BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH
PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
TNHH TM-DV THIÊN AN LỘC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trương Quang Dũng
Sinh viên thực hiện : Vũ Nam Khánh
MSSV: 09B4010062 Lớp: 09HQT2
TP. Hồ Chí Minh, 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “ Hoàn thiện tổ chức và quản lý kênh phân phối sản
phẩm của công ty TNHH TM-DV Thiên An Lộc ” là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi
dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn TS. Trương Quang Dũng. Nội dung trong đề tài
này có tham khảo từ các tác giả và được trích dẫn cụ thể trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, các số liệu thực tế được cung cấp từ công ty Thiên An Lộc. Tôi xin chịu mọi
trách nhiệm về lời cam đoan này.
iii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, Khoa quản
trị kinh doanh, cùng các thầy cô đã cho tôi kiến thức trong những năm học vừa qua, và đã
tạo điều kiện cho tôi cùng các bạn được làm khóa luận tốt nghiệp.
Tiếp đó, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khóa luận TS. Trương Quang
Dũng, đã giúp đỡ tôi tận tình, phân tích vấn đề cụ thể từ những ngày đầu cho đến khi tôi
hoàn thành bài khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ông Nguyễn Thanh Tình và Bà Ngô
Thị Thanh Minh (Giám Đốc và Phó Giám Đốc), cùng toàn thể anh (chị) nhân viên trong
công ty TNHH TM-DV Thiên An Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập
cũng như hoàn thành bài khóa luận này.
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Đơn vị thực tập
v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
khác..............................................................................................................16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
KÊNH PHÂN PHỔI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH TM-DV THIÊN
AN LỘC....................................................................................................................
...............................................................................................................................18
2.1. Tổng quan về công ty Thiên An Lộc .........................................................18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.........................................18
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty..................................................................19
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.....................................................20
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây của công ty..............................21
2.1.5. Những cơ hội và thách thức của công ty...............................................24
2.2. Thực trạng tổ chức và quản lý kênh phân phối sản phẩm của công ty. 25
2.2.1. Thực trạng thị trường tiêu thụ và tổ chức kênh phân phối của công
ty...................................................................................................................25
2.2.2. Thực trạng quản lý kênh phân phối của công ty....................................33
vii
2.2.3. Thực trạng quản lý hậu cần trong kênh phân phối................................35
2.2.4. Thực trạng mối quan hệ giữa kênh phân phối với các công cụ
Marketing Mix khác.......................................................................................36
2.3. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức và quản lý kênh phân phối của
công ty..........................................................................................................38
2.3.1. Những ưu điểm....................................................................................38
2.3.2.Những hạn chế......................................................................................39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ QUẢN
LÝ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦACÔNG TY TNHH TM-DV THIÊN AN
LỘC.......................................................................................................................41
3.1. Dự báo về môi trường kinh doanh và thị trường máy nước nóng năng lượng
mặt trời.................................................................................................................41
3.1.1. Dự báo về môi trường kinh doanh của công ty.....................................41
3.1.2. Dự báo thị trường sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời........41
Bảng 2.5. So sánh thông số kỹ thuật của ống 3 lớp và 1 lớp.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Thiên An Lộc các năm 2008,
2009, 2010.......................................................................................................22
Bảng 2.2. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Thiên An Lộc
các năm 2008, 2009, 2010..............................................................................23
Bảng 2.3. Số lượng đại lý của công ty Thiên An Lộc......................................29
Biểu đồ 2.1. Doanh thu thuần của các năm 2008, 2009, 2010........................23
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ phân bố đại lý theo khu vực và vùng miền..........................29
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MNN NLMT__________________________Máy nước nóng năng lượng mặt trời
TP_______________________________________________________Thành phố
Q____________________________________________________________Quận
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện nay, cùng với sự phát triển của thế giới thì đời sống của con
người cũng được cải thiện, vì thế mà nhu cầu của họ trong việc sử dụng sản phẩm vật
chất, dịch vụ cũng ngày càng được nâng cao và đa dạng hơn. Điều này làm cho các
doanh nghiệp gặp không ít khó khăn để đáp ứng các nhu cầu ấy, muốn tồn tại và
đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp phải cố gắng trong việc khai thác,
nắm bắt nhu cầu của khách hàng để rồi tìm cách thỏa mãn những nhu cầu ấy một
cách tốt nhất. Các doanh nghiệp cần phải làm Marketing thật tốt, biết sử dụng và phối
hợp các công cụ Marketing sao cho hiệu quả nhất, như Philip Kotler đã nói: “Bạn có
thể học Marketing trong vòng một ngày nhưng để thấu hiểu nó cả đời chưa chắc gì
bạn đã làm được”.
