TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ THỊ TỐ QUYÊN
TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI SACOMBANK- AN GIANG
TRONG GIAI ĐOẠN 2006- 2008
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: HÀ THỊ TỐ QUYÊN
Lớp: DH6KD2 - Mã số SV: DKD052054
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN TRI KHIÊM Long Xuyên, tháng 05 năm 2009DANH MỤC BẢNG
GF
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang 2006 – 2008 .............16
Bảng 4.1: Tổng hợp nguồn vốn hoạt động của Sacombank An Giang năm 2006- 2008 ....19
Bảng 4.2 Biểu lãi suất huy động VND đối với cá nhân tại Sacombank AG 2006 -2008....20
Bảng 4.3 Biểu lãi suất huy động VND kỳ hạn tuần tại Sacombank AG 2006 -2008..........23
Bảng 4.4 Biểu lãi suất bậc thang cộng thêm VND tại Sacombank AG 2006 -2008. ..........24
Bảng 4.5 Biểu LS cho vay theo dư nợ giảm dần VND tại Sacombank AG 2006 -2008.....25
Bảng 4.6 Biểu LS CV theo trả góp vốn lãi chia đều VND Sacombank AG 2006 -2008....26
Biểu đồ 4.4 Thực trạng tiền gửi VHĐ theo đối tượng tại AG 2006- 2008..........................29
Biểu đồ 4.5: Tình hình HĐV tại Sacombank AG 2006- 2008. ...........................................31
Biểu đồ 4.6: Tình hình HĐV của NH- TCTD tại AG 2006- 2008 ......................................31
Biểu đồ 4.7: HĐV của NH- TCTD, NHTMCP và Sacombank AG 2006-2008..................32
Biểu đồ 4.8: Tình hình SDV tại Sacombank AG 2006- 2008 .............................................34
Biểu đồ 4.9: Tình hình dư nợ Tỉnh AG và tại Sacombank AG 2006- 2008........................35
Biểu đồ 4.10: Tình hình SDV theo loại hình kinh tế - Sacombank AG 2006 -2008...........38
ii
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GF
AG An Giang
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DN Doanh nghiệp
DPRR Dự phồng rủi ro
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
GDV Giao dịch viên
GTCG Giấy tờ có giá
HĐQT Hội đồng quản trị
bạn thân - những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá
trình học để có được ngày hôm nay - một lời biết ơn sâu sắc nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học An Giang, quý thầy cô khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh - những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ
ích trong suốt bốn năm qua.
Thầy Nguyễn Tri Khiêm luôn nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy
tôi để hoàn thành tốt bài khoá luận.
Ban lãnh đạo và các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Sacombank chi
nhánh An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực tập.
Sau cùng, tôi xin kính chúc tất cả quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh cùng các cô, chú, anh, chị tại Sacombank chi nhánh An Giang dồi
dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống!
Ngày ….tháng ….năm …
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Tố Quyên
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Tri Khiêm Người chấm, nhận xét 1: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày …..tháng…..năm……
Tiếp theo, tôi sẽ trình bày về nội dung sơ lược về nơi thực hiện đề tài (Sacombạnk An
Giang) lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, tình hình hoạt động, những
thuận lợi và khó khăn trong thời gian qua và những mục tiêu, phương hướng của chi nhánh
trong thời gian tới.
Từ việc dựa trên cơ sở lý thuyết trên, tôi sẽ tìm và phân tích biến động của lãi suất qua 3
năm, một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn. Nội dung tôi sẽ trình
bày các phần: (1) Phân tích biến động của lãi suất qua 3 năm. (2) Một số chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn. (3) Tác động của lãi suất đến việc huy động vốn và sử
dụng vốn. Sau khi phân tích sẽ giúp chi nhánh nhận ra được những mặt mạnh và mặt yếu
trong khi điều chỉnh lãi suất và thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn để phát huy
thêm những mặt mạnh đồng thời giảm thiểu những mặt yếu.
