Định hướng vận dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp TP HCM theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM PHẠM THỊ LÝ ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ
TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP TP.HCM THEO CHUẨN MỰC BÁO CÁO
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60340301 TP.HỔ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM PHẠM THỊ LÝ

PGS.TS. Phan Đình nguyên
Chủ tịch
2
TS. Nguyễn Ngọc Ảnh
Phản biện 1
3
TS. Mai Đình Lâm
Phản biện 2
4
TS. Dương Thị Mai Hà Trâm
Ủy Viên
5
TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh
Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 18 tháng 08 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: PHẠM THỊ LÝ Giới tính: Nữ


trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào

khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn Phạm Thị Lý ii LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường cũng như quá trình làm luận văn, em

hợp lý trong chuẩn mực Quốc tế và thực trạng áp dụng trên thế giới, khảo sát đánh giá
thực trạng nhận thức về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” tại các doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc việc vận dụng
GTHL vào các doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp nhằm áp dụng
thước đo giá trị hợp lý của Chuẩn mực kế toán Quốc tế vào các doanh nghiệp tại
Tp.HCM. Về phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng 2 phương pháp chính là phương
pháp định tính và phương pháp định lượng. Trong phương pháp định tính, tác giả sử dụng
phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp phân
tích và tổng hợp. Trong phương pháp định lượng, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để
thực hiện phân tích thống kê mô tả và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả phân tích từ dữ liệu thông qua phần mềm SPSS chỉ ra rằng mô hình khả năng
vận dụng giá trị hợp lý vào công tác kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM bị
phụ thuộc vào 5 yếu tố bao gồm nhu cầu thông tin, môi trường văn hóa xã hội, môi
trường giáo dục, môi trường chuyên nghiệp và mức độ hội nhập, trong đó môi trường
giáo dục là nhân tố tác động mạnh nhất lên mô hình. Theo số liệu được phân tích từ phần
mềm SPSS, mô hình với 5 yếu tố nêu trên giải thích được 60,3%, phần còn lại là các yếu
tố khác chưa được khám phá.
Trong Luận văn tác giả có đề nghị những giải pháp nhằm thúc đẩy năm yếu tố trên
đồng thời cũng đưa ra một số các kiến nghị dành cho Chính phủ, Quốc Hội, Bộ Tài
Chính, các Hiệp hội nghề nghiệp, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp tại Tp.HCM.
iv

ABSTRACT
Even though fair value is a new term in accounting comparing to other evaluation
system, it is considered as a new way of evaluation in accouting. As a result, a study
about applying fair value in accounting work in enterprises in Ho Chi Minh City that
complies with international financial reporting standards plays a very important role for
them.
The thesis consists of five chapters with the goal of research is to systematize
theoretical fair value in the international financial reporting standards and status quo of

9. Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
10. ARBs: Ủy ban Thủ Tục Kế Toán
11. APBs: Ủy Ban Nguyên Tắc Kế Toán
12. AICPA: Viện kế toán viên công chứng Mỹ
13. FASB: Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ
14. IFAC: Liên đoàn kế toán quốc tế
15. IOSCO: Ủy Ban Chứng Khoán Quốc Tế
16. KPMG: Công ty kiểm toán KPMG
17. SAC: Hội đồng cố vấn chuẩn mực
18. IFRIC: Ủy ban hướng dẫn các chuẩn mực báo cáo tài chính
19. US GAAP: Chuẩn mực kế toán chung được thừa nhận tại Mỹ
20. VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
21. TĐGVN 07: Hệ Thống Tiêu Chuẩn Thẩm Định Giá Việt Nam - Tiêu chuẩn số 07
22. TĐGVN 08: Hệ Thống Tiêu Chuẩn Thẩm Định Giá Việt Nam - Tiêu chuẩn số 08
23. TĐGVN 09: Hệ Thống Tiêu Chuẩn Thẩm Định Giá Việt Nam - Tiêu chuẩn số 09
24. TĐGVN 10: Hệ Thống Tiêu Chuẩn Thẩm Định Giá Việt Nam - Tiêu chuẩn số 10
25. TĐGVN 11: Hệ Thống Tiêu Chuẩn Thẩm Định Giá Việt Nam - Tiêu chuẩn số 11
26. CMKT: Chuẩn mực kế toán

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 2.1: Phạm vi áp dụng giá trị hợp lý trong các chuẩn mực
kế toán quốc tế
31
2

