Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi - Pdf 30

Chƣơng IV

Tác động đòn bẩy lên rủi ro và t
suất sinh li
Mục tiêu chƣơng IV
Nắm đƣợc một số vấn đề về các loại chi phí.
Phân tích đƣợc mối quan hệ giữa doanh thu,
định phí, biến phí trong mô hình hòa vốn.
Hiểu đƣợc thế nào là rủi ro kinh doanh và rủi
ro tài chính.
Hiểu đƣợc thế nào là đòn by kinh doanh, đòn
by tài chính và đòn by tổng hợp. Xác định
đƣợc độ lớn của các loại đòn by và ý nghĩa
của chúng.
4.1 Một số vấn đề chung về chi phí
a. Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
b. Phân loại.
Tổng chi phí
Chi phí sản xuất.
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.(1)
- Chi phí nhân công trực tiếp.(2)
- Chi phí sản xuất chung.(3)
(1)&(2): Chi phí ban đầu.
(2)&(3): Chi phí biến đổi.
C. Phân loi chi phí (tiếp theo)
- Căn cứ trên tính khả biến của chi phí.

Bƣớc 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung tại F và có hệ số góc V để biểu
diễn hàm tổng chi phí (TC).
Bƣớc 3: Xác định giao điểm của hai đường R và TC sau đó vẽ một đường
thẳng góc xuống trục hoành để xác định mức sản lượng hòa vốn.
Doanh thu (R)
Định phí
Biến phí
Tổng chi phí (TC)
Q
hv

Q
Chi phí
Lời
Hòa vốn
Lỗ
4.2.1 Phân tích hòa vốn theo đ thị
Ví dụ: Doanh nghiệp A đang sản xuất một loại sản phẩm
duy nhất với giá bán là 250$/sản phẩm. Biến phí đơn vị là
150$/sản phẩm. Tổng định phí là 1.000.000$.
a. Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp tại các mức sản
lượng tiêu thụ: 2000sp; 6000sp; 14000sp; 16000sp
b. Vẽ đồ thị và xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn.
c. Tại các mức sản lượng lớn hơn 10.000sp. Doanh nghiệp
A lời hay lỗ.
d. Tại các mức sản lượng nhỏ hơn 10.000sp, doanh nghiệp
A lời hay lỗ.
Sản
lượng
Tổng

EBIT dương
4.2.2 Phân tích hòa vốn theo phƣơng pháp đi
số.
a. Phƣơng pháp:
Bƣớc 1: Xác định hàm doanh thu có dạng: R = P*Q
Bƣớc 2: Xác định hàm tổng chi phí: TC = F + v*Q
Bƣớc 3: Cho hàm doanh thu và hàm tổng chi phí bằng nhau
sau đó giải phương trình để tìm mức sản lượng và doanh
thu hòa vốn.
- Xác định sản lượng hòa vốn.
R = TC P*Q = F + v*Q
P - v
Q
HV
=
F
=
=
=
F
-Xác định doanh thu hòa vốn.
DT
hv
= P*Q
hv
= P*
F
P-v
F
P- v

triệu/năm. hãy xác định mức sản lượng và doanh thu hòa vốn mới?
4.2.3 Một số hn chế của mô hình
phân tích hòa vốn.
Phân tích hòa vốn dựa trên giả định rằng giá bán và biến
phí đơn vị là không đổi: điều này không sát với thực tế.
Mô hình phân tích hòa vốn được thực hiện trên giả thiết
tổng chi phí gồm hai phần là biến phí và định phí.
Phân tích hòa vốn chỉ được thực hiện trong trường hợp
doanh nghiệp sản xuất và bán duy nhất một loại sản phẩm.
Nhu cầu của thị trường về sản phẩm là không đổi.
Tính không chắc chắn của các yếu tố được sử dụng
trong phân tích hòa vốn.
4.2 Các loi rủi ro.
Rủi ro
Rủi ro kinh doanh.
Rủi ro tài chính
Rủi ro có hệ thống
Rủi ro không có hệ thống.
Rủi ro có hệ thống
Rủi ro không có hệ thống.
- Rủi ro kinh doanh: Là tính khả biến hay tính không chắc chắn
trong EBIT của một doanh nghiệp do sử dụng các chi phí hoạt
động cố định.
- Rủi ro tài chính: Là tính khả biến hay tính không chắc chắn của
thu nhập mỗi cổ phần do việc sử dụng các nguồn vốn có chi phí tài
chính cố định.
4.2.1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro kinh
doanh.
1. Tính biến đổi của giá bán: Giá cả trong một ngành công
nghiệp càng có tính cạnh tranh nhiều thì rủi ro kinh doanh

B. Xác định độ nghiêng đòn bẩy
kinh doanh.
- Khái niệm: Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh được đo
lường bởi phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế
và lãi vay(EBIT) khi doanh thu thay đổi 1%.
DOL tại Q =
Phần trăm thay đổi trong EBIT
Phần trăm thay đổi trong doanh thu
DOL tại Q =
EBIT
1
– EBIT
0

EBIT
0

DT
1
– DT
0

DT
0

Trong đó:
EBIT
1
= P*Q
1

thay đổi 10%.
c. Từ kết quả trên bạn đưa ra nhận xét gì về tác động của
doanh thu đến biến động của EBIT?
Công thức khác để tính DOL.
DOL tại X =
Q
x
*( P – v)
Q
x
*( P – v) - F
=
Doanh thu – biến phí
EBIT
EBIT + F
EBIT
=
Doanh số 11.000.000$
Trừ chi phí hoạt động biến đổi 6.600.000
Chi phí hoạt động cố định 2.000.000
Tổng chi phí 8.600.000$
Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.400.000
Trừ chi phí tài chính cố định (lãi vay) 400.000
Lãi trước thuế (EBT) 2.000.000
Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp(40%) 800.000
Lãi sau thuế (EAT) 1.200.000
Lợi nhuận ròng phân phối cho cổ đông thường. 1.200.000$
Thu nhập mỗi cổ phần thường (EPS) (80.000 cổ phần). 15$
Giải
VD2: 3 doanh nghiệp A; B; C cng sản xuất ra một loại sản

70.000 210.00
0
205.000 5.000 200.000 10.000 195.000 15.000
120.00
0
360.00
0
280.000 80.000 300.000 60.000 320.000 40.000
ĐVT: 1000
đ

Q
HV
của doanh nghiệp A: 66.667sp
Q
HV
của doanh nghiệp B: 60.000sp
Q
HV
của doanh nghiệp C: 40.000sp
4.4.2 Đòn cân n
(đòn bẩy tài chính)- DFL
A. Khái niệm:
Đòn bẩy
kinh doanh
- Doanh nghiệp sử dụng các chi phí tài
chính cố định làm điểm tựa.
- Một thay đổi nhỏ trong EBIT sẽ được
phóng đại thành một thay đổi lớn trong
thu nhập mỗi cổ phần (EPS).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status