Sau cùng, tôi sẽ tổng hợp lại những kết quả phân tích. Qua đó đưa ra những kiến nghị đối
với NHNN địa phương, Hội sở chính và chi nhánh để hoạt động ngày càng tốt hơn trong thời
gian tới. MỤC LỤC
Danh mục bảng...........................................................................................................................i
Danh mục biểu đồ......................................................................................................................ii
Dang mục các từ viết tắt...........................................................................................................iii
Chương1 PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1 Cở sở hình thành............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu ............................................................................2
1.4 Những đóng góp cơ bản của khóa luận. ........................................................................3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...............................................................................................4
2.1 Các vấn đề liên quan đến lãi suất ..................................................................................4
2.1.1 Các khái niệm về lãi suất.........................................................................................4
2.1.2 Chức năng của lãi suất......................................................................................................4
2.1.3 Vai trò của lãi suất............................................................................................................4
3.4.2 Khó Khăn........................................................................................................................15
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008....................................................................16
3.6 Phương hướng hoạt động của Sacombank - An Giang năm 2009. .............................17
3.6.1 Mục tiêu- kế hoạch kinh doanh. .....................................................................................17
3.6.2 Các giải pháp thực hiện năm 2009 .................................................................................18
Chương 4 TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ
DỤNG VỐN TẠI SACOMBANK AN GIANG.....................................................................19
4.1 Tình hình biến động lãi suất tại Sacombank An Giang qua 3 năm (2006- 2008). ......19
4.2 Tình hình huy động vốn của Sacombank trong giai đoạn 2006- 2008........................28
4.3 Tình hình sử dụng vốn tại Sacombank An Giang (2006 -2008). ................................34
4.4 Tác động của lãi suất đến hiệu quả HĐV và SDV tại Sacombank AG.......................40
4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới .............................42
4.5.1 Một số giải pháp quản trị tốt hơn về vấn đề lãi suất..............................................42
4.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn ...............................................42
4.5.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .................................................43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................44
5.1 Kết luận .......................................................................................................................44
5.2 Kiến nghị .....................................................................................................................44
5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước...............................................................................44
5.2.2 Đối với Hội Sở.......................................................................................................44
5.2.3 Đối với Sacombank An Giang...............................................................................45
5.3 Hạn chế........................................................................................................................45
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
LS thấp thì hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả.
Mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp nhưng tình
hình kinh tế của Tỉnh An Giang vẫn ổn định. Chẳng hạn đến cuối năm 2008 tốc độ tăng
trưởng GDP đạt 14,2% cao hơn năm 2007 là 0,47%, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển biến theo
hướng tích cực với khu vực dịch vụ chiếm 52,27% tăng 1,27% so với năm 2007, khu vực
nông lâm thủy sản chiếm 35,03% giảm 0,93% và khu vực công nghiệp xây dựng chiếm
11,7% giảm 0,34%. Hiện nay, các NH luôn cố gắng thực hiện tốt vai trò trung gian tài chính,
HĐV và cung cấp vốn hiệu quả. Để thực hiện tốt các nghiệp vụ này thì việc quản trị LS chặt
chẽ là một việc rất quan trọng đối với các cấp lãnh đạo. Với mỗi quyết định tăng, giảm LS
bao nhiêu và tăng, giảm như thế nào sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của đơn vị.
LS đầu vào là vấn đề quan trọng thì LS đầu ra là vấn đề sống còn của NH. Sacombank AG
cũng không tránh khỏi việc tác động của LS. Vậy kết quả hoạt động đến nay như thế nào? Và
sự tác động của LS năm 2008 đã ảnh hưởng việc HĐVvà SDV ra sao? Đặc biệt, nhà quản trị
NH phải làm gì để nâng hiệu quả HĐVvà SDV trong thời kỳ vừa hội nhập vừa lạm phát đồng
thời hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài
khóa luận tập trung vào vấn đề “Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử
dụng vốn tại Sacombank - An Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Dựa vào các số liệu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tình hình huy động và sử
dụng vốn của NH từ năm 2006-2008.
- Tìm hiểu mức lãi suất huy động và cho vay trong năm 2008.
- Phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động huy động vốn và cho vay trong năm 2008.
Và đề ra một số giải pháp nhằm quản trị tốt hơn vấn đề lãi suất
động kinh doanh.
+ Dùng một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng và quy mô thu
hút vốn của NH từ nền kinh tế. Đối với NHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động
của NH càng lớn.
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 3 Vốn huy động có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn huy động: Chỉ tiêu phản ánh tính ổn
định, vững chắc của NH. Nguồn vốn có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, NH có thể sử
dụng bất cứ lúc nào một cách chủ động để làm nguồn vốn kinh doanh.
Vốn huy động không kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn huy động: Tỷ số này cho biết tỷ
lệ tiền gửi lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng vốn huy động. Nếu tỷ lệ này cao thì
chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra cao điều này sẽ dẫn đến lợi nhuận cao.