Cuộc sống trên hành tinh này sẽ thế nào nếu như thiếu Marketing, thật vậy hàng
ngày từ khi thức dậy cho đến khi đi ngủ lúc nào ta cũng thấy sự hiện diện của
Marketing, các thông tin quảng cáo có mặt ở khắp mọi nơi. Nguyên lý quan trọng
nhất của Marketing là phải bắt đầu từ người tiêu dùng và kết thúc cũng là người tiêu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vì quỹ thời gian và điều kiện không cho phép nên khóa luận này chỉ tập trung
nghiên cứu kênh phân phối sản phẩm của công ty Thiên An Lộc trong vài năm gần
đây và chủ yếu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa vào một số tài liệu:
- Tham khảo các tài liệu về Marketing..
- Tham khảo một số tài liệu lưu hành nội bộ của công ty Thiên An Lộc.
- Các số liệu thực tế được lấy từ các phòng ban của công ty Thiên An Lộc.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức và quản lý kênh phân phối sản phẩm
của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức và quản lý kênh phân phối sản phẩm của
công ty TNHH TM-DV Thiên An Lộc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý kênh
phân phối sản phẩm của công ty TNHH TM-DV Thiên An Lộc.
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH PHÂN
PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân phối và kênh phân phối
1.1.1. Khái niệm phân phối và kênh phân phối
1.1.1.1. Khái niệm phân phối
Sau đây là một số khái niệm cơ bản về phân phối:
“Phân phối là các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức, điều hành và vận
chuyển các hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm
đạt hiệu quả tối đa với các chi phí tối thiểu”[ 3, 55]
“Phân phối trong Marketing là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà
sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và
SX
SX
KH
KH
SX
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Tuy nhiên, việc bán sản phẩm của mình qua các trung gian sẽ mang lại cho nhà
sản xuất nhiều lợi thế.
- Nhiều nhà sản xuất không đủ nguồn lực tài chính để phân phối trực tiếp
sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng, việc này đòi hỏi rất nhiều
chi phí và nhân lực. Vì vậy, trung gian phân phối sẽ giải quyết được vấn đề này.
- Khi sử dụng các trung gian phân phối, khối lượng sản phẩm bán ra sẽ tăng
hơn do đảm bảo việc phân phối rộng khắp và đưa được sản phẩm đến các thị
trường mục tiêu một cách nhanh chóng.
- Các doanh nghiệp hay nhà sản xuất sử dụng các trung gian trong kênh
phân phối bởi vì họ nhận thấy khi có trung gian phân phối thì số lần tiếp xúc để
giao dịch hàng hóa sản phẩm với khách hàng sẽ được tối thiểu hóa do đó sẽ giảm
bớt chi phí. Mặt khác, các trung gian có cơ hội tiếp xúc quan hệ với khách hàng
nhiều, với kinh nghiệm và sự chuyên môn hóa họ sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn là
công ty tự làm lấy.
Hình 1.1. Trung gian phân phối giúp tiết kiệm chi phí cho nhà sản xuất.
Ký hiệu quy ước: SX: Nhà sản xuất
KH: Khách hàng
(Nguồn: Vũ Thế Phú, Quản trị marketing, Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh xuất bản năm
1996)
Ở (hình 1.1) ta thấy: Ba nhà sản xuất trực tiếp làm tiếp thị để phân phối sản
phẩm cho ba khách hàng đòi hỏi tới 9 lần tiếp xúc, nhưng khi sử dụng trung gian
phân phối thì số lần tiếp xúc giảm xuống chỉ còn 6.
