Xây dựng triết lý kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam trong thời kỳ hội nhập - Pdf 30


LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2007, Việt Nam đã là thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức
Thương Mại Thế Giới (WTO). Quá trình hội nhập kinh tế của nước ta ngày
càng toàn diện và sâu hơn. Xu hướng hội nhập là tất yếu, nó sẽ mang đến
những cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng có nhiều khó khăn, thách thức cho
doanh nghiệp nói chung và ngành ngân hàng nói chung. Theo cam kết WTO,
kể từ ngày 01/04/2007, các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ được phép thành
lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Điều này tác động mạnh
mẽ tới hệ thống ngân hàng trong nước. Các ngân hàng nước ngoài có thế
mạnh về vốn lớn, trình độ quản lý chuyên nghiệp, công nghệ cao… không
những sẽ thu hút đông đảo đội ngũ khách hàng trong nước mà còn hút nguồn
nhân lực các ngân hàng Việt Nam sang. Tuy nhiên, trong giai đoạn này ngân
hàng nước ngoài chưa thể vào Việt Nam được do còn có rào cản từ phía luật
pháp của Chính phủ Việt Nam. Vì vậy, các ngân hàng trong nước phải tranh
thủ lợi thế về mặt thời gian, có những hành động chuẩn bị ngay từ lúc này.
Một trong những điều quan trọng cần làm để có thể thu hút và giữ chân khách
hàng cũng như đội ngũ nguồn nhân lực là cần phải xây dựng cho mình một
chiến lược,sứ mệnh cụ thể, giá trị cốt lõi mà mình sẽ theo đuổi – đó chính là
triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng được triết lý kinh doanh đồng
nghĩa với doanh nghiệp không chỉ hướng tới mục tiêu là lợi nhuận mà còn
khẳng định giá trị của mình. Điều đó còn giúp doanh nghiệp tồn tại và phát
triển bền vững.
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập năm
1988, là một Ngân hàng Thương mại Nhà nước lớn nhất của Việt Nam và
được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Việt Nam. Trong 20
năm qua Ngân hàng Công thương Việt Nam đã tăng trưởng nhanh, không
ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế. Trước những
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
1


biến của cả tự nhiên, xã hội, tư duy.
Triết lý có phạm vi phản ánh hẹp hơn triết học.Có thể định nghĩa triết
lý như sau:
Triết lý là những tư tưởng có tính triết học (tức là sự phản ánh đã đạt
tới trình độ sâu sắc và có tính khái quát cao) được con người rút ra từ cuộc
sống của mình và chỉ dẫn, định hướng cho hoạt động con người
1
.
Trong quá trình sống và hoạt động, con người luôn có xu hướng tổng
kết những quan sát, kinh nghiệm của mình tạo nên những tư tưởng sâu sắc có
tính triết học về bản chất của khách thể. Ví dụ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì
rạng”, “không thầy đố mày làm nên”…; triết lý của Phật giáo về cuộc sống
nhân sinh; triết lý của Nho giáo về chính trị, đạo đức.
Giữa triết học và triết lý có điểm chung là:
1
Bài giảng Triết lý kinh doanh - NXB ĐHKTQ - Trang 52
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
3

-Về tính chất và trình độ nhận thức, triết lý là tư tưởng triết học. Triết
lý là những tư tưởng có tính triết học – sự phản ánh đã đạt tới trình độ sâu sắc
và có tính khái quát cao; nhận thức này không chỉ là kinh nghiệm của cá
nhân mà được nhiều người thừa nhận là đúng đắn, có giá trị.
-Về mục đích, triết học và triết lý đều là cơ sở định hướng cho hoạt
động thực tiễn; hướng dẫn cho con người sống và hoạt động tốt hơn.
Tuy nhiên, triết học và triết lý có sự khác nhau là:
Thứ nhất, về phạm vi khách thể, triết lý hẹp hơn triết học, nó là tư
tưởng triết học ứng dụng trong một phạm vi nhất định của hiện thực có liên
quan mật thiết đến đời sống con người.
Thứ hai, triết lý là những tư tưởng chưa được khái quát thành quy luật

