KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY
TNHH TBC-Ball VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƢƠNG
Giảng viên hƣớng dẫn: GS.TS VÕ THANH THU
Sinh viên thực hiện : ĐẶNG SANG NHỰT
MSSV: 1154010590 Lớp: 11DQN03
TP. Hồ Chí Minh, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP iii GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến khoa Quản Tị Kinh Doanh Đại Học Công
Nghệ, Giáo sƣ Võ Thanh Thu đã hƣớng dẫn rất tận tình để em có thể hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp. Sự giúp đỡ của cô trong công tác hƣớng dẫn nội dung và kiến
thức để em có thể phân tích một cách rõ ràng, cụ thể bài khóa luận của mình.
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Công Ty TNHH TBC-
Ball Việt Nam đã tạo điều kiện cho em.Trong quá trình thự tập em cũng đã học hỏi
đƣợc nhiều kinh nghiệm thực tế từ phía các anh, chị ở phòng thu mua, đặc biệt là
chị Đăng Châu, chị Bảo Châu, chị Thảo, chị Tuyền, anh Định phòng thu mua đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập và tiếp tục
hỗ trợ em trong quá trình em thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc học hỏi kinh nghiệm thực tế và vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn để viết khóa luận nhƣng do hạn chế về mặt kiến thức
cũng nhƣ thông tin nên bài khóa luận còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Vì vậy em kính
mong các thầy cô giáo cùng toàn thể anh chị cho ý kiến đóng góp để em có thể hoàn
chỉnh bài khóa luận của mình tốt hơn.
Trân trọng cảm ơn !
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP iv GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : ĐẶNG SANG NHỰT
MSSV : 1154010590.
Tên đề tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
CỦA CÔNG TY TNHH TBC-Ball VIỆT NAM
Tp Hồ Chí Minh, ngày ….tháng….năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vi GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: 2
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và định hƣớng phát triển của công ty 12
2.1.1.1 Chức năng 12
2.1.1.2 Nhiệm vụ 12
2.1.1.3 Định hƣớng 13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 14
2.1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban trong công ty 14
2.1.3 Hoạt động chính của công ty 15
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012
đến năm 2014 16
2.2 Thực trạng về hoạt động logistics tại công ty TNHH TBC-Ball Việt Nam18
2.2.1. Tình hình sử dụng dịch vụ logistics của công ty 18
2.2.2 Hệ thống quản lý hoạt động logistics tại công ty 29
2.2.2.1 Các phòng ban trực tiếp điều hành hoạt động logistics 29
2.2.2.2 Đội ngũ logistics hiện có của công ty 30
2.2.2.3 Nhà cung cấp dịch vụ logistisc cho công ty 30
2.2.2.4 Quy trình tuyển chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics 32
2.2.2.5 Điều kiện tuyển chọn nhà cung cấp 33
2.2.3 Hiệu quả hoạt động logistics của công ty 33
2.2.3.1 Thị phần hoạt động logistics trong tổng doanh thu 33
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn 34
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng chi phí 34
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động logistics tại công ty 34
2.3.1 Những thành công 34
2.3.1.1 Đảm bảo thời gian, giao nhận hàng 34
2.3.1.2 Sử dụng chi phí có hiệu quả 35
2.3.1.3 Tạo ra doanh thu cho công ty 35
2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động logistics tại công ty TNHH TBC-
Ball Việt Nam 35
2.3.2.1 Nguồn nhân lực cho hoạt động logistics còn thiếu 35
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP viii GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
3.2.3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 44
3.2.3.3 Kết quả dự kiến khi thực hiện giải pháp 44
3.2.4 Giải pháp 4: Thống nhất cơ chế quản lý hoạt động logistics 44
3.2.3.1 Nội dung giải pháp 44
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ix GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
3.2.3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 45
3.2.3.3 Kết quả dự kiến khi thực hiện giải pháp 45
3.2.5 giải pháp 5: Giải quyết các nhu cầu dịch vụ logistics trong ngắn
hạn để đáp ứng hoạt động logistics của công ty 45
3.2.5.1 Nội dung giải pháp 45
3.2.3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 46
3.2.3.3 Kết quả dự kiến đạt đƣợc khi thực hiện giải pháp 46
3.4 Kiến nghị 46
3.4.1 Kiến nghị với công ty 46
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 47
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 51 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP x GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
CBA :Đánh giá chi phí – lợi ích
CEA :Đánh giá chi phí – hiệu quả
CEA :Đánh giá chi phí – hiệu quả
CMA: Đánh giá chọn chi phí tối thiểu
CUA :Đánh giá chi phí – khả dụng
D/O: delivery order
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Logistics - Thị trƣờng mới chỉ ở giai đoạn đầu của sự phát triển ở Việt Nam,
nhƣng so với các quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á, thì thị trƣờng này có sự tăng
trƣởng nhanh về kinh tế, đặc biệt là sản xuất và bán lẻ. Đó là những yếu tố quan
trọng quyết định sự thành công của logistics.Việt Nam đang bƣớc vào thời kì hội
nhập nên các công ty thƣờng sử dụng thuê ngoài logistics nhƣ giải pháp giúp công
ty vƣợt qua khó khăn ban đầu trong việc thâm nhập thị trƣờng mới . Tuy thuê ngoài
mang nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp nhƣ giảm đmả bảo hiệu quả do thông hiểu
các nhu cầu điạ phƣơng, kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ tuy nhiên đó
cũng chính mang lại nhiều khó khăn nhƣ qua nhiều khâu quản lý trung gian gây mất
thời gian và kiểm soát rủi ro.