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
NHÀ
SẢN
XUẤT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Một kênh phân phối có thể đơn giản hoặc phức tạp. Kênh phân phối có nhiều
kiểu cấu trúc khác nhau nhưng nhìn chung có thể đưa về hai dạng đó là :cấu trúc
kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng và cấu trúc kênh phân phối sản phẩm công
nghiệp.
- Chiều dài của kênh phân phối được xác định bằng số cấp độ trung gian
có mặt trong kênh.
- Bề rộng của kênh phân phối được xác định bằng số lượng trung gian ở
mỗi cấp độ.
Sau đây chúng ta hãy xem xét các kênh phân phối điển hình đối với sản phẩm
tiêu dùng ở (hình 1.2).
Hình 1.2. Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng
1
2
3
4
Tổng đại lý Nhà bán sỉ Nhà bán lẻ
bán sỉ
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu và các tác giả khác, Marketing căn bản, NXB
Lao Động, 2007)
Kênh trực tiếp: Nhà sản xuất đưa sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng,
không thông qua trung gian nào cả. Ví dụ trường hợp người nông dân bán hoa
quả trực tiếp cho người tiêu dùng. (Kênh số 1)
Kênh 1 cấp hay một giai đoạn: Nhà sản xuất đưa sản phẩm của mình đến các
nhà bán lẻ và từ đó hàng hóa sẽ được đưa đến người tiêu dùng. Ví dụ: các siêu
thị, các cửa hàng bách hóa mua thẳng từ nhà sản xuất để phân phối cho người
Nhà sản xuất
Nhà bán sỉ
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Nhà
bán
sỉ
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 8 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
- Kênh phân phối hàng ngang: một sự triển khai kênh trong đó hai hay
nhiều công ty ở một cấp liên kết với nhau để đi theo một cơ may tiếp thị mới.
Nhờ làm việc với nhau, các công ty có thể góp vốn chung, khả năng sản xuất hay
tài nguyên tiếp thị để đạt hiệu quả cao hơn . Họ có thể làm việc với nhau trên cơ
sở tạm thời hay mãi mãi hoặc thành lập một công ty khác nữa.
- Hệ thống phân phối đa kênh (multichannel distribution system) -
thường được gọi là các kênh tiếp thị lại (hybrid marketing channels). Việc tiếp thị
đa kênh xảy ra khi một công ty lập ra hai hay nhiều kênh tiếp thị để đạt được một
hoặc nhiều phân khúc khách hàng, được thể hiện ở (hình 1.4).
Hình 1.4. Mô hình kênh tiếp thị lại
Catalog, điện thoại Phân khúc
tiêu thụ 1
Phân khúc
tiêu thụ 2
Phân khúc
doanh thương 1
Lực lượng bán hàng Phân khúc
doanh thương 2
(Nguồn: Philip Kotler & Gary Armstrong, 2004, Những nguyên lý tiếp thị - tập 2,
rong đến các cửa hàng hay siêu thị…
Những chức năng chủ yếu là:
- Tham gia quá trình phân phối bằng cách tập hợp và phân loại, sắp xếp các
sản phẩm từ những nhà cung cấp khác nhau để phục vụ nhu cầu phong phú, đa
dạng của khách hàng.
- Cung cấp thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng thông qua việc quảng
cáo, trưng bày, tư vấn của nhân viên bán hàng.
- Chuẩn bị những công việc cho sản phẩm được bán ra như dự trữ, sắp xếp,
trưng bày, ghi giá bán…
- Tạo thuận tiện và hoàn tất giao dịch bằng cách cung cấp sản phẩm đúng
nơi, đúng lúc kèm theo các dịch vụ khác tốt nhất cho khách hàng.
• Đại lý (Agents)
Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các
giao dịch với khách hàng. Họ nhận được một khoản hoa hồng hoặc thù lao do
bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết.