Các triết lý kinh doanh có đặc thù nghề nghiệp cao; do vậy không thể coi các
quy luật và nguyên tắc của triết học là triết lý kinh doanh; không phải cứ vận
dụng triết học là rút ra được các triết lý kinh doanh. Các lĩnh vực khác của thế
giới hay đời sống chính trị, tình cảm gia đình, tình yêu... đều không phải là
triết lý kinh doanh.
Tóm lại, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là tư tưởng, là phương
châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung của cả doanh nghiệp chỉ dẫn
cho hoạt động kinh doanh, nhằm làm cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong
kinh doanh.
Ví dụ về triết lý kinh doanh của tập đoàn Bảo Việt: “Phục vụ khách
hàng tốt nhất để phát triển”
2
. Của công ty Vinamilk: “Vinamilk mong muốn
trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng
tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là bạn đồng hành của Vinamilk.
2
Mục tiêu phát triển của Bảo Việt - Tầm nhìn chiến lược - www.baoviet.com.vn.

Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
5

Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng”.
3

Phân loại triết lý kinh doanh
Kinh doanh là một lĩnh vực hoạt động và nghề nghiệp đầy khó khăn,
phức tạp, thường xuyên biến đổi. Triết lý kinh doanh rất phong phú và nhiều
thể loại khác nhau. Có thể phân loại triết lý kinh doanh dựa theo hai tiêu chí
cơ bản: lĩnh vực hoạt động - nghiệp vụ và quy mô của chủ thể kinh doanh.

bản của tổ chức và đưa ra phương án hành động và sự phân bổ các nguồn lực
cần thiết để đạt được những định hướng, mục tiêu đó”. Chiến lược là một kế
hoạch/chương trình hành động tổng quát dài hạn, một hệ thống quản lý, hay
một quá trình sáng tạo. Mục tiêu chiến lược của nhiều công ty là nhằm đạt
được lợi thế cạnh tranh bền vững. Tầm nhìn chiến lược cho tổ chức do bộ
phận quản lý cấp cao nhất vạch ra cho tổ chức nhằm nắm bắt được những mối
quan tâm và hoạt động trong tổ chức này. Ở cấp này, các câu hỏi thường đặt
ra là: Tổ chức nên hoạt động trong lĩnh vực nào? Mục tiêu và kỳ vọng của
lĩnh vực đó? Phân bổ như thế nào để đạt được mục tiêu đó? Như vậy, chiến
lược là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu để các năng
lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên
ngoài và tận dụng được nguồn lực ở bên trong.
- Xác định lý do để tồn tại
Xác định lý do để tồn tại hay sứ mệnh của doanh nghiệp còn gọi là tôn
chỉ, mục đích của nó. Sứ mệnh kinh doanh là một bản tuyên bố “lý do tồn tại”
của doanh nghiệp, còn là quan điểm, tôn chỉ, tín điều, nguyên tắc, mục đích
kinh doanh của doanh nghiệp. Sứ mệnh là phát biểu của doanh nghiệp mô tả
doanh nghiệp là ai, doanh nghiệp làm những gì, làm vì ai và làm như thế nào.
Thực chất của nội dung này là trả lời câu hỏi:
+ Doanh nghiệp của chúng ta làm gì?
+ Doanh nghiệp muốn thành một tổ chức như thế nào?
+ Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
7

+ Tại sao chúng ta lại tồn tại? (Vì sao có công ty này?)
+ Doanh nghiệp chúng ta tồn tại vì cái gì?
+ Doanh nghiệp có nghĩa vụ gi? Doanh nghiệp sẽ đi về đâu?
+ Doanh nghiệp hoạt động theo mục đích nào?
+ Các mục tiêu định hướng của doanh nghiệp là gi?

Doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi: doanh nghiệp sẽ đạt tới các mục tiêu
của nó như thế nào, bằng những nguồn lực nào và phương tiện gì?
Nội dung chính của nhiệm vụ tổng quát cũng chính là phương thức
hành động, là hệ thống các giá trị và các biện pháp quản lý doanh nghiệp.
+Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp bao gồm:
→ Những nguyên tắc của doanh nghiệp, như chính sách xã hội, các
cam kết với khách hàng.
→ Lòng trung thành và cam kết ( ví dụ như những người làm công cảm
thấy thoả mãn được những mục tiêu cá nhân trong lợi ích chung của doanh
nghiệp hay không? Và doanh nghiệp có chứng tỏ được sự tôn trọng cam kết
và lòng trung thành đối với những nhân viên của mình không.)
→ Hướng dẫn hành vi ứng xử mong đợi - một ý nghĩa to lớn của sứ
mệnh giúp tạo ra một môi trường làm việc trong đó có những mục đích
chung.
Dưới đây là hệ thống các giá trị mà Trung Nguyên theo đuổi:
6

