thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh thừa thiên huế - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tại chi cục Quản lý Đất Đai – Sở Tài Nguyên Môi Trường
Tỉnh Thừa Thiên Huế cùng với sự tích lũy kiến thức trong suốt thời gian học tập tại
TRường Đại Học Kinh Tế Huế, em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp của
mình. Để hoàn thành bài chuyên đề này ngoài nỗ lực của bản thân em còn nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, anh chị trong cơ quan.
Với tình cảm và lòng kính trọng sâu sắc em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Trần Đoàn Thanh Thanh đã nhiệt
tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo chi cục cùng toàn thể các anh chị
phòng quy hoạch đất đai tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm
hiểu thực tế và hoàn thành chuyên đề.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè đã động
viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn, năng lực bản
thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7
8
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH 16
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 16
I. KHÁI QUÁT QUA VỀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 16
1. Điều kiện tự nhiên 16
1.1. Vị trí địa lý 16
1.2. Địa hình 17
1.3. Khí hậu, thời tiết 17
1.4. Thủy văn 18
2. Tình hình kinh tế - xã hội trong thời gian qua 19
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế 19
2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20
2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 20
2.2.1. Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy văn 20
2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng 20
2.2.3. Khu vực kinh tế du lịch – dịch vụ 21
2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 21
2.3.1. Dân số 21
2.3.2. Lao động việc làm 21
2.3.3. Thu nhập và mức sống 22
3. Xu hướng đô thị hóa và phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới 22
3.1. Xu hướng đô thị hóa 22
3.1.1. Phương án mở rộng đô thị Thừa Thiên Huế 22
3.1.2. Mô hình phát triển đô thị 22
3.2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 23
II. THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 24
1.Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất 24
1.1 Tình hình biến động đất đai 24

3.2. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản 46
3.3. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản 47
4. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 47
5. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về
qu hoạch sử dụng đất 49
5.1 Thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm 49
5.2 Giải quyết tranh chấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm về quy hoạch sử
dụng đất 50
III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOÁCH Ử DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ 51
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ\ 53
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 53
I. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BỘ MÁY NHÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 53
1.1. Thực trạng bộ máy quản lý đất đai nói chung và quản lý quy hoạch sử dụng đất hiện
nay ở Thừa Thiên Huế 53
1.2. Một số giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý 54
II. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI 54
1.Về việc thiết lập và ban hành các văn bản 54
2.Tuyên truyền và hướng dẫn người dân thực hiện văn bản pháp luật 55
III.MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC CẤP GCN QSHNO VÀ QUYỀN
SDDO 56
1.Những tồn tại trong công tác cấp GCN QSHNO và quyền SDDO ở tỉnh Thừa Thiên
Huế 56
2.Một số giải pháp khắc phục 57
2.1.Đối với các Chính phủ và Bộ ngành Trung ương 57
2.2.Đối với UBND Tỉnh 58
2.3.Đối với UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố Huế 58

xuất không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh …”. Làm thế nào để
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất là vấn đề rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi
phải đáp ứng nhiều yêu cầu thực tiễn đang đặt ra. Trong đó vấn đề hoàn thiện quản lý
nhà nước về công tác quy hoạch sử dụng đất được coi là một trong những nội dung có
tính cấp thiết và tất yếu khách quan nhằm làm cơ sở tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả
sử dụng đất đai.
Trong thời gian qua, tình hình quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai ở
tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, song vẫn còn những hạn chế
cần phải quan tâm giải quyết. Để khắc phục những hạn chế đó, cần phải có một giải
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai
trên địa bàn. Vì vậy em chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh thừa thiên huế”.
Mục tiêu của đề tài là: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch sử
dụng đất ở Thành Phố Huế và đề xuất những giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm
tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bố cục Chuyên Đề tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần 1: mở đầu, phần 2: nội dung và
kết quả nghiên cứu, phần 3: kết luận.
Phần 2 gồm 3 chương, trong đó chương 1 nêu lên những vấn đề chung về quy
hoạch sử dụng đất đai bao gồm khái niệm, đặc điểm và nội dung của quy hoạch sử
dụng đất. Ngoài ra, phần này cũng nêu lên những vấn đề cơ bản của quản lý nhà nước
về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: khái niệm, nội dung của quản lý nhà nước về quy
hoạch sử dụng đất, sự cần thiết của quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất, những
nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quy hoạch sử dụng đất.
Trên cơ sở những vấn đề lý luận của chương 1, chương 2 đi vào nghiên cứu tình
hình điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích thực trạng quy
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
hoạch sử dụng đất,thực trạng công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất đai từ đó đánh
giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