Tiền gửi thanh toán/Vốn huy động: Nói chung nguồn vốn này không mang tính
ổn định đối với Ngân hàng vì các tổ chức kinh tế có thể rút ra khi cần thiết. Vì vậy NH chỉ
được sử dụng một tỷ lệ nhất định nào đó để thực hiện việc kinh doanh tiền tệ.
+ Dùng một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay) x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ kinh doanh nào đó, từ 100 đồng doanh số
cho vay NH sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số thu nợ càng lớn càng tốt.
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của NH nói chung, đo lường
chất lượng tín dụng nói riêng. Tỷ lệ càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược
lại. Thường tỉ lệ này nhỏ hơn 5% thì hoạt động của NH được đánh giá ở mức bình thường
Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động: Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một
2.1 Các vấn đề liên quan đến lãi suất
2.1.1 Các khái niệm về lãi suất.
Theo J.Keynes đã khẳng định: LS là một công cụ phận tích trong phát triển kinh tế và
đồng thời lại là một công cụ kiềm hãm của chính sự phát triển ấy, tùy thuộc vào sự khôn
ngoan hay khờ dại trong việc sử dụng chúng.
Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, LS được hiểu như sự phân chia cuối cùng của sản
xuất giữa những người sản xuất, người đầu tư vốn và người cho vay.
Trong nền kinh tế thị trường, LS là giá để vay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền, vì việc
vay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền liên quan đến việc tạo ra tín dụng, do vậy người ta có
thể coi LS như là giá cả của tín dụng.
Đứng ở giác độ rủi ro tín dụng: “LS chính là phần thưởng dành cho những ai biết chấp
nhận rủi ro”. Điều này có nghĩa là, nếu một khoản cho vay tiềm ẩn khả năng rủi ro cao, ắt hẳn
phải có một mức LS tín dụng cao, và ngược lại.
Đứng ở giác độ xem xét mối quan hệ giữa tiêu dùng trong hiện tại và tích lũy: “LS chính
là phần thưởng dành cho những ai biết tiết chế tiêu dùng trong hiện tại để có một tiêu dùng
lớn hơn trong tương lai”.
2.1.2 Chức năng của lãi suất
- LS giúp huy động tiền tiết kiệm để đầu tư và góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
- LS mang lại sự cân bằng giữa cung tiền tệ quốc gia và cầu tiền tệ của nhân dân.
- LS còn là công cụ thực hiện chính sách của chính phủ.
2.1.3 Vai trò của lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, LS đóng vai trò quan trọng đối với thị trường tài chính. LS
là đòn bẩy và là công cụ quản lý vĩ mô được NH Trung Ương sử dụng để thực hiện các chính
sách tiền tệ - tín dụng và các chính sách kinh tế tài chính khác.
2.1.4 Tác dụng của lãi suất
LS là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có tác dụng rất lớn đến SXKD. Chế độ LS thích hợp
sẽ thúc đẩy SXKD phát triển, ngược lại nó sẽ làm ngưng trệ đình đốn hoạt động SXKD.
LS luôn luôn có tác dụng hai mặt:
(1) LS thấp có tác dụng:
- LS tiền gửi thông thường là LS mà NHTM trả cho người gửi trên số tiền ở tài khoản
tiền gửi, tiết kiệm.
- LS cho vay được xác định trên cơ sở LS tiền gửi và theo tính chất của món vay và
thời gian vay vốn. Về nguyên tắc, trong điều kiện bình thường, LS cho vay không được nhỏ
hơn LS đi vay để đảm bảo cho tổ chức kinh doanh tín dụng có lãi.
- LS trên thị trường liên NH là LS mà các NH cho vay nhau nhằm giải quyết nhu cầu
vốn ngắn hạn trên các thị trường tiền tệ.
2.1.6 Ý nghĩa của lãi suất
Trên tầm vi mô, LS là cơ sở để các cá nhân cũng như DN đưa ra các quyết định kinh
tế của mình như chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm, đầu tư hay mua sắm thiết bị phát triển
SXKD, hay cho vay hoặc gửi tiền vào NH.
Trên tầm vĩ mô, LS là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô rất hiệu quả của chính phủ thông
qua việc thay đổi mức và cơ cấu LS trong từng thời kỳ nhất định. Nhờ đó, chính phủ có thể
tác động đến quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư, từ đó tác động điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đến tốc
độ phát triển của nền kinh tế, đến sản lượng, đến tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát trong nước,…
2.2 Vốn huy động
2.2.1 Khái niệm về vốn huy động
VHĐ là tài sản bằng tiền của tổ chức và cá nhân mà NH đang tạm thời quản lý, sử dụng
với trách nhiệm hoàn trả, VHĐ là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NH
nào. Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động với dưới nhiều hình thức khác nhau.