1. Khơi nguồn sáng tạo.
2. Phát triển và bảo vệ thương hiệu.
3. Lấy người tiêu dùng làm tâm.
4. Gây dựng thành công cùng đối tác.
5. Phát triển nguồn nhân lực mạnh.
6. Lấy hiệu quả làm nền tảng.
7. Góp phần xây dựng cộng đồng.
Mỗi công ty thành công đều có các giá trị văn hoá của mình.Các giá trị
này được sắp xếp theo một thang bậc nhất định tuỳ thuộc vào tầm quan trọng
của nó tạo nên một hệ thống các giá trị của công ty. Khái niệm giá trị ở đây
được hiểu là những phẩm chất, năng lực tốt đẹp có tính chuẩn mực mà mỗi
6
Giới thiệu - lịch sử - giá trị cốt lõi - www.trungnguyen.com.vn

Honda: “Đương đầu với những thách thức gay go nhất trước tiên”.
7
Bài giảng Triết lý kinh doanh - ĐHKTQD - Trang 59
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
10

Sony: “Tinh thần động não, độc lập, sáng tạo”.
IBM: “Thực hiện triệt để nhất việc phục vụ người tiêu dùng”, IBM
nghĩa là phục vụ.
Intel: “Lao động gian khổ và năng suất cao để đạt tới sự phát triển
nhanh tróng”.
Các sách lược quản lý trên bao gồm những nội dung của công tác quản
trị sản xuất, quản trị marketing và quan trọng hơn hết là vấn đề quản trị nhân
sự - nguồn lực trung tâm của doanh nghiệp. Vì vậy, có thể nói, triết lý của
quản lý là các tư tưởng triết học về quản lý con người trong một văn bản triết
lý doanh nghiệp. Đặc biệt, định hướng đến con người, khai thác nguồn lực
con người - nguồn lực quan trọng nhất trở thành một giá trị tất yếu được nêu
ra trong triết lý kinh doanh của các công ty xuất sắc. Con người – toàn bộ đội
ngũ nhân viên của doanh nghiệp cùng năng lực lao động và sáng tạo của họ -
được coi là tài sản, nguồn vốn, nguồn lưc phát triển quan trọng nhất. Ví dụ:
8
Honda: “Tôn trọng con người”.
Sony: “Quản lý là sự phục vụ con người”.
Goldstar: “Tạo dựng một bầu không khí gia đình”.
IBM: “Tôn trọng người làm”.
Samsung: “Nhân lực và con người”.
- Xác định đặc trưng văn hoá của tổ chức
Văn hóa là một khái niệm rộng và có rất nhiều khái niệm khác nhau.
Theo UNESCO: Văn hóa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần do con
người, với tư cách là mỗi cá nhân và cả cộng đồng dân tộc, đã sáng tạo nên

kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp
Nói cách khác, doanh nghiệp tồn tại nhờ một môi trường kinh doanh
nhất định; trong đó, nó có những mối quan hệ với xã hội bên ngoài, với chính
quyền, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cộng đồng dân cư... Vấn đề có tính
sống còn của nó là cần duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội phụ vụ kinh
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
12

doanh; một mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp là giải quyết các mối quan
hệ này nhằm tạo ra môi trường thuận lợi và hơn thế nữa, tạo ra một nguồn lực
phát triển của nó. Các văn bản triết lý doanh nghiệp đều ít nhiều đưa ra các
nguyên tắc chung hướng dẫn việc giải quyết các mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với xã hội nói chung, cách xử sự chuẩn mực của nhân viên trong mối
quan hệ cụ thể nói riêng. Một văn bản triết lý của công ty đầy đủ phải bao
hàm sự hướng dẫn – theo các giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội đã xác lập –
các cư xử cho mọi thành viên của nó.
Các nguyên tắc của Bảo Việt
9
:
+ Nguyên tắc khách hàng là trung tâm của mọi sự hoạt động.
+ Nguyên tắc phục vụ khách hàng tận tâm, trung thực và hợp tác.
+ Nguyên tắc tối ưu và thuận tiện cho khách hàng.
+ Nguyên tắc không ngừng cải tiến.h thông tin
Việc xác định những nguyên tắc đạo đức chung – trình bày ở phương
thức kinh doanh – là cần thiết nhưng chưa đủ. Bởi vì, các nguyên tắc đạo đức
này chủ yếu có tác dụng để đánh giá thế nào là phương tiện và hành vi phù
hợp với hệ thống của doanh nghiệp, nhưng chưa đề cập tới bổn phận, nghĩa
vụ mỗi thành viên doanh nghiệp đối với thị trường, cộng đồng khu vực và xã
hội bên ngoài. Đó chính là nội dung cơ bản triết lý doanh nghiệp cần giải
quyết. Nó thường được xếp vào đoạn thứ hai hoặc ba trong nội dung của triết

