so sánh tu từ với việc hình thành biểu tượng về các con vật cho học sinh tiểu học - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

LẠI THỊ HIÊN

SO SÁNH TU TỪ VỚI VIỆC HÌNH
THÀNH BIỂU TƢỢNG VỀ CÁC CON
VẬT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tiếng Việt

HÀ NỘI – 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

LẠI THỊ HIÊN

SO SÁNH TU TỪ VỚI VIỆC HÌNH
THÀNH BIỂU TƢỢNG VỀ CÁC CON
VẬT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tiếng Việt

Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. PHAN THỊ THẠCH

HÀ NỘI – 2015



Lại Thị Hiên


KÍ HIỆU VIẾT TẮT

HS:

học sinh

SGK:

sách giáo khoa

GDTH:

Giáo dục Tiểu học

NXB:

nhà xuất bản

NXBGD:

nhà xuất bản Giáo dục

NXBGD HN:

nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội


1.2. Những lí thuyết về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ....................... 14
1.3. Chức năng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật ......................................... 17
1.4. Quá trình sản sinh và tiếp nhận văn bản trong hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ ...................................................................................................... 19
1.5. Biểu tƣợng và một số lí thuyết liên quan đến biểu tƣợng .................... 19
1.6. Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học và việc giúp học sinh tiểu học
hình thành biểu tƣợng .................................................................................. 23
Chƣơng 2. MIÊU TẢ KẾT QUẢ THỐNG KÊ PHÂN LOẠI VIỆC SỬ
DỤNG BIỆN PHÁP SO SÁNH TU TỪ TRONG CÁC VĂN BẢN NGHỆ
THUẬT THUỘC SGK TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC......................................... 27
2.1. Tiêu chí thống kê phân loại .................................................................. 27
2.2. Kết quả thống kê phân loại việc sử dụng so sánh tu từ trong các văn
bản nghệ thuật thuộc chƣơng trình SGK Tiếng Việt tiểu học ..................... 29


2.3. Kết quả thống kê phân loại so sánh tu từ trong đó A là con vật........... 30
2.4. Kết quả thống kê phân loại so sánh tu từ dựa vào các tiêu chí bổ sung34
Chƣơng 3. SO SÁNH TU TỪ ĐỐI VỚI VIỆC HÌNH THÀNH BIỂU
TƢỢNG VỀ CÁC CON VẬT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC ....................... 37
3.1. So sánh tu từ trong việc giúp HS tiểu học hình thành biểu tƣợng
về con chim .................................................................................................. 37
3.2. So sánh tu từ trong việc giúp HS tiểu học hình thành biểu tƣợng
về con cá ...................................................................................................... 39
3.3. So sánh tu từ trong việc giúp HS tiểu học hình thành biểu tƣợng
về con gà ..................................................................................................... 40
3.4. So sánh tu từ trong việc giúp HS tiểu học hình thành biểu tƣợng
về con chuồn chuồn ..................................................................................... 42
3.5. So sánh tu từ trong việc giúp HS tiểu học hình thành biểu tƣợng
về con cò ...................................................................................................... 43
3.6. So sánh tu từ trong việc giúp HS tiểu học hình thành biểu tƣợng

hội, bồi dƣỡng nhân cách con ngƣời Việt Nam hiện đại.
Các phân môn Tiếng Việt đƣợc đƣa vào dạy cho HS Tiểu học gồm có:
Tập đọc - kể chuyện, tập làm văn, luyện từ và câu, chính tả. Các phân môn

1


này góp phần phát triển toàn diện năng lực Tiếng Việt cho HS Tiểu học.
Trong đó, các bài tập với biện pháp so sánh tu từ chiếm một số lƣợng tƣơng
đối lớn trong phân môn luyện từ và câu.
Có thể nói rằng so sánh tu từ là một biện pháp nghệ thuật vô cùng quan
trọng. So sánh tu từ sẽ giúp các em đƣợc chắp cánh cùng lời ca, tiếng nhạc
qua hình ảnh so sánh xa xôi mà gần gũi, bay bổng mà chân thực. Phƣơng thức
so sánh là một hình thức biểu hiện đơn giản nhất của lời nói có hình ảnh:
“Hầu nhƣ bất cứ sự biểu đạt hình ảnh nào cũng có thể chuyển thành hình thức
so sánh”(GoLur - phong cách học Nga, Moskya 1976 - T141). Một mặt, so
sánh tu từ có khả năng khắc họa hình ảnh, gây ấn tƣợng mạnh mẽ và nó có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành biểu tƣợng cho các em. Mặt khác, so