Đại lý thường là cá nhân hoặc doanh nghiệp có vị trí kinh doanh tốt, có
năng lực bán hàng. Đại lý có nhiều dạng: đại lý độc quyền, đại lý hoa hồng,
đại lý bán lẻ…
• Người môi giới (Brokers)
Người môi giới là người không sở hữu sản phẩm và không tham gia mua
bán sản phẩm mà chỉ làm nhiệm vụ kết nối người bán với người mua, họ
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 10 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao từ bên sử dụng môi
giới.
Người môi giới là một trung gian rất cần thiết vì trên thị trường có rất
nhiều người bán và người mua, giữa họ không hoặc ít có điều kiện để hiểu
biết về nhau. Vì vậy, người môi giới làm cho quá trình mua bán được nhanh
chóng và hiệu quả cao.
1.1.5. Các luồng lưu chuyển trong kênh phân phối
Nhà sản xuất hay các doanh nghiệp triển khai những mục tiêu của kênh phân
phối trong các ràng buộc sau:
Đặc điểm của người tiêu dùng
Khi doanh nghiệp muốn vươn tới số khách hàng sống rải rác thì cần
kênh phân phối dài. Nếu khách hàng thường mua đều đặn nhưng số lượng ít thì
cũng cần kênh phân phối dài vì đáp ứng nhu cầu ít và đều đặn sẽ rất khó khăn và
tốn kém.
Nhu cầu của khách hàng: ví dụ như khách hàng muốn mua hàng ở
gần nhà hay các địa điểm tập trung như siêu thị. Ngoài ra còn có thời gian mua
hàng, các dịch vụ đi kèm, khuyến mãi…vì vậy, doanh nghiệp cần phân tích để lựa
chọn kênh phân phối phù hợp với nhu cầu của khách hàng, cần đảm bảo hạn chế
các chi phí tránh giá sản phẩm tăng cao ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng.
Đặc điểm của sản phẩm
Việc thiết kế kênh chịu ảnh hưởng lớn bởi đặc điểm của sản phẩm:
Những sản phẩm cồng kềnh, dễ hư hỏng như vật liệu xây dựng hay
rượu bia và nước giải khát đòi hỏi kênh phân phối phải đảm bảo hạn chế tối đa cự
ly vận chuyển và số lần bốc xếp trong quá trình sản phẩm lưu thông từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng. Sử dụng kênh phân phối ngắn
Những sản phẩm phi tiêu chuẩn hay có tính kỹ thuật cao như máy
móc chuyên dụng thì các đại diện bán hàng của nhà sản xuất phải trực tiếp bán vì
các trung gian không có đủ chuyên môn cần thiết.
Những thiết bị cần lắp đặt và bảo trì thường do nhà sản xuất hay đại
lý độc quyền bán và bảo trì. Những sản phẩm có giá trị cao thường do lực lượng
bán hàng của nhà sản xuất đảm nhận mà không trải qua các trung gian phân phối.
Đặc điểm của trung gian phân phối
Việc thiết kế kênh phân phối phải phản ánh được năng lực của các
trung gian phân phối trong việc thực hiện các nhiệm vụ của họ như khả năng tiêu
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 12 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
thụ sản phẩm, trình độ của đội ngũ bán hàng, hệ thống cửa hàng, vốn, khả năng
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 13 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
dụng mô hình 1 kênh hay đa kênh, sử dụng các kênh ngắn hay kênh dài, bề rộng
của kênh như thế nào..