Qua đó, có thể thấy hoạt động thuê ngoài đặc biệt là dịch vụ logistics sẽ giúp
công ty dễ dang hơn trong việc tiếp cận thị trƣờng xuất nhập khẩu, là một công ty
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thì việc sử dụng thuê ngoài logistics của các công ty
logistics nội địa sẽ giúp công ty tiết kiệm hơn, tại Công Ty TNHH TBC-Ball Việt
Nam hoạt động logistics là mắc xích quan trọng, đóng vai trò điều phối việc xuất-
nhập và phân phối nguyện vật liệu, thành phẩm. Tuy công ty đã đi vào hoạt động
khá lâu nhƣng vẫn chủ yếu sử dụng dịch vụ logistics từ các đối tác bên ngoài mà
công ty không xây dựng riêng cho mình một đội ngũ logistics vững mạnh, hơn nữa
việc quản trị các nhà cung cấp dịch vụ vẫn chƣa thật chặt chẽ, qua thời gian thực tập
tại công ty em đã quyết định chọn đề tài: giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics
của Công Ty TNHH TBC-Ball Việt Nam” để viết đề tài khóa luận tốt nghiệp tìm
hiểu rõ hơn nguyên nhân việc quản trị và điều hành các nhà thầu dịch vụ từ đó có
thể đề xuất các giải pháp nâng hoàn thiện hoạt động logistics tại đây. Ngoài ra, đây
còn là cơ hội để em tìm hiểu thêm về hoạt động logistics và cơ chế hoạt động thực
Phƣơng pháp so sánh dùng để so sánh kết quả đạt đƣợc nhằm đánh giá hiệu
quả quản trị dịch vụ logistics tại doanh nghiệp so với mặt bằng chung.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp nhƣ:
Phƣơng pháp chuyên gia: đây là phƣơng pháp hỏi ý kiến thực tế các
quản lý trực tiếp từ đó xin ý kiến xây dựng mang tính đổi mới.
Nghiên cứu tại bàn: đây là phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết qua việc
tổng hợp các lý thuyết, số liệu phục vụ nghiên cứu, so sánh, thống kê, tìm hiểu về
các khái niệm, định nghĩa.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm 3 chƣơng:
chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
Đây là chƣơng cung cấp các kiến căn bản giúp cho sinh viên có thể phần nào
hiểu đƣợc hoạt động logistics của công ty, giúp sinh viên biết đƣợc cách tìm hiểu và
đành giá hoạt động này.
Chƣơng 2: : Thực trạng hoạt động logistics hiện nay ở công ty TNHH
TBC-Ball Việt Nam
Đƣa ra các số liệu thực tế từ hoạt động công ty từ đó có thể giúp việc đánh
giá các tồn tại, ƣu điểm trong hoạt động logistics của công ty, từ đó giúp cho việc
đƣa ra các giải pháp của công ty trong chƣơng 3.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại công ty TNHH
TBC-Ball Việt Nam
Chƣơng 3 cũng là chƣơng cuối của khóa luận đây là chƣơng đƣa ra các ý
kiến cá nhân sau khi tìm hiểu về hoạt động logistics của công ty từ đó đề nghị mong
công ty xem xét ngày càng hoàn thiện hơn hoạt động logistics tại công ty.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
CHƢƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
hoạt động công ty, từ chuẩn bị nguyên vật liệu, sản xuất đến khi sản phẩm đƣợc đƣa
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
ra khỏi công ty đến tay ngƣời tiêu dùng. Các công ty sử dụng dịch vụ logistics nhằm
mục đích đƣa hàng hóa tới tay ngƣời tiêu dùng nhanh chóng, hạn chế tối đa rủi ro,
và phải trả thù lao. Tuy nhiên, mức phí này thấp hơn nhiều so với chi phí đầu tƣ tự
thực hiện.