công ty như vậy giống các thông điệp quảng cáol
Hình thức thể hiện triết lý kinh doanh phong phú của một số doanh
nghiệp:
10

Ba chiến lược chính của Samsung:
1. Nhân lực và con người là quan trọng nhất
2. Công việc kinh doanh tiến hành hợp lý
3. Hoạt động kinh doanh là đóng góp vào sự phát triển của đất nước
10
Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương - Triết lý kinh doanh và quản lý doanh nghiệp - NXB HCQG - Tr121
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
14

Công thức Q + S + C của Macdonal:
Q (quality): chất lượng
S (service): phục vụ
C (clean): sạch sẽ
10 nguyên tắc vàng của Disney
1. Phải xem trọng chất lượng nếu muốn sống còn
2. Luôn luôn lịch thiệp ân cần để gây thiện cảm tối đa
3. Luôn nở nụ cười nếu không muốn phá sản
4. Chỉ có tập thể mới đem lại thành công. Cá nhân là vô nghĩa
5. Không biết từ chối và lắc đầu bao giờ
6. Không bao giờ nói “không” mà nói “tôi rất hân hạnh được làm
việc này”
7. Bề ngoài phải tươm tất vệ sinh tối đa
8. Luôn có mặt khi khách hàng cần
9. Tuyển những nhân viên làm việc có hiệu quả nhất và những người
chuyên nghiệp nhất

thiệu về doanh nghiệp đều có phần nói về triết lý kinh doanh mà doanh
nghiệp theo đuổi. Triết lý kinh doanh dần được phổ biến rộng rãi, mở rộng
trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực. Đặc biệt, khi mà chúng ta đang tiến hành cổ
phần hoá. Cổ phần hoá là bước tiến của quá trình xã hội hoá doanh nghiệp,
doanh nghiệp được làm chủ hoạt động kinh doanh của mình, đây là điều kiện
thuận lợi cho việc tự quyết định con đường kinh doanh riêng và họ cần tìm ra
một sứ mệnh để theo đuổi. Bên cạnh đó, sự bùng nổ của thị trường chứng
khoán nước ta trong thời gian gần đây đưa doanh nghiệp gần với nhà đầu tư
hơn. Doanh nghiệp muốn khẳng định giá trị của mình, thu hút nhà đầu tư
không chỉ cần những báo cáo tài chính với doanh số lợi nhuận cao mà còn
phải chứng minh được sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương
lai bằng cách đưa ra tầm nhìn, mục tiêu dài hạn - sứ mệnh mà doanh nghiệp.
Chính việc xã hội hóa doanh nghiệp đã đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
16

phải xây dựng cho mình một triết lý kinh doanh. Và chúng ta đã có không ít
doanh nghiệp, trong đó có rất nhiều doanh nghiệp lớn như FPT, Vinamilk, cà
phê Trung Nguyên… đã có những bản triết lý kinh doanh cho mình và khẳng
định thương hiệu.
Về khả năng thực thi
“Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại”. Nhận
định của nhà kinh tế nổi tiếng Erwin Frand đã cho thấy vai trò của khách hàng
trong mọi hoạt động kinh doanh. Khi xây dựng một bản triết lý cho doanh
nghiệp cần đặt sự thỏa mãn của khách hàng lên hàng đầu thì mới mong công
việc kinh doanh có kết quả. Tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp về cơ bản là
hướng tiếp cận tiên phong đối với lĩnh vực kinh doanh mà công ty theo đuổi.
Khi hoạch định tầm nhìn chiến lược và phổ biến nó tới các nhân viên cũng
như cộng đồng, sẽ giúp khách hàng và chính bản thân doanh nghiệp tin tưởng
và hành động theo những giá trị niềm tin đó. Sớm hay muộn, doanh nghiệp