2.2.2 Đặc điểm của vốn huy động
- VHĐ trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM. Các NHTM
hoạt động chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này.
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 6
dịch. Hiện nay, một số NH đã bỏ sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng mộ
bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và hàng tháng để phát ánh tất cả các số phát sinh. Đây cũng là
nguồn vốn hoạt động của NH. TGTK có hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là loại TGTK mà khách hàng có thể gửi vào, và lấy ra bất cứ lúc nào không cần báo
trước cho Ngân hàng biết. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành một khoản
để trang trải cho những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi để góp thêm phần chi
tiêu hàng tháng, ngoài ra có thể là những người thừa tiền nhàn rỗi muốn thu một khoản lợi tức
và đồng thời để đảm bảo tâm lý an toàn hơn giữ tiền ở nhà.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đây là loại hình gửi tiền mà người gửi có sự thỏa thuận về thời gian với NH, khách
hàng chỉ đến rút tiền khi đến thời hạn thỏa thuận. Còn trường hợp đặc biệt rút tiền ra trước
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 7 thời hạn giao dịch thì sẽ được hưởng lãi suất thấp hơn. LS TGTK có kỳ hạn lớn hơn TGTK
không kỳ hạn.
2.2.4.3 Kỳ phiếu Ngân hàng
Là loại chứng từ có giá được NH phát hành để huy động tiết kiệm trong xã hội nhằm
mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định. Thời hạn của kỳ phiếu còn
phụ thuộc vào chính sách HĐVcủa NH, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
2.2.4.4 Trái phiếu Ngân hàng
Trái phiếu NH là công cụ HĐV dài hạn vào NH, nó là một loại chứng khoán có thể
dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán. Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm.
Khi NH phát hành trái phiếu thì NH có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào dự án mang
tính chất dài hạn: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn,…Đối với
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 8 2.3.4 Các hình thức tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng (TD): tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng: tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định.
- Căn cứ vào mục đích SDV: tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: TD thương mại, TD NH, TD Nhà nước.
2.3.5 Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: đây là chức năng cớ bản.
+ Tập trung vốn điều lệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống các TCTD mà các nguồn tiền
nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm: tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các DN,
vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể,…
+ Phân phối lại vốn điều lệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống các TCTD mà các nguồn
tiền nhàn rỗi được phân phối lại bao gồm: tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các
DN, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể dưới hình thức cho vay cấp tín dụng phục vụ theo
yêu cầu mục đích phát triển kinh tế xã hội.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội: được thể hiện sau:
+ Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của công cụ lưu thông tín
dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại sec, các phương tiện thanh toán hiện đại,…cho
phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành. Nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan
như in tiền, đúc tiền, bảo quản tiền và vận chuyển tiền,…
+ Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng của NH đã mở ra khả năng việc
mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua NH dưới hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ
cho nhau.
+ Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy
động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa nó sẽ có tác dụng tăng
hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở sáp nhập từ NH phát triển kinh tế Gò Vấp và sáp nhập
3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Lữ Gia – Thành Công. Sacombank được thành lập theo
quyết định số 005/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động
theo quyết định số 006/NH-GP ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam.
Sacombank có có trụ sở chính đặt tại 276- 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TPHCM.
Sau hơn 17 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối NH về tốc độ tăng trưởng vói
tỷ lệ hơn 50%/năm, vốn điều lệ tăng từ 190 tỷ đồng năm 2001 lên 1.899 tỷ đồng tháng
3/2006, và tính đến ngày 29/08/2008 là 5.116 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động trên 250 chi
nhánh và phòng giao dịch tại 44/63 tỉnh thành trong cả nước, quan hệ đại lý với 10.644 chi
nhánh của 278 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, đội ngũ nhân viên gồm 6.000 cán
bộ trẻ, năng động, sáng tạo, có hơn 60.000 cổ đông đại chúng. Được sự chấp thuận của
NHNN Việt Nam, ngày 06/06/2006 Sacombank đã tiến hành niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Sacombank được đánh giá là rất thành công trong lĩnh vực tài trợ DN vừa và nhỏ,
Sacombank cũng luôn chú trọng đến dòng sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng là cá nhân.