- Thứ tư, dịch vụ logistics đƣợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng song vụ có
tính đền bù. Tùy thuộc vào mức độ sử dụng dịch vụ của khách hàng, nội dung hợp
đồng có thể đơn giản hoặc phức tạp.
1.1.3 Phân loại logistics
Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP, ngày 05/09/2007, quy định chi tiết Luật
Thƣơng mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối
với thƣơng nhận kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc, thì dịch vụ lô-gi-stíc đƣợc phân loại
thành:
1.1.3.1 Dịch vụ logistic chủ yếu
Các dịch vụ lô-gi-stíc chủ yếu, bao gồm:
Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;
Dịch vụ kho bãi và lƣu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh
doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lƣu kho và quản
lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lƣu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi lô-
gi-stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng
hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua
container.
1.1.3.2 Dịch vụ logstics liên quan vận tải
Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan đến vận tải, bao gồm:
Dịch vụ vận tải hàng hải;
Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động
sản xuất kinh doanh
1.3 Hiệu quả hoạt động logistic
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động logistics
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền
vốn) để đạt đƣợc mục tiêu xác định”. Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành
công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế nhƣ sau:
H = K/C (1)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (quá trình kinh tế) nào
đó; K là kết quả thu đƣợc từ hiện tƣợng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn
bộ để đạt đƣợc kết quả đó. Và nhƣ thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả
kinh tế phản ánh chất lƣợng hoạt động kinh tế và đƣợc xác định bởi tỷ số giữa kết
quả đạt đƣợc với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế nhƣ đã trình bày ở trên, chúng ta có
thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động logistics là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền
vốn) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động logistics
1.3.2.1 Tỷ số lợi nhuận hoạt động so với doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời
của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh
lợi củacông ty cổ phần. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông
và doanh thu của công ty.
1.3.2.2 Thị phần hoạt động logistics trong tổng doanh thu
hiểu theo nghĩa thông thƣờng thì ta có: “Thị phần là phần thị trƣờng tiêu thụ
sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh.” nhƣng ở đây trong khái niệm về hoạt động
logistics và phân tích nó dƣới hình thức cạnh tranh với các hoạt động khác của công
doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định”.
Các loại đánh giá hiệu quả chi phí
Đánh giá chọn chi phí tối thiểu (CMA)
Đánh giá chi phí – hiệu quả (CEA)
Đánh giá chi phí – khả dụng (CUA)
Đánh giá chi phí – lợi ích (CBA)
Phƣơng thức đánh giá
Đánh giá chi phí hiệu quả bán phần
Nghiên cứu so sánh chi phí
Nghiên cứu chi phí bệnh tật
Nghiên cứu mô tả chi phí hiệu quả
Nghiên cứu mô tả chi phí
Tính ba chiều của Kinh tế học lâm sàng
Đánh giá chi phí – hiệu quả (CEA)
• Hiệu quả đƣợc đo đếm bằng các đơn vị thƣờng thấy (vd số người được đào
tạo, số xy lanh sạch được cấp cho người sử dụng)
Có thể thực hiện CEA trong điều kiện hạn chế về kinh phí
Tỷ số chi phí hiệu quả trung bình
Là tỷ số giữa chi phí ròng chia cho tổng hiệu quả về y tế thu đƣợc, vd chi phí
cho phòng tránh đƣợc 1 trƣờng hợp hay chi phí cho một năm sống tăng thêm.Tỷ số
này cho chúng ta biết khả năng chi trả chịu đƣợc cho 1 can thiệp.Tỷ số CE tăng
thêm. Khi so sánh các can thiệp có hiệu quả tăng tuần tự, tỷ số CE tăng thêm là tỷ
số của phần chênh lệch chi phí chia cho chênh lệch của tổng hiệu quả của hai can
thiệp.
Tỷ số này xác định hiệu suất của một can thiệp này so với 1 can thiệp khác
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 9 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động logistics
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
Điểm tiếp nối: có thể là các bãi container hay các cảng phục vụ quá trình
trung chuyển,tại đây lại có các trang thiết bị nhƣ cân, cần cẩu, cầu cảng…
Hệ thống máy tính điện tử: áp dụng công nghệ thông tin trong việc đảm bảo
vận hành , quản lý các quá trình của logistics.
1.4.2 Nhân tố bên ngoài
1.4.2.1 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu Qua biểu đồ về thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có thể cho
ta thấy đƣợc tổng quan về tình hình kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp chế
xuất và sử dụng nhiều các nguyên liệu ngoại nhập. Trong tình hình ngành xuất nhập
khẩu tăng trƣởng thì đóng vai trò quan trọng chính là hoạt động logistics tại các
công ty doanh nghiệp và các công ty cung cấp dịch vụ liên quan cho thấy tìm năng
thị trƣờng và kiểm soát hiệu quả chi phí liên quan.
1.5 Hệ thống quản lí hoạt động logistcs của công ty
Logistics không phải là hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên
tục có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, đƣợc thực hiện một
các khoa học và hệ thống qua các bƣớc: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý,
thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện. logistics là quá tình liên quan đến
nhiều hoạt động khác nhau từ xây dựng chiến lƣợc đến thực hiện chiến lƣợc dồng
thời là quá trình bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ yếu tố đầu vào đến giai
đoạn cuối cùng tiêu thụ sản phẩm.
114.6
132.2
150
35.7
114.3
131.3
148
nghiệp thì công ty cần có những yếu tố, điều kiện nào. Qua chƣơng 1 chúng ta cần
nắm đƣợc vấn đề cơ bản sau
Logistics là gì ?
Đặc điểm
Việc quản lý logistics đƣợc thực hiện bằng cách nào ?
Làm sao biết đƣợc hoạt động có mang lại lợi ích cho công ty hay
không ?
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 12 GVHD:GS.TS VÕ THANH THU
LỚP 11DQN03 SINH VIÊN: ĐẶNG SANG NHỰT
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS HIỆN NAY Ở
CÔNG TY TNHH TBC-BALL VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty, quá trình hình thành và phát triển công ty
Nhà máy TBC – Ball Việt Nam đƣợc khởi công xây dựng ngày 12 tháng 6
năm 2011 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 7 năm 2012. Nhà máy là liên
doanh 50:50 giữa Ball Corporation (Mỹ) và Thai Beverage Can Limited – TBC
(Thái Lan). Công ty sử dụng ƣu thế công nghệ từ tập đoàn Ball, là một tập đoàn dẫn
đầu về sản phẩm bao bì. Sau hơn 2 năm hoạt động TBC đã đƣợc cấp chứng nhận
chất lƣợng sản phẩm: ISO 9001:2008
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và định hƣớng phát triển của công ty
2.1.1.1 Chức năng
Sau khi chính thức hoạt động kinh doanh dƣới hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, công ty đã và đang thực hiện tốt các chức năng sản xuất và
kinh doanh theo ngành nghề đƣợc phép: Sản xuất các loại lon nhôm, thực hiện
quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không lập cơ sở bán buôn), quyền
phân phối bán lẻ (không lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa: lon nhôm rỗng, nắp lon
nhôm, vỏ lon nhôm rỗng và nắp lon nhôm nhập khẩu và phân phối là sản phẩm mới
100%.
Trong đó công ty đặc biệt chú trọng tới hoạt động chính là nhập khẩu nguyên
vật liệu phục vụ sản xuất và phân phối sản phẩm trong thị trƣờng nội địa Việt Nam.
cộng đồng”.
Để thực hiện đƣợc sứ mệnh này đòi hỏi TBC-Ball phải luôn luôn tự hoàn
thiện mình nhằm mang lại chất lƣợng tốt nhất cho sản phẩm – đảm bảo luôn luôn
mang lại sự hài lòng đối với khách hàng. Điều này thể hiện rõ trong mục tiêu kinh
doanh của Công ty:
Không ngừng cải tiến dây chuyền sản xuất để mang đến khách hàng chất
lƣợng sản phẩm tốt nhất.
Các sản phẩm ra đời đều đáp ứng tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, thân
thiện với ngƣời sử dụng.
Phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng, phục vụ nhu cầu khách hàng một
cách tối đa.
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng việc cho ra đời những sản phẩm có chất
lƣợng tốt nhất.