cũng nhƣ
đặc điểm hình thái, nhƣng cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào
đánh giá về thành phần loài cũng nhƣ giá trị tài nguyên các loài cây ở nơi đây.
Chính vì vậy, công trình nghiên cứu “Xây dựng danh lục các loài cây trồng tại
trƣờng mầm non Ánh Sao” của chúng tôi là công trình đầu tiên đề cập đến lĩnh
vực này.
7
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Toàn bộ các cây trồng làm cảnh và bóng mát tại trƣờng mầm non Ánh
Sao.
2.2. Phạm vi nhiên cứu
Toàn bộ khuôn viên của trƣờng mầm non Ánh Sao.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2014 - 5/2015
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trƣờng mần non Ánh
Sao.
- Đánh giá tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh học,
sinh thái các loài ở khu vực nghiên cứu.

Dạng sống
Công dụng
Số cá thể
01 02 Những loài cây chƣa biết tên khoa học thu thập tiêu bản để giám định tên.
Phƣơng pháp thu thập tiêu bản và xử lý mẫu theo các phƣơng pháp thông
thƣờng đang đƣợc áp dụng hiện nay.
Phân tích và xử lý số liệu:
Để nghiên cứu xác định thành phần các loài, chúng tôi dựa vào phƣơng
pháp nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007).
Việc nhận biết các họ dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật
hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và Cẩm nang nghiên cứu đa
dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997).
Việc định loại mẫu vật dựa vào tài liệu Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng
Hộ (1999-2003).
Việc chỉnh lý tên khoa học dựa vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do
Nguyễn Tiến Bân và Phan Kế Lộc chủ biên.
Việc sắp xếp các họ, chi, loài dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và bổ sung của

HỌTÊN
LOÀISỐ

THỂ
Khoa học
Việt
Nam
Khoa
họ
c
Việt Nam
NGÀNH HẠT THÔNG (PINOPHYTA) HAY HẠT TRẦN
(GYMNOSPERMAE)
1.
Cupressaceae
Pơ mu
Juniperus chinensis L
Tùng tháp
5
2.
Cycadaceae
Tuế
Cycas revoluta Thunb.
Vạn tuế


Eucharis grandiflora
Planch. & Link

Ngọc trâm

15
11

6.

Amaryllidaceae Thủy
tiên
Hippeastrum
puniceum (Lamk.)
Kuntze
Loa kèn đỏ


10.
Plumeria obtusaL.
Đại
2
11.
Araceae
Ráy
Spathiphyllum patinii
(R. Hogg) N. E. Br
Lan ý
5
12.

Arecaceae Cau
Areca catechu L.
Cau
1

13. Chrysalidocarpus
lutescens H. Wendl.

Cau vàng
3
14.

bỏng
(Andr.) Haw.
lá to
19.
Dracaenaceae

Huyết
giác
Dracaena fragans
(L.) Ker - Gawl.

Thiết mộc
Lan

520.
Sansevieria
trifasciata
Hort.exPrain.

Lƣỡi hổ

3

21.

Meliaceae
Xoan

Aglaia odorata Lour. Ngâu
5
25.

Portulacaceae

Rau
sam

Portulaca grandiflora
Hook.

Hoa mƣời
giờ



26.

tới 20 m (ở trạng thái tự nhiên). Mọc
hoang dại ở Trung Quốc, Nhật
Bản, Bắc Triều Tiên, Nga, đƣợc
nhập trồng làm cảnh phổ biến; gỗ
có phẩm chất trung bình. [10: 1150].
(Ảnh 1).

Ảnh 1. Juniperus chinensis L
2. Vạn tuế (Cycas revoluta Thunb.
1784): Cây gỗ với thân cột, cao
đến 6 m, giữa thân (ruột) là mô
mềm tuỷ; lá xẻ thùy lông chim, tập
trung ở ngọn, cứng, chóp nhọn, dài
đến 2,5 m. Cây mọc tự nhiên ở
Nhật Bản và Trung Quốc, đƣợc
trồng làm cảnh; hạt đƣợc dùng làm
thuốc chữa huyết áp cao; rễ trị lao
phổi, đau thắt lƣng. [10: 1154].
(Ảnh 2).

Ảnh 2. Cycas revoluta Thunb
14
3. Giâu da xoan, Dâu da xoan,
Xoan nhừ, Sơn cóc,
(Allospondias lakonensis (Pierre)
Stapf, 1900): Gỗ cao tới 20 m,
đƣờng kính tới 1 m. Mọc rải rác ở
nơi sáng trong rừng miền Bắc và
Tây Nguyên, đƣợc trồng làm cây
bóng mát; gỗ màu vàng nâu, dùng

Ảnh 5. Eucharis grandiflora Planch.

6. Loa kèn đỏ hay Lan huệ
(Hippeastrum puniceum (Lamk.)
Kuntze, 1891): Cỏ nhiều năm, thân
hành hình cầu cỡ 5-10 cm, hoa
màu đỏ; cây ƣa bóng và ẩm. Trồng
làm cảnh, làm thuốc đắp cầm máu. [3:
439; 6: 674]. (Ảnh 6).

Ảnh 6. Hippeastrum puniceum
(Lamk.) Kuntze 16
7. Tóc tiên hồng to (Zephyranthes
carinata Herb. 1821): Cỏ nhiều năm,
thân hành hình cầu cỡ 2 cm; lá dẹt,
đặc; hoa màu hồng. Trồng quanh
vƣờn, chậu cảnh, [3: 440]. (Ảnh 7).

Ảnh 7. Zephyranthes carinata Herb

8. Sữa, Mò cua
(Alstonia scholaris (L.) R.
Br. 1810): Cây gỗ cao tới
30 m; lá mọc vòng; hoa
thơm về đêm. Mọc
hoang ở ven rừng, ven
suối ở nhiều tỉnh từ Bắc

4-5 m, có nhựa mủ trắng; lá mọc cách;
hoa màu trắng; bao hoa mẫu 5; nhị 5,
đính trên gốc ống tràng; quả nang gồm
2 đại; Cây ƣa sáng, chịu hạn; có
nguồn gốc từ châu Mỹ, nhập trồng
làm cảnh; nhựa làm thuốc bôi chữa
chai chân. [3: 45]. (Ảnh 10).

Ảnh 10. Plumeria obtusa L.

18
11. Lan ý hay Bạch diệp
(Spathiphyllum patinii (R. Hogg) N.
E. Br. 1878): Cỏ phân nhánh nhiều,
mo màu trắng, sau có thể xanh, có lá
nhọn hình ô-van. Cây ƣa bóng.
Nguồn gốc từ rừng mƣa nhiệt đới của
vùng Trung và Nam Mỹ, đƣợc nhập
trồng làm cảnh. [3:894]. (Ảnh 11).

Ảnh 11. Spathiphyllum patinii

12. Cau (Areca catechu L. 1753):
Cây cao tới 30 m, đƣờng kính 10-
20 cm; lá đơn, xẻ thùy lông chim. Cây
thích hợp với nhiều loại đất. Nguồn
gốc từ Ấn Độ, trồng phổ biến để
làm cảnh (không gặp hoang dại)
với nhiều giống khác nhau; quả ăn
trầu; hạt và vỏ rễ làm thốc kích thích


Ảnh 14. Cordyline fruticosa (L.)
Goepp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status