Với kỳ vọng trở thành một trong những NH bán lẻ hiện đại đa năng hàng đầu tại Việt Nam và
có tiếng trong khu vực, Sacombank không ngừng nâng cao chất lượng trong mọi hoạt động
nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói cho mọi đối tượng khách hàng đồng thời tạo ra
giá trị lợi ích cho cán bộ nhân viên, cổ đông, nhà đầu tư và xã hội.
Các giải thưởng có giá trị do nhà nước cũng như các tổ chức tài chính quốc tế uy tín trao
tặng: Bằng khen do thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng cho toàn thể cán bộ, nhân viên đã
hòan thành xuất sắc nhiệm vụ ngân hàng, giải thưởng biểu tượng “Ngọn Hải Đăng” của ngành
ngân hàng do người tiêu dùng trực tiếp bình chọn, giải thưởng “Thương hiệu Việt nổi tiếng”,
“Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng” do các tổ chức trong nước bình chọn, giải thưởng
“ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam trong cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ” do SMEDF
bình chọn, giải thưởng “ ngân hàng thực hiện xuất sắc thanh toán quốc tế” do tập đoàn City
Group trao tặng, giải thưởng “ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2006” do các
định chế khu vực Châu Á- Thái Bình Dương bình chọn, giải thưởng “chất lượng cao trong
định dạng lệnh thanh toán và tỷ lệ thanh toán trực tiếp” do ngân hàng Standard Chartered trao
tặng, bằng khen đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2007 do chính phủ Nước Cộng Hòa
cạnh tranh thành động lực phát triển – Biến sở đoàn thiếu hợp tác thành thế mạnh hợp tác”.
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội và hoạt động của Ngân hàng trên địa bàn An Giang.
- Về KT_XH: năm 2008 tình hình KT-XH gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy
thoái kinh tế, lạm phát làm cho giá cả tăng cao, giá nông sản hàng hóa biến động bất lợi trong
thời gian dài,… nhưng với những nỗ lực chung của cá nhân và các tổ chức kinh tế cũng như
các giải pháp kiềm chế lạm phát đã phát huy tác dụng cho nên KT- XH của tỉnh An Giang vẫn
tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra hầu hết đều đạt và
vượt so với kế hoạch, các lĩnh vực VH- XH và cải cách hành chính tiếp tục chuyển biến tích
cực, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên, quan hệ hợp tác phát triển
đạt hiệu quả cao, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo….
- Về tăng trưởng kinh tế: đến cuối năm 2008 tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,2% cao
hơn năm 2007 là 0,47%, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực với khu vực
dịch vụ chiếm 52,27% tăng 1,27% so với năm 2007, khu vực nông lâm thủy sản chiếm
35,03% giảm 0,93% và khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 11,7% giảm 0,34%.
- Về kim ngạch xuất nhập khẩu: tuy có nhiều khó khăn về ảnh hưởng bất lợi của thị
trường giá cả nhưng xuất khẩu vẫn đạt được kim ngạch gần 751 triệu USD tăng 35% so với
năm 2007 vượt kế hoạch trên 15% và vượt qua mốc kế hoạch 700 triệu USD vào năm 2010
theo kế hoạch năm năm 2006-2010 của tỉnh trong đó các mặt hàng chủ lực là cá và gạo vẫn
chiếm tỷ trọng hơn 89,7% trong tổng kim ngạch, riêng về nhập khẩu cả năm đạt 92 triệu USD
vượt 42% so với kế hoạch và tăng 27% so với cùng kỳ, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là
nguyên vật liệu may mặc, thức ăn gia súc, hóa chất, gỗ…
- Về hoạt động ngân hàng: Tuy phải chịu nhiều áp lực của lam phát tăng cao và các cơ
chế chính sách kiềm chế lạm phát nhưng với sự nổ lực của các TCTD trên địa bàn, cho nên
tình hình hoạt động tiếp tục phát triển ổn định và có nhiều đóng góp vào việc chủ chương
kiềm chế lạm phát và quá trình đầu tư, phát triển kinh tế XH của tỉnh. Tính đến cuối ngày
31/12/2008 toàn tỉnh có 53 TCTD hoạt động (tăng 5 tổ chức so với cùng kỳ) với tổng vốn huy
động đạt 8401 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 16226 tỷ đồng.
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Căn cứ quyết định số 654/2007/QĐ-HĐQT về việc ban hành quy chế về tổ chức hoạt
động của chi nhánh, sở giao dịch và các đơn vị trực thuộc, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cuả
các đơn vị trực thuộc Sở giao dịch và chi nhánh cấp 1 được hội đồng quản trị ban hành gồm:
Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Hỗ trợ, Phòng Kế toán và Quỹ và Phòng Hành
chính .