lý doanh nghiệp là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc văn hoá của doanh
nghiệp. Ông Akio Morita, cựu Chủ tịch của tập đoàn Sony nhận xét: “Vì công
nhân làm việc trong thời gian dài cho nên họ thường kiên trì giữ vững quan
điểm của họ. Lý tưởng của công ty không hề thay đổi. Khi tôi rời công ty để
về nghỉ, triết lý sống của công ty Sony vẫn tiếp tục tồn tại”.
12

Các công ty Matsushita, Honda, Hitachi, IBM... là những công ty có
lịch sử lâu đời và trải qua nhiều chủ tịch nhưng họ về cơ bản vẫn được duy trì.
Tóm lại, triết lý doanh nghiệp góp phần tạo nên văn hoá doanh nghiệp,
là yếu tố có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hoá này,
đồng thời cũng tạo nên sức mạnh nội lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp.
11
Phạm Xuân Nam - Văn hoá kinh doanh - NXB KHXH - Trang 56
12
A.Morita - Chế tạo tại Nhật Bản - NXB KHXH, HN 1990 - trang 121
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
18

Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và là cơ sở để quản lý
chiến lược của doanh nghiệp.
Do triết lý kinh doanh thể hiện rõ sứ mệnh, tôn chỉ hoạt động của công
ty nên trong quá trình phát triển của mình hành động tuân theo sứ mệnh. Điều
này được thể hiện:
- Thiết lập tiếng nói chung hoặc môi trường của doanh nghiệp. Đảm
bảo nhất trí về mục đích trong doanh nghiệp. Định rõ mục đích của doanh
nghiệp và chuyển dịch các mục đích này thành các mục tiêu cụ thể.
- Nội dung triết lý kinh doanh là điều kiện hết sức cần thiết để thiết lập
một cách có hiệu quả các mục tiêu và chiến lược. Kế hoạch mang tính chiến
lược bắt đầu bằng xác định sứ mệnh mà triết lý kinh doanh thể hiện rõ qua

công cho các doanh nghiệp.
Các công ty hàng đầu của Mỹ như Intel, HP... các nhà quản lý có thói
quen đối chiếu triết lý doanh nghiệp với các dự định hành động cũng như kế
hoạch chiến lược trong giai đoạn xây dựng.Họ nhận ra rằng nếu làm trái với
sứ mệnh và các giá trị của công ty thì kế hoạch sẽ bị thất bại.
Triết lý doanh nghiệp là phương tiện để giáo dục phát triển nguồn
nhân lực và tạo ra một phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp.
Các giá trị, chuẩn mực hành vi đều có trong triết lý doanh nghiệp, là
tinh thần và bản sắc của văn hoá doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh mẽ tới phát
triển nguồn nhân lực. Đó là:
-Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh, triết lý doanh
nghiệp giáo dục cho công nhân viên nhận thức đầy đủ về lý tưởng, về công
việc, về môi trường văn hoá tù đó tự giác hoạt động và họ có lòng trung thành
và tinh thần lao động hết mình vì doanh nghiệp
- Do triết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức làm căn cứ chuẩn
đánh giá hành vi của mọi thành viên nên có vai trò điều chỉnh hành vi của
nhân viên qua việc xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên đối với
doanh nghiệp, với thị trường khu vực và xã hội nói chung.
Ta thấy văn hoá công ty FPT là “phong cách FPT” và “tinh thần FPT”
chứa đựng các giá trị: (1) Tôn trọng con người và tài năng cá nhân; (2) Trí tuệ
tập thể; (3) Tôn trọng lịch sử công ty, học kinh doanh; (4) Không ngừng học
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
20

hỏi để nâng cao trình độ. Đã tạo ra cho nét đặc trưng của đội ngũ nguồn nhân
lực này là trẻ, năng động, sáng tạo, không ngừng phấn đấu, đoàn kết.
15