đầy đủ các quy trình, quy phạm, trong quá trình quy hoạch sử dụng đất đai. Mặt khác,
còn thiếu các phương án quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết.
Để khắc phục tình trạng này cần phải có một giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn. Vì vậy việc
nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch sử
dụng đất tại tỉnh thừa thiên huế” thực sự có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đáp
ứng yêu cầu đang đặt ra hiện nay trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất ở Thành Phố Huế.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của nhà nước trong quá trình
xây dựng quy hoạch sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trên
địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn vừa qua, rút ra những ưu điểm và tồn tại,
những nguyên nhân và các tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của
Thỉnh TT Huế.
- Xây dựng các hệ thống giải pháp có tính khả thi để tăng cường vai trò quản lý
nhà nước trong công tác quy hoạch sử dụng đất, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội Tỉnh TT Huế.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước về
quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc giai đoạn quy hoạch.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế.

hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai
cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp
với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong
tương lai.
Do đó, trong quy hoạch cho thấy:
Những sự cần thiết phải thay đổi
Những cần thiết cho việc cải thiện quản lý
Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường
hợp cụ thể khác nhau.
Công tác quy hoạch sử dụng đất phải đạt 3 mục tiêu sau đây:
Tạo lập tối ưu cho việc sử dụng các điều kiện không gian cho quá trình sản xuất
mở rộng của xã hội.
Phát triển toàn diện tổng hợp những điều kiện sống, điều kiện lao động và những
tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con người.
Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi giữa con người với thiên nhiên, khai thác và bảo
vệ tài nguyên môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình bố trí, sắp xếp các loại đất đai cho các
ngành, các lĩnh vực trên 1 địa bàn, 1 vùng lãnh thổ một cách hợp lý nhất. Nó là một
khâu trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, là một khâu không thể thiếu
được trước khi đưa ra các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế ở nước ta.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của nhà nước về tổ chức sử
dụng và quản lý đất khu dân cư đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhất thông qua việc
SVTH: Nguyễn Thị Dung
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng khu đất dân cư một cách khoa học nhằm tiết
kiệm đất đai và bảo vệ môi trường.
2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch được lập ra từ việc nghiên cứu tổng hợp các vấn đề liên quan như: các
vấn đề về lịch sử, xã hội, tính lợi ích lâu dài… Quy hoạch sử dụng đất đai cũng được

Quy hoạch sử dụng đất là việc căn cứ vào các mục tiêu chiến lược vĩ mô trung
và dài hạn, các định hướng sử dụng đất đai và các dự báo xu thế biến động đất đai dài
hạn của những yếu tố kinh tế - xã hội, để từ đó xác định các quy hoạch sử dụng đất cụ
thể trong và dài hạn đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai là qui hoạch mang tính chỉ đạo
vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất.
2.4. Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị về chính sách xã
hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan
đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cục thể trên mặt bằng đất đai
các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã
hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường
sinh thái…
2.5. Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước theo nhiều phương diện
khác nhau. Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện
trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong
thời kỳ xác định. Khi xã hội phát triển, khoa học kĩ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách
và tình hình kinh tế biến đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất đai không còn
phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh là biện pháp
cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất đai
luôn là quy hoạch động. Một quá trình lập lại theo hình xoắn ốc “ quy hoạch… thực
hiện… điều chỉnh… tiếp tục thực hiện… ” với chất lượng, mức độ hoản thiện và tính
phù hợp ngày càng cao.
3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
3.1. Khoanh định các loại đất
+ Điều tra, nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và cảnh quan môi trường.
+ Điều tra, nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các điều kiện kinhh tế - xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
6

dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ để đảm bảo sự phát triển ổn định, cân
SVTH: Nguyễn Thị Dung
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
đối, hài hòa giữa các ngành, các thành phần kinh tế và tạo điều kiện phát triển toàn
diện các lĩnh vực. Để phát huy tốt vai trò của quy hoạch sử dụng đất cần có biện pháp
quản lý quy hoạch đó một cách hợp lý, sau đây là nội dung của công tác quản lý quy
hoạch sử dụng đất:
2.2. Lập và xét duyệt đồ án quy hoạch sử dụng đất
- Lập đồ án quy hoạch sử dụng đất: Đồ án quy hoạch sử dụng đất đô thị xác định
phương hướng nhiệm vụ cải tạo xây và sử dụng đất, tạo không gian và môi trường
sống thuận lợi nhất. Đồ án quy hoạch sử dụng đất được lập cho một vùng có liên quan
chặt chẽ với nhau về mặt lãnh thổ, kinh tế, xã hội, dịch vụ và các mặt khác. Đồ án
chung quy hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn từ 10-15 năm.
Đồ án quy hoạch sử dụng đất bao gồm các nội dung sau:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch.
+ Bản đồ hiện trạng và quỹ đất sử dụng.
+ Sơ đồ cơ cấu quy hoạch.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ chia lô ( đối với đồ án quy hoạch
chia lô ).
-Việc xét duyệt đồ án quy hoạch: Việc quản lý xét duyệt đồ án quy hoạch được
nhà nước quy định do ba cơ quan khác nhau: cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm
lập đồ án quy hoạch, chính quyền quản lý có trách nhiệm trình cơ quan xét duyệt và cơ
quan giao trách nhiệm xét duyệt đồ án quy hoạch.
Phần văn bản: Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục và các văn
bản thỏa thuận của các cơ quan thẩm định hoặc xét duyệt đồ án.
-Việc xét duyệt đồ án quy hoạch: Việc quản lý xét duyệt đồ án quy hoạch được
nhà nước quy định do ba cơ quan khác nhau: cơ quan chuyện môn chịu trách nhiệm
lập đồ án quy hoạch, chính quyền quản lý đô thị cơ trách nhiệm trình cơ quan xét
duyệt và cơ quan giao trách nhiệm xét duyệt đồ án quy hoạch.

nhà nước với người sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có giá trị như
một chứng thư pháp lý chứng nhận mối quan hệ đó.
- Cấp phép xây dựng là biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnh quan, sử dụng
kết cấu hạ tầng, không gian liền kề và không gian công cộng một cách cụ thể, có thể
giám sát và kiểm tra trong quá trình thi công. Hiện nay, cấp phép xây dựng là biện pháp
quản lý và kiếm soát không chỉ ở Việt Nam mà còn ở khắp các đô thị trên thế giới.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
- Thẩm định các dự án đầu tư liên quan đến việc sử dụng đất đô thị: đây cũng là
một trong những biện pháp quản lý sử dụng đất đai, công tác thẩm định này thướng
yêu cầu đối với những chủ sử dụng đất với diện tích lớn.
2.4. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Giao đất: các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng đất cần phải lập hồ sơ xin
giao đất. Hồ sơ đó có các nội dung như sau: đơn xin giao đất, dự án đầu tư xây dựng
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bản đồ địa chính thỉnh hoặc thành
phố trực thuộc trung ương. Tùy thuộc vào quy mô đất đai và mức độ quan trọng của
dự án đầu tư mà chính quyền ra quyết định phê duyệt.
Sau khi cá nhân, tổ chức có quyết định giao đất thì chính quyền các cấp tổ chức
thực hiện quyết định này. Cụ thể là Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện, thị xã có
trách nhiệm thu hồi đất trong phạm vi địa phương mình quản lý.
Các chủ đầu tư được giao đất phải kê khai, đắng ký sử dụng đất tại Ủy ban nhân
dân phường, thị xã đang quản lý khu đất đó đồng thời phải tiến hành ngay các thủ tục
chuẩn bị đầu tư xây dựng như xin chứng chỉ quy hoạch, thiết kế công trình, xin phép
xây dựng…
Khi có sự thay đổi mục đích sử dụng đất thì chủ đầu tư phải xin ý kiến cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư. Nếu sau 12 tháng ( kể từ khi nhận đất), chủ đầu
tư vẫn không tiến hành sử dụng đất theo dự án được phê duyệt thì quyết định giao đất
không còn giá trị. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích khác.
- Thuê đất: Cũng như việc giao đất, tổ chức và cá nhân muốn thuê đất để sử dụng

Cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi cần phải chấp hành nghiêm chỉnh các
quyết định của chính quyền, nếu họ cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế ra khỏi
khu đất đang sử dụng. Trong trường hợp họ tự nguyện chuyển nhượng, thừa kế, biếu
tặng, chuyển đổi quyền sở hữu nhà và sở hữu đất thì việc đền bù di chuyển và giải
phóng mặt bằng do hai bên thỏa thuận. Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất và giao đất
về thủ tục theo quy định của pháp luật.
2.5. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm về quy hoạch sử dụng đất
Công tác thanh tra về quy hoạch sử dụng đất là thanh tra việc chấp hành các chế
độ, quy định về việc sử dụng đất theo quy hoạch.
Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại hay tố cáo của công dân về đất đai dựa trên
cơ sở hệ thống pháp luật hiện hành.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
Đất đai là tài nguyên quốc gia và việc sử dụng nó như thế nào đã được lập kế
hoạch cụ thể. Nên tổ chức và cá nhân nào vi phạm đều bị xử lý. Tùy theo mức độ vi
phạm khác nhau mà có thể xử lý hành chính hay đưa ra truy tố trước pháp luật. Các vi
phạm thường xảy ra là sử dụng đất trái phép, hủy hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất
trái phép, lợi dụng chức vụ quyền hạn về giao đất, thuê đất, thu hồi đất….
Như vậy công tác quản lý đất đai liên quan đến hệ thống cơ sở chính sách phát
triển kinh tế, xã hội ở đô thị. Việc quản lý đất mang tính kế thừa rõ rệt cho nên muốn
cho công tác quản lý đất vào nề nếp thì trước tiên phải hoàn thiện cơ chế chính sách,
giải quyết các vấn đề tồn đọng do lịch sử để lại. Để quản lý tốt việc sử dụng các loại
đất theo đúng quy hoạch thì chính quyền các cấp cần có các giải pháp đồng bộ về
chính trị, kinh tế, xã hội làm cho mọi người dân đô thị hiểu và thực hiện theo đúng
những quy định của quản lý.
3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là yếu tố cần thiết cho mọi quá trình phát triển của xã hội, nhưng khối
lượng đất lại có hạn chính vì vậy cần phải lập ra quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

nhiên, không phải mọi nơi, mọi lúc đều thực hiện sử dụng đất theo đúng như quy
hoạch, mà luôn cần phải có sự quản lý và giám sát của nhà nước.
3.3. Đảm bảo quá trình phát triển đất đai bền vững
Đất đai là một tài nguyên quan trọng, nó không chỉ cần ở hiện tại mà còn rất cần
cho cả tương lai. Chính vì vậy, việc sử dụng đất hiện nay đòi hỏi không chỉ đáp ứng
tốt yêu cầu hiện tại mà còn đảm bảo phục vụ tốt cho tương lai. Đa số người dân khi sử
dụng đất đều có dự định sử dụng triệt để tất cả những gì có thể nhằm tối đa hóa hiệu
quả sử dụng hiện tại mà không có ý thức cải tạo và bảo vệ đất đai, tình trạng sử dụng
đất như vậy không đảm bảo đất đai được phát triển bền vững. Yêu cầu đặt ra đối với
các nhà quản lý hiện nay là phải đảm bảo được việc điều tra khảo sát các loại đất sau
đó đưa ra kế hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất một cách hợp lý.
4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình quản lý các nhà quản lý luôn lập ra cho mình một chương trình
cũng như kế hoạch quản lý riêng, nhằm đạt hiệu quả quản lý cao nhất. Tuy nhiên, do
xã hội luôn phát triển làm cho việc sử dụng đất đai cũng biến đổi hết sức phức tạp,
điều này gây khó khắn rất nhiều đối với công tác quản lý. Chính vì vậy mà họ luôn cố
gắng tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý, nhằm hạn chế những ảnh
hưởng tiêu cực mà nó có thể gây ra đồng thời tận dụng những tác động tích cực.
Những nhân tố ảnh hưởng đó là:
SVTH: Nguyễn Thị Dung
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
4.1. Nhân tố kinh tế
Trình độ kinh tế của một giai đoạn phát triển được thể hiện: cơ sở hạ tầng hiện
tại, tiềm năng kinh tế,… các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng đất.
Nền kinh tế phát triển ở giai đoạn cao, có điều kiện đầu tư vào cải tạo nâng cấp đất đai
thì chất lượng đất đai ngày càng tốt hơn. Những quá trình phát triển kinh tế đòi hỏi
một khối lượng lớn đất đai được đưa vào sử dụng, không những thế đất đai còn được
khai thác triệt để hơn. Ngược lại với nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, đất đai chủ
yếu được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp thì hiệu quả sử dụng thấp. Tuy nhiên,

quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên nếu chế đọ xã hội có bộ máy quản lý lỏng lẻo không
nghiêm túc thì đó quả là khó khăn lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất.
4.3. Nhân tố con người
Quản lý quy hoạch sử dụng đất xét về thực chất chính là quản lý các hoạt động
của con người trong quá trình sử dụng đất. Việc quản lý là của nhà quản lý, còn việc
sử dụng đất thì lại tùy thuộc vào mỗi con người, nếu mỗi người dân ngay từ đầu đã có
những nhận thức đúng đắn và có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà
nước trong quá trình sử dụng đất thì sẽ tạo điều kiện rất tốt cho công tác quản lý.
Nhân tố con người còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: trình độ văn hóa, ý thức
của người dân và mật độ dân cư sinh sống trên địa bàn… Mỗi nhân tố trên đều có tác
động đến công tác quản lý. Xã hội càng phát triển thì việc quản lý sử dụng đất đia càng
phức tạp, khi trình độ văn hóa được nâng lên thì công tác quản lý cũng chưa chắc đã
đơn giản hơn, nếu trình độ văn hóa được nâng lên cùng với ý thức của con người trong
quá trình sử dụng thì công tác quản lý sẽ đơn giản hơn. Những nếu trình độ văn hóa
được nâng lên mà ý thức chấp hành luật pháp giảm đi thì công việc quản lý thực sự
gặp khó khắn. Cùng với quá trình đô thị hóa là sự tăng lên đáng kể của dân cư ở đô thị,
đất đai được phát huy tác dụng một cách tối đa. Tuy nhiên sự gia tăng mật độ dân cư
quá lớn và đột ngột khiến cho công tác quản lý gặp rất nhiều khó khắn.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
I. KHÁI QUÁT QUA VỀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và nằm trong vùng phát
triển kinh tế trọng điểm miền Trung, trải dài từ 15
o
58’B đến 16

Vị trí địa lý như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thừa Thiên Huế phát triển
sản xuất hàng hoá và mở rộng giao lưu kinh tế – xã hội với các tỉnh trong cả nước và
quốc tế, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kĩ thuật, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế -
xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
1.2. Địa hình
Xét về vị trí, địa hình hiện tại lãnh thổ Thừa Thiên Huế được xem như là tận
cùng phía Nam của dãy núi trung bình Trường Sơn Bắc, phát triển theo hướng Tây
Bắc – Đông Nam. Đến phía Nam tỉnh, kiến trúc và định hướng Tây Bắc – Đông Nam
của dãy Trường Sơn Bắc hoàn toàn bị biến đổi do khối núi trung bình á vĩ tuyến đâm
ngang ra biển Bạch Mã – Hải Vân xuất hiện đột ngột. Đặc trưng chung về địa hình của
dãy Trường Sơn Bắc là sườn phía Tây thoải, thấp dần về phía sông Mêkông, còn sườn
phía Đông khá dốc, bị chia cắt mạnh thành các dãy núi trung bình, núi thấp, gò đồi và
tiếp nối là đồng bằng duyên hải, đầm phá, cồn đụn cát chắn bờ và biển Đông, trong đó
khoảng 75,% tổng diện tích là núi đồi, 24,9% diện tích là đồng bằng duyên hải, đầm
phá và cồn đụn cát nội đồng và chắn bờ.
Thừa Thiên Huế nằm trên một giải đất hẹp với chiều dài 127 km, chiều rộng
trung bình 60 km với đầy đủ các dạng địa hình: Rừng núi, gò đồi, đông bằng, đầm phá
và biển… trong một không gian hẹp.
Nhìn chung địa hình của Thừa Thiên Huế phức tạp, bị chia cắt mạnh, hướng thấp
dần từ Tây sang Đông và có thể chia ra 5 vùng: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng
bằng, vùng đầm phá, vùng cát ven biển.
1.3. Khí hậu, thời tiết
Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa
theo mùa. Do vị trí địa lý và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến, kết hợp với hướng
địa hình và hoàn lưu khí quyển đã tác động sâu sắc đến việc hình thành một kiểu khí
hậu đặc trưng và tạo nên những hệ quả phức tạp trong chế độ mưa, chế độ nhiệt và các
yếu tố khí hậu khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status