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
3.2.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động Sacombank chi nhánh An Giang.
Giám Đốc
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 12
P.Giám Đốc
Bộ phận
thẩm định DN
Bộ phận
tiếp thị CN
Bộ phận
thẩm định CN
Bộ phận
quản lý TD
Bộ phận
TTQT
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
Quỹ
Phòng
Hành chính
Bộ phận
Xử lý giao dịch
Phòng Giao Dịch
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 13 - Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn.
- Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách
nhiệm theo quy định của NH.
- Xây dựng kế hoạch tháng, năm, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho
- Xây dựng kế họach tháng, năm, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho
Giám đốc chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.
Bộ phận xử lý giao dịch
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất cho
Giám đốc các biện pháp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần.
Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank chi nhánh An
Giang trong giai đoạn năm 2006- 2008”
SVTH: Hà Thị Tố Quyên_ Lớp DH6KD2
Trang 14 - Thực hiện các nghiệp vụ TGTT và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản
TGTT theo yêu cầu của khách hàng, các nghiệp vụ TGTK, các nghiệp vụ kế toán tiền vay,
chuyển tiền nhanh nội địa, chi trả kiều hối, chuyển tiền phi mậu dịch, thu đổi ngoại tệ tiền
mặt, séc và các loại thẻ quốc tế;,các nghiệp vụ về thẻ sacombank, các nghiệp vụ liên quan đến
vốn cổ phần, thu chi tiền mặt…
- Thực hiện các tác nghiệp mua bán vàng phục vụ cho hoạt động huy động, cho vay và
hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của NH.
- Lập các chứng từ kế toán liên quan do bộ phận đảm trách.
- Hướng dẫn và giới thiệu tất cả các sản phẩm của NH.
- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của NH.
- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướng dẫn
khách hàng đến quầy giao dịch liên quan.
- Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin phục vụ hoạt động của chi nhánh.
Phòng kế toán và quỹ
- Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc
chi nhánh.
- Đảm nhận công tác thanh toán của chi nhánh đối với nội bộ NH và các NH khác.
- HĐV ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức và dân cư dưới các hình thức tiền
TG có KH, không KH, chứng chỉ tiền gửi, vốn đầu tư và phát triển, vay vốn của các TCTD
khác, và tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng ủy thác từ các định chế tài chính nước ngoài.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân.
- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc.
- Thanh toán quốc tế và các dịch vụ NH khác trong mối quan hệ với nước ngoài khi
được NHNN cho phép.
3.4 Thuận lợi và khó khăn về tình hình hoạt động của Sacombank - An Giang.
3.4.1 Thuận lợi.
- Được sự quan tâm hỗ trợ kịp thời của ban lãnh đạo NH và Các phòng ban hội sở, cũng
như sự hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi của các cấp chính quyền địa phương.
- Sự đoàn kết và nhiệt huyết cao của CBNV AG đã tạo nên sức mạnh tập thể để hướng
đến mục tiêu chung là cùng nhau chung sức xây dựng một chi nhánh vững mạnh về mọi mặt.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, được địa phương hóa với gần 100% CBNV chi
nhánh là người địa phương nên rất am hiểu phong tục, tập quán của địa phương, từ đó rất
thuận lợi cho việc tiếp cận khách hàng.
- Chi nhánh khang trang và sạch đẹp luôn tạo ra sự mới lạ và thoải mái khi khách hàng
đến giao dịch nên đã tạo được ấn tượng tốt với khách hàng.
- Hình ảnh và thương hiệu của Sacombank đang được nhiều người quan tâm thông qua
các chương trình như: “Sacombank chạy vì sức khỏe cộng động”, quỹ học bổng “Ươm mầm
cho những ước mơ” và chương trình “Ghế đá nơi công cộng”...
- Công tác chăm sóc khách hàng được toàn thể CBNV chi nhánh An Giang xác định là vũ
khí cạnh tranh và là trách nhiệm của mọi người, do đó khi lần đầu khách hàng đến giao dịch
Sacombank đã tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng.
- Hệ khách hàng sau hơn 04 năm hoạt động Chi nhánh An đã tạo được một hệ khách hàng
tương đối lớn, đảm bảo cho chi nhánh tăng trưởng, phát triển ổn định và bền vững.
- Đại đa số nhân sự điều là người địa phương nên rất am hiểu địa bàn, cũng như luôn nhận
được sự ủng hộ tích cực từ người thân, bạn bè và nhất là các cơ quan ban ngành địa phương