Ngoài ra, triết lý doanh nghiệp còn có vai trò to lớn trong việc tuyên
truyền sứ mệnh của mình tới khách hàng để họ hiểu, tin, nhớ về doanh nghiệp

mạnh, hạn chế điểm yếu, nắm bắt được cơ hội.
Bước 2 – Phân tích các kế hoạch bậc cao hơn.
Từ những nghiên cứu và dự báo về môi trường ở bước 1, tổ chức cần
phải phân tích các kế hoạch bậc cao hơn như là chiến lược của ngành để xác
định được các triết lý kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi. Các triết lý
này cũng cần được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên khác nhau.
Bước 3 – Xây dựng các phương án triết lý kinh doanh.
Giả sử các triết lý kinh doanh sẽ được thực hiện, tổ chức sẽ tìm ra và
nghiên cứu các phương án thực hiện triết lý kinh doanh. Khi xây dựng
phương án thực hiện triết lý kinh doanh cần giảm bớt phương án các phương
án lựa chọn, chỉ chọn những phương án có triển vọng mới được đưa ra phân
tích. Các phương án xây dựng triết lý kinh doanh cần phải làm rõ 2 nội dung:
- Những giải pháp để thực thi phương án.
- Công cụ để thực hiện phương án là gì?
Bước 4 - Lựa chọn phương án triết lý kinh doanh tối ưu.
Để lựa chọn được triết lý kinh doanh tối ưu, tổ chức cần sử dụng những
tiêu chí khác nhau để đánh giá như: khẳng định chất lượng sản phẩm, văn hoá
doanh nghiệp, thị phần, chống lại đối thủ cạnh tranh, tính hiệu quả của quản
lý hành chính… và so sánh các phương án với nhau. Đồng thời, phân tích
những mức độ rủi ro của phương án (độ mạo hiểm), tính thực thi, khả năng
cạnh tranh, có phù hợp với quy định, phát huy được nguồn lực của doanh
nghiệp, phù hợp với văn hoá và hệ tư tưởng dân tộc… Từ lựa chọn ra triết lý
kinh doanh tối ưu.
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
22

Bước 5 – Quyết định và thể chế hoá triết lý kinh doanh.
Sau khi đã lựa chọn được phương án tối ưu, bản triết lý kinh doanh
được ban quản trị thông qua và đưa vào thực hiện.
Sơ đồ quy trình xây dựng triết lý kinh doanh:

yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng triết lý kinh doanh thì chiến lược ngành là
một yếu tố phân tích quan trọng ảnh hưởng tới nội dung của bản triết lý. Vậy
bản triết lý kinh doanh phải có nội dung hướng tới chiến lược ngành mà
doanh nghiệp đã đặt ra, khi đó bản triết lý kinh doanh sẽ có khả năng thực thi
cao, nó không còn sáo rỗng hay chỉ là khẩu hiệu mà chính là tuyên bố của
doanh nghiệp trong ngành mà họ sẽ cạnh tranh.
Các yếu tố môi trường bên ngoài.
Phân tích các yếu tố môi trường gián tiếp tác động đến xây dựng triết
lý kinh doanh.
- Môi trường chính trị, pháp lý.
Đây là yếu tố rất ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc xây dựng triết lý kinh
doanh như thế nào của doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh, doanh
nghiệp không thể tách rời những quy định của pháp luật do Nhà nước đặt ra.
Chính sách của nhà nước điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp. Nhà nước
Nguyễn Thị Tuyến Lớp: Quản lý kinh tế 46B
24

dùng nhiều công cụ khác nhau để tác động tới doanh nghiệp. Đó có thể là văn
bản luật quy định chi tiết hành vi của doanh nghiệp được phép hay không
được phép làm gì. Hay là chính sách khuyến khích doanh nghiệp nên làm theo
các quan điểm về triết lý kinh doanh của Nhà nước. Từ các quy định, chính
sách đó, doanh nghiệp phải chiếu vào mình để có bản triết lý phù hợp với quy
định và được khuyến khích làm.
- Môi trường văn hoá xã hội.
Doanh nghiệp thường kinh doanh ở những khu vực địa lý nhất định.
Mỗi khu vực lại có truyền thống, phong tục, tập quán quan niệm riêng. Doanh
nghiệp cần linh hoạt trong hoạt động kinh doanh của mình để phù hợp với
phong tục, tập quán mà doanh nghiệp kinh doanh mới mong thành công được.
Và tất nhiên triết lý kinh doanh cũng cần được thiết kế cho phù hợp với văn
hóa trong vùng để khách hàng thấy gần gũi, tin tưởng, và vui vẻ tiếp nhận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status