10
Bảng 4.2: Kiểm định KMO và Barlett’s Test cho biến độc lập
75
11
Bảng 4.3: Bảng tổng phương sai được giải thích cho biến độc
76
vii

lập
12
Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố của biến độc lập
77
13
Bảng 4.5: Kiểm định KMO và Barlett’s Test cho biến phụ thuộc
78
14
Bảng 4.6: Bảng tổng phương sai được giải thích cho biến phụ
thuộc
79
15
Bảng 4.7: Bảng giá trị ma trận của biến Y
79
16
Bảng 4.8: Bảng dữ liệu ANOVA
79
17
Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội với các hệ số
hồi quy từng biến trong phương trình
80
18

42
5
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu ban đầu
67 ix

MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ……………………………………………………………………………… ii
Tóm tắt ………………………………………………………………………………… iii
Abstract………………………………………………………………………………… iv
Danh mục các từ viết tắt ……………………………………………………………… v
Danh mục các bảng ………………………………………………………………………vi
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh …………………………………………viii
Mục lục ………………………………………………………………………………… ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 GII THIỆU: 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
1.2.1 Mục tiêu đề tài 3
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 3
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 4
1.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
1.5. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 6
1.6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
1.6.1 Đối tượng nghiên cứu: 7

2.6.3 Phương pháp đo lường giá trị hợp lý 35
2.6.4 Phương thức ghi nhận giá trị hợp lý trong một số trường hợp 40
xi

2.7 CÁC QUAN ĐIỂM TRANH LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ 43
2.8 VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI MỘT SỐ NƯC TRÊN THẾ GII VÀ BÀI
HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 45
2.8.1 Việc vận dụng giá trị hợp lý tại Úc 45
2.8.2 Vận dụng giá trị hợp lý tại Singapore 46
2.8.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 46
KÊT LUẬN CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3: 49
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 49
3.1 LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH CÁC QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ TRỊ
HỢP LÝ TẠI VIỆT NAM 49
3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM . 55
3.2.1 Phương pháp so sánh 55
3.2.2. Phương pháp chi phí 56
3.2.3. Phương pháp thu nhập 57
3.2.4. Phương pháp thặng dư 59
3.2.5. Phương pháp lợi nhuận 60
3.3 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ÁP DỤNG GIÁ
TRỊ HỢP LÝ THEO IFRS13 VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 61
3.3.1 Phương pháp tiến hành 62
3.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 62
3.3.3 Tổng hợp kết quả và nhận xét 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
CHƯƠNG 4: 67

5.2 MỘT SỐ CÁC KIẾN NGHỊ 91
5.2 1 Đối với Chính phủ, Quốc Hội và Bộ Tài Chính 91
5.2.2 Đối với các Hiệp hội nghề nghiệp 92
5.2.3 Đối với các cơ sở đào tạo 92
5.2.4 Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 94
KẾT LUẬN CHUNG 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………96
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU:
1.1.1 Đặt vấn đề
Sau khi cả thế giới thực hiện Hiệp ước Basel II và chứng nhận Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế (IFRS) của Ủy ban Chuẩn mực Kế Toán Quốc tế (IASB), kế toán theo giá
trị hợp lý đã trở thành xu hướng chủ đạo của những người lập ra Chuẩn mực kiểm toán

Tuy nhiên, do đặc điểm lịch sử, kinh tế, luật pháp và thậm chí là cả văn hóa giữa các
quốc gia mà các chuẩn mực và thông lệ của từng quốc gia thường có sự khác biệt rất lớn,
đặc biệt là về thông tin tài chính được cung cấp trên báo cáo tài chính.
Với việc tham gia vào Tổ chức Thương Mại Thế giới và Hiệp định kinh tế xuyên Thái
Bình Dương (TPP), Việt Nam đã, đang và sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài và có cơ hội vươn mình ra thế giới. Để tham gia vào sân chơi chung Việt
Nam tất yếu phải tiến tới việc hòa hợp và tiệm cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Mặc dù Chế độ kế toán tại Việt Nam hiện nay đã có nhiều thay đổi nhằm tiến sát với
quốc tế, song rõ ràng để có thể xây dựng các điều luật phù hợp với các chuẩn mực và
thông lệ quốc tế là một điều không dễ dàng, nhất là trong điều kiện Việt Nam chưa phát
triển ngang bằng với các quốc gia tiên tiến khác để có thể áp dụng các chuẩn mực kế toán
quốc tế một cách trọn vẹn. Cụ thể, tại Việt Nam phương pháp giá gốc vẫn là phương
pháp cốt lõi được sử dụng để định giá và đo lường các đối tượng kế toán được trình bày
trong báo cáo tài chính và chỉ có một số các quy định nhỏ có đề cập đến khía cạnh giá trị
hợp lý. Trong khi đó, giá trị hợp lý đã được áp dụng ở khá nhiều nước trên thế giới và đã
được chuẩn hóa thông qua việc ra đời của chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 13.
Điều này có thể làm cho thông tin tài chính trên báo cáo tài chính giữa Việt Nam và một
số nước trên thế giới không còn có thể đạt được yêu cầu có thể so sánh được và làm giảm
tính hữu ích của việc sử dụng các thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Để giúp cho các đối tượng sử dụng có được các thông tin tài chính hữu ích, là nền
tảng để phát triển thị trường vốn, cũng như cung cấp cho các doanh nghiệp các phương
pháp hữu hiệu trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế về giá trị hợp lý trong
việc đo lường các đối tượng kế toán trên báo cáo tài chính, tác giả quyết định lựa chọn đề
3
tài “Định hướng vận dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp
Tp.HCM theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế”. Có thể nói, đề tài là một vấn đề
rất mới tại Việt nam, mang tính chất thời sự và thực sự rất cần thiết trong bối cảnh Việt

Nhận diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL vào các doanh nghiệp tại
Tp. Hồ Chí Minh.
Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng để có thể áp dụng chuẩn mực quốc tế về
giá trị hợp lý vào các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài trên tác giả sử dụng kết hợp 2 phương pháp định tính và định
lượng.
1.2.3.1 Phương pháp định tính
Phương pháp so sánh và đối chiếu: được sử dụng để nghiên cứu, tìm hiểu các quy
định theo IFRS 13 và chuẩn mực kế toán Việt Nam về hệ thống ghi nhận giá trị hợp lý.
Trên cơ sở đó tác giả phân tích tổng hợp, đánh giá, so sánh để tìm ra những ưu điểm và
hạn chế của kế toán theo giá trị hợp lý so với phương pháp giá gốc và sự khác biệt trong
sự ghi nhận các khoản mục theo giá trị hợp lý giữa các quốc gia khác nhau.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả sẽ có cuộc phỏng vấn đối với những người
quản lý, người sử dụng thông tin kế toán, chuyên gia là kế toán, giảng viên, nhà nghiên
cứu kế toán trong và ngoài nước, các kế toán chuyên mảng hệ thống chuẩn mực, thông
tin khảo sát tập trung vào phương pháp giá trị hợp lý.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sau khi đã có được nguồn dữ liệu từ các phương
pháp so sánh, đối chiếu, khảo sát thực nghiệm, phỏng vấn trực tiếp. Tác giả lập bảng
phân tích, tổng hợp các dữ liệu trên.
1.2.3.2 Phương pháp định lượng
Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả xây dựng bảng câu hỏi rộng rãi cho tất cả các
5
đối tượng làm việc, nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán để đo lường nhận thức của
họ về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” và thực hiện việc thống kê khảo sát vào phần
mềm SPSS để đưa ra các kết quả thống kê dạng đơn giản.
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để


Xây dựng mô hình các nhân tố tác động
đến việc triển khai giá trị hợp lý vào các
doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh

Định
tinh
Định
lượng
6
Câu hỏi nghiên cứu 3: Nhân tố tác động đến việc xây dựng và triển khai giá trị hợp lý
vào các doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh? Mô hình các nhân tố tác động đến việc vận
dụng giá trị hợp lý vào các doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh?

1.5. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

trị hợp lý tại các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Về thời gian: Các số liệu trong Luận văn được tác giả thực hiện khảo sát trong
khoảng thời gian từ tháng 10/2014 đến tháng 01/2015.

1.7. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận chung về giá trị hợp lý trong kế toán,
tổng kết các kinh nghiệm về sử dụng giá trị hợp lý trong kế toán quốc tế, giúp người đọc
có cái nhìn tổng quan về giá trị hợp lý trong kế toán.
Trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát thực trạng nhận thức về IFRS 13 “Đo lường giá trị
hợp lý” tại Việt Nam hiện nay, nhu cầu và mong muốn của các chủ thể trong nền kinh tế
trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về giá trị hợp lý cho các doanh nghiệp Việt
Nam, tác giả đề ra mô hình các nhân tố tác động đến việc triển khai giá trị hợp lý tại Việt
Nam. Đây là một đóng góp quan trọng trong việc đưa giá trị hợp lý theo Chuẩn mực kế
toán quốc tế IFRS 13 vào thực tiễn và các điều kiện tại Việt Nam

1.8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 99 trang có kết cấu như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
+ Chương 2: Cơ sở lý luận về giá trị hợp lý

Trích đoạn LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN Quá trình hình thành và phát triển giá trị hợp lý Xu hướng và phương pháp hội nhập vào chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính quốc Các nhân tố tác động đến việc hệ thống kế toán của quốc gia khi hội nhập vào TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status