1.2.1.3. Lựa chọn các hình thức phân phối
• Phân phối rộng rãi (Extensive distribution)
Các nhà sản xuất sẽ sử dụng rất nhiều trung gian phân phối vì họ muốn sản
phẩm của mình có mặt tại càng nhiều điểm bán càng tốt và luôn đảm bảo nguồn
hàng dự trữ tại các nơi này để đáp ứng nhu cầu mua hàng thuận tiện của khách. Ví
dụ như thuốc lá, bánh kẹo…
• Phân phối chọn lọc (Selective distribution)
Nhà sản xuất chỉ lựa chọn các trung gian ở một số khu vực nhất định để tiêu
thụ sản phẩm để tránh phân tán lực lượng ra nhiều điểm bán, nhằm chiếm được
một thị phần cần thiết với sự kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi phí. Hình thức
này thường áp dụng cho loại hàng hóa có giá trị sử dụng cao. Ví dụ như điện thoại
di động cao cấp, mặt hàng gốm sứ…
• Phân phối độc quyền (Exclusive distribution)
Nhà sản xuất muốn giới hạn số lượng các trung gian phân phối, bằng cách chỉ
cho phép một hoặc một số ít các trung gian bán sản phẩm của mình tại địa
phương của họ. Đặc biệt không cho phép trung gian bán sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh. Mục đích là giúp đề cao hình ảnh của sản phẩm, có thể mang lại thành
công cho doanh nghiệp. Ví dụ như các sản phẩm mang nhãn hiệu Gucci hay
Adidas…
1.2.2. Quản lý kênh phân phối
1.2.2.1. Tuyển chọn thành viên cho kênh
Mỗi một doanh nghiệp sẽ có những khả năng khác nhau trong việc tìm kiếm
và thu hút các trung gian phân phối có chất lượng. Nhiều khi họ rất dễ dàng trong
việc tiếp nhận một thành viên, nhưng có lúc họ cũng phải rất vất vả mới tìm được
một trung gian đúng theo ý muốn của mình.
Dù ở trường hợp dễ hay khó thì các nhà sản xuất cũng phải xác định được một
hoặc nặng hơn có thể kết thúc hợp tác với họ. Qua quá trình đánh giá sẽ giúp
doanh nghiệp loại bớt các trung gian yếu kém và lên kế hoạch tuyển chọn thành
viên mới tốt hơn.
1.2.3. Quản lý hậu cần trong kênh phân phối
1.2.3.1. Xử lý đơn đặt hàng
SVTH: Vũ Nam Khánh LỚP: 09HQT2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 15 GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận xử lý đơn đặt hàng phải nhanh chóng
kiểm tra lại lượng hàng tồn kho, xác định khả năng và hình thức thanh toán của
khách hàng, sau đó lập các hóa đơn và chứng từ cần thiết để giao cho các bộ phận
khác thực hiện các khâu tiếp theo. Doanh nghiệp nên sử dụng các phương tiện
thông tin hiện đại để thực hiện nhanh nhất quá trình xử lý đơn đặt hàng.
1.2.3.2. Quản lý kho bãi
Lưu kho
Mọi doanh nghiệp đều phải dự trữ hàng hóa trong khi chờ bán, việc này là rất
cần thiết vì sản xuất và tiêu thụ ít khi cùng thời điểm. Ngoài ra, còn phải xác định
số lượng kho bãi cần thiết và bố trí địa điểm hợp lý để đưa hàng hóa đến tay
người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Kho bãi nhiều nơi thì phân phối càng
nhanh nhưng chi phí cũng tăng vì vậy các doanh nghiệp cần tính toán cẩn thận để
cân đối giữa mức độ phục vụ khách hàng và chi phí phân phối. Hàng hóa có thể
cất giữ tại kho bãi của công ty, hoặc đi thuê. Tùy vào quy mô của công ty để ra
các quyết định về kho bãi. Ngoài việc đảm bảo không gian cất giữ hàng hóa, kho
bãi cần phải được trang bị các phương tiện kỹ thuật, công nghệ để hỗ trợ việc bảo
quản, lưu trữ, sắp xếp, bốc dỡ hàng…
Xác định lượng hàng tồn kho
Xác định lượng hàng tồn kho cũng là một quyết định quan trọng trong phân
phối hàng hóa, quyết định này ảnh hưởng đến việc thỏa mãn khách hàng vì nếu
hàng tồn kho đầy đủ thì các đơn hàng sẽ được cung cấp ngay lập tức, nếu tồn kho
không đủ sẽ gây thiếu hàng, tồn kho quá nhiều gây tồn hàng, lỗi thời..
Xác định hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận của