Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận SOTRANS fw - Pdf 30


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHO
VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: TH.S TRẦN THỊ MỸ HẰNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
MSSV: 1154010143 Lớp: 11DQN04 iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghệ Tp HCM em đã nhận
được sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô. Thầy cô đã truyền đạt những kiến thức về
chuyên ngành Quản trị Ngoại thương cũng như những kinh nghiệm về Xuất nhập
khẩu và nhiều kiến thức xã hội khác Em xin gởi đến quý thầy cô trường Đại Học
Công Nghệ Tp HCM lời tri ân sâu sắc và chân thành nhất. Đặc biệt, em xin chân
thành cám ơn cô Trần Thị Mỹ Hằng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo những điểm sai
sót, những điểm cần bổ sung, sửa đổi giúp em hoàn thành khóa luận một cách tốt
nhất. Em chân thành biết ơn.
Em xin chúc tất cả các thầy cô giáo luôn thành công trong sự nghiệp giáo dục
đào tạo cũng như mọi lĩnh vực trong cuộc sống.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này,

1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………

2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………

3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….

Đơn vị thực tập

v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT THỰC TẬP iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh 3
1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh 3
1.1.3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.3.1. Đối với doanh nghiệp 4
1.1.3.2. Đối với người tiêu dùng 4
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế quốc dân 4
1.2. Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK 5
1.2.1. Khái niệm về hoạt động giao nhận hàng hóa XNK 5

1.4.2.4. Marketing 15
1.4.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển 15
1.5. Các công cụ đánh giá và đề ra chiến lược cạnh tranh 16
1.5.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 16
1.5.2. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE) 17
1.5.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 18
1.5.4. Ma trận SWOT 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ
KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W 21
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam SOTRANS và Xí
nghiệp Dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W 21
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam SOTRAN21
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Sotrans F&W 22
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty 22
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị 23
2.1.5. Tình hình nhân sự của Xí nghiệp Sotrans F&W 23
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp từ năm 2012-2014 24
2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng
hóa XNK tại Xí nghiệp Sotrans F&W 25
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Xí nghiệp Sotrans
F&W 25
2.2.1.2. Các yếu tố bên ngoài; ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) . 35
2.2.1.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 45
2.2.2. Đánh giá chung 47
2.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Sotrans F&W 48
2.3.1. Thị phần của doanh nghiệp 48
2.3.2. Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của công ty Sotrans
F&W so với các đối thủ cùng ngành 49

3.2.3.1. Đối với Nhà nước và các ban ngành liên quan 68
3.2.3.2. Đối với Tổng cục Hải quan 68
3.2.3.3. Đối với cơ quan thuế 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
  

- B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển
- C/O : Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ
- CFS : Container Freight Station – Kho hàng lẻ
- LCL : Less than container load – Hàng lẻ
- Cont : Container
- CIF : Cost, insurance, freight
- FIATA : International Federation of Freight Forwarders Associations –
Hiệp hội giao nhận quốc tế
- L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng chứng từ
- ICD : Inland Clearance Depot - Điểm thông quan nội địa

Bảng 2.6: Ma trận IFE đánh giá năng lực cạnh tranh của Sotrans F&W
Bảng 2.7: Danh sách khách hàng của Sotrans F&W
Bảng 2.8: Danh sách đối thủ cạnh tranh của Sotrans F&W
Bảng 2.9: Ma trận EFE đánh giá năng lực cạnh tranh của Sotrans F&W
Bảng 2.10: Ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa Sotrans F&W, Vinalink và Gemadept
Bảng 2.11: Khối lượng hàng hoá giao nhận của một số công ty cung cấp dịch vụ
giao nhận hàng hoá trên địa bàn TPHCM và các tỉnh lân cận năm 2014
Bảng 2.12: Thị phần giao nhận hàng hoá của một số công ty tại thị trường TPHCM
và một số tỉnh lân cận giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.13: Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của một số công ty tại
đia bàn TPHCM và các tỉnh lân cận giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.14: Tỷ trọng hàng đạt chất lượng của các công ty giao nhận hàng hoá trên
thị trường khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận giai đoạn 2012-2014
Bảng 3.1: Phân tích SWOT về hoạt động giao nhận của Xí Nghiệp Sotrans F&W 42


phát triển đó thì vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế càng trở nên quan
trọng hơn, nhằm phục vụ và đẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoại thương
được nhanh chóng và dễ dàng.
Ở Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực
khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, đã có một số lượng lớn các
doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây. Bên cạnh đó,
sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo điều kiện
cho các nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá trên thế giới thâm nhập vào thị
trường Việt Nam làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh
làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnh hơn và ngược lại nó cũng có thể
làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biết tận dụng cơ hội, tự nâng cao năng
lực của mình. Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch
vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của Việt Nam là vấn đề hết sức quan trọng.
Công ty cổ phần kho vận miền Nam Việt Nam SOTRANS là một trong những
công ty hàng đầu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu và dịch vụ Kho đa chức năng tại Việt Nam. Xí nghiệp dịch vụ kho vận
giao nhận Sotrans F&W đã hoạt động hơn 20 năm, là một trong những bộ phận chủ
chốt của hệ thống SOTRANS. Tuy nhiên, bên cạnh lợi thế về bề dày kinh nghiệm
và uy tín chất lượng của Sotrans F&W, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy trong thời gian thực tập tại công
ty, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch
vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Xí nghiệp dịch vụ kho vận giao
nhận Sotrans F&W”.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ khi lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế được mở rộng và phát triển;
những năm gần đây, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong ngành logistics; ví dụ một số đề tài như “Nâng cao năng lực
cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần phát
triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam” hay “Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ
logistics của công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long”,…Nhưng hầu hết các đề tài trên

6. Kết cấu của KLTN
Nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu của Xí nghiệp Sotrans F&W
Trong quá trình hoàn chỉnh khóa luận, với sự nỗ lực tập hợp kiến thức và thu
thập số liệu, song thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và Xí nghiệp Sotrans F&W.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH
1.1. Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Ngày nay, thuật ngữ “cạnh tranh” đã trở nên rất quen thuộc đối với mọi nền
kinh tế. Tuy nhiên, để có thể hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ nhất về cạnh tranh
thì không phải đơn giản. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh:
Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh được định
nghĩa là: “Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài
nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”.

bền, đẹp, rẻ của doanh nghiệp.”
Theo dự án VIE 01/025, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo
bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong
môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước.”
Những quan niệm trên cho thấy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa
trên hai tiêu chí chủ yếu là thị phần và lợi nhuận. Năng lực cạnh tranh được xem là
một “mômen động lực” phản ánh và lượng hoá tổng hợp thế lực, cường độ và động
thái vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác
với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mục tiêu xác định và trong khoảng
thời gian xác định.
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh
quốc gia. Một đất nước có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh
nghiệp có năng lực cạnh tranh, ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có
năng lực cạnh tranh thì môi truờng kinh doanh phải thuận lợi, các chính sách kinh
tế vĩ mô phải rõ ràng, có thể dự báo được; kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước
phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả…
1.1.3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
1.1.3.1. Đối với doanh nghiệp
Cạnh tranh là động lực cho doanh nghiệp, thúc đẩy các doanh nghiệp tự tìm
cho mình những biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong quá
trình cạnh tranh, những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, chi phí sản xuất
cao sẽ bị đào thải, còn những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, chi phí thấp sẽ
được tạo môi trường tốt để phát triển. Điều này đã buộc các doanh nghiệp phải tối
ưu hoá các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, phải triệt để không ngừng sáng
tạo, tìm tòi. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời, chớp thời cơ. Cạnh tranh quyết định vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường thông qua những lợi thế mà doanh nghiệp đạt
được nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Đồng thời cạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng
hay giảm uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Từ đó cho thấy, để tham gia vào thị trường, doanh nghiệp phải tuân theo quy

1.2. Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK
1.2.1. Khái niệm về hoạt động giao nhận hàng hóa XNK
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. Theo Luật Thương mại Việt
Nam thì Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận
theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như sau:
Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người
làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu
kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng
cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người
làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
đến nơi nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc
thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác. 6
Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giao
nhận là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và các
thủ tục liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua.
1.2.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa XNK
Đối với mỗi phương thức vận tải, đối với mỗi loại hàng hóa khác nhau thì trình

lấy HB/L.
. Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container,
xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
. Thanh lý, thanh khoản tờ khai hải quan.
Đối với hàng hoá thông thường: 7
Người gửi hàng trực tiếp giao hàng cho tàu hay uỷ thác cho cảng để cảng giao
hàng cho tàu, cũng có thể giao nhận tay ba (người gửi, cảng, tàu) theo các bước:
. Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho cảng, lấy lệnh xếp hàng.
. Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu.
. Sau khi xếp hàng lên tàu, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu.
. Lấy Biên lai thuyền phó để trên cơ sở đó lập B/L.
. Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá
(nếu cần).
Bước3. Lập bộ chứng từ thanh toán.
Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hay lấy các
chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân
hàng để thanh toán tiền hàng.
Bước4. Quyết toán.
Thanh toán các chi phí liên quan đến quá trình giao nhận: chi phí bốc xếp, vận
chuyển, bảo quản, lưu kho… Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
1.2.2.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu
Bước1. Chuẩn bị trước khi nhận hàng
Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan… Nhận các giấy tờ như:
thông báo tàu đến, B/L và các chứng từ khác về hàng hoá…
Bước2. Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải.
Đối với hàng nhập đóng trong container:
- Đối với hàng nguyên container (FCL)

khẩu. Thủ tục hải quan thường qua các bước:
- Chuẩn bị hồ sơ hải quan.
- Khai và tính thuế nhập khẩu. Người nhận tự khai và áp mã tính thuế.
- Đăng ký tờ khai.
- Đăng ký kiểm hoá.
- Tiến hành kiểm hoá (nếu cần).
- Kiểm tra thuế.
- Nhận thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan.
Bước4. Quyết toán.
Thanh toán các chi phí cho cảng: tiền thưởng phạt xếp dỡ, tiền phạt lưu
container, tiền lưu kho bãi…
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa
XNK
1.3.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu định lượng gồm có các chỉ tiêu: thị phần của doanh nghiệp,
doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận, mức sinh lời của vốn đầu tư và mức chênh
lệch về chất lượng của dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh.
1.3.1.1. Thị phần của doanh nghiệp
Độ lớn của chỉ tiêu này nói lên mức độ lớn của thị trường và vai trò vị trí của
doanh nghiệp. Thông qua sự biến đổi của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ
hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp bởi vì nếu như tiềm năng của
thị trường đang tăng lên mà phần thị trường của doanh nghiệp vẫn không đổi thì
doanh nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bằng tốc độ tăng trưởng của thị trường. Lượng
tuyệt đối của thị phần thị trường tăng lên nhưng lượng tuyệt đối của thị trường
không tăng thì chứng tỏ khả năng cạnh tranh đã bị giảm sút do các đối thủ khác
đang thực hiện chiến lược tăng tốc. Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đúng
mức đến thị phần thị trường của doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh các chính sách,
chiến lược một cách phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao. Thị phần thị
trường của doanh nghiệp phải luôn tăng cả về lượng tuyệt đối cũng như tương đối
thì mới nâng cao được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nếu chỉ tiêu này thấp thì mức độ cạnh tranh của thị trường rất gay gắt, có quá nhiều
doanh nghiệp trong thị trường này và doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận, ngược lại nếu chỉ tiêu này cao thì
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có thể phát huy lợi thế
này và không ngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh có thể thâm nhập thị trường bất
cứ lúc nào do sự thu hút lợi nhuận cao.
1.3.1.4. Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu
Chi phí cho Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số
chi phí và doanh thu của doanh nghiệp nên tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ công ty
rất quan tâm đến hoạt động marketing và các hoạt động hỗ trợ khác thúc đẩy
nghiên cứu thị trường, cải tiến mẫu mã hoàn, thiện kênh phân phối sản phẩm.
Nhưng để có hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết cân đối hợp lý giữa chi phí bỏ ra 10
và lợi nhuận đem lại. Doanh thu phải bù đắp được chi phí hoạt động Marketing. Có
như vậy mới đáp ứng được các mục tiêu và tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
1.3.1.5. Mức chênh lệch về chất lượng của dịch vụ đó so với dịch vụ cùng
loại của đối thủ cạnh tranh
Cuộc sống ngày càng được nâng cao thì cạnh tranh bằng giá cả không hoàn
toàn hiệu quả. Chất lượng của dịch vụ, của sản phẩm sẽ là mối quan tâm thường
xuyên của khách hàng. Nếu chất lượng cao mà giá cả không rẻ thì vẫn được người
tiêu dùng chấp nhận. Đối với ngành dịch vụ thì chất lượng càng là một yếu tố quan
trọng trong cạnh tranh. Ví dụ đối với dịch vụ chuyển tiền, độ an toàn, thời gian
nhanh chóng chính là chất lượng của dịch vụ. Mà khi chuyển tiền thì khách hàng sẽ
quan tâm đến độ an toàn là đầu tiên. Để củng cố và nâng cao sức cạnh tranh của
dịch vụ thì doanh nghiệp phải luôn không ngừng hoàn thiện các chỉ tiêu chất lượng
nhằm làm cho dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Chất lượng cao thì thị

dùng hằng ngày thì giá rẻ, chất lượng vừa phải luôn là một chọn lựa thường xuyên
của người mua. Nhưng đối với những dịch vụ cao cấp như nhà hàng, khách sạn,
resort… thì chất lượng lại là mối quan tâm hàng đầu, sau đó mới đến giá cả. Mức
giá mà một doanh nghiệp đưa ra trước hết phải bù đắp được chi phí và có lãi,
nhưng để cạnh tranh được thì doanh nghiệp sẽ đưa ra một mức giá thấp hơn mức
giá của đối thủ để có thể dễ dàng cạnh tranh hơn. Tuy nhiên, khi đó, các đối thủ
cũng sẽ phản ứng lại bằng việc đưa ra mức giá thấp hơn nữa, điều này dẫn đến cuộc
chiến giá cả - không có lợi cho các doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp muốn đưa
ra một mức giá hợp lý thì vấn đề trước hết là phải xem xét những yếu tố cơ bản có
ảnh hưởng đến việc hình thành giá sản phẩm trên thị trường.
1.3.2.3. Mức độ hấp dẫn của dịch vụ đó về sự đa dạng so với các đối thủ
cạnh tranh
Đây cũng là một chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ. Một dịch vụ mà
có nhiều loại hình dịch vụ cho khách hàng lựa chọn thì sẽ được sử dụng nhiều hơn.
Trên thực tế, người ta thường khó đánh giá chất lượng của dịch vụ cung ứng. Vì
thế, doanh nghiệp dịch vụ phải biết đa dạng hoá dịch vụ cung ứng trên cơ sở đảm
bảo chất lượng phân biệt. Bên cạnh các dịch vụ cơ bản, doanh nghiệp cũng cần
cung cấp các dịch vụ bổ sung, để tạo sự lựa chọn đa dạng cho khách hàng. Chẳng
hạn: trong kinh doanh khách sạn, dịch vụ cơ bản là cho thuê phòng, nhưng bên
cạnh đó, các khách sạn còn cung cấp các dịch vụ khác như giặt là, thuê phương tiện
đi lại…
1.3.2.4. Mức ấn tượng về hình ảnh dịch vụ cấp dịch vụ đó so với dịch vụ
cùng loại của các đối thủ cạnh tranh
Nhãn hiệu, hình ảnh, biểu tượng, logo là những ký hiệu hình ảnh, chữ viết để
phân biệt dịch vụ của các nhà cung cấp này đối với nhà cung cấp khác. Đây là một
công cụ Marketing quan trọng. Hình ảnh của doanh nghiệp được xây dựng trên uy
tín của doanh nghiệp đối với khách hàng. Nếu uy tín của doanh nghiệp đảm bảo
chất lượng dịch vụ tốt, khách hàng sẽ luôn tin tưởng và lựa chọn sử dụng dịch vụ
của doanh nghiệp. Hình ảnh của doanh nghiệp rất quan trọng trong cạnh tranh. Một
nhà cung cấp mà xây dựng được hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí của khách hàng thì

dùng, ảnh hưởng đến nhu cầu của thị trường. Ở những khu vực địa lý khác thì nhu
cầu thị hiếu của người tiêu dùng cũng khác nhau do vậy sẽ đòi hỏi doanh nghiệp
phải có chính sách sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm khác nhau.
 Các yếu tố về tự nhiên
Các yếu tố về tự nhiên bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý.
Về việc phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh, vị trí địa lý thuận lợi sẽ
tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường, giảm chi phí thương
mại, chủ động cung ứng các yếu tố đầu vào, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị
trường, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
 Các xu hướng phát triển trên thế giới có ảnh hướng đến lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp
Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá tác động đến tất cả các lĩnh vực của
các nước trên thế giới. Nó vừa thúc đẩy sự phát triển nhưng cũng vừa đem lại nhiều
thách thức và sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Xu hướng tự do hoá thương mại sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong kinh doanh
ngày càng mạnh mẽ hơn. Xu hướng này làm cho thị trường có nhiều biến động dẫn
đến nhiều sự thay đổi trong tổ chức quản lý, cơ cấu đầu tư…
Xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới cũng như trong khuôn
khổ quốc gia đều ảnh hưởng mạnh mẽ tới năng lực của doanh nghiệp. Hoạt động
trong những ngành có tốc độ phát triển về công nghệ cao thì công nghệ chính là
nguồn lực tạo ra sức mạnh cạnh tranh, là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp. Do
đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng nắm bắt và đón đầu được sự phát triển 13
khoa học công nghệ, phải có kế hoạch đổi mới công nghệ để nâng cao năng xuất,
nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
1.4.1.2. Môi trường vi mô
Đối với các nhân tố thuộc môi trường vi mô, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
của Michael Porter đã thể hiện rất rõ, đó là những áp lực mà các nhân tố thuộc môi

 Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng
cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh
doanh có lãi. Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự
canh tranh trên thị trường. Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu
hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại. Do đó, việc phân biệt sản phẩm là
chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối.
 Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả
để có chất lượng phục vụ tốt hơn. Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại
nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Áp lực từ khách hàng xuất
phát từ các điều kiện sau:
- Khi số lượng người mua là nhỏ.
- Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung.
- Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán.
- Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản.
- Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau.
- Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người
mua.
- Khách hàng có đầy đủ thông tin.
 Áp lực của nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá
hay giảm chất lượng sản phẩm/ dịch vụ cung ứng. Do đó, nhà cung ứng có thể chèn
ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng
lên trong giá thành sản xuất.
Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các
điều kiện làm tăng quyền lực của người mua. Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên
nếu:
- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng.
- Khi sản phẩm thay thế không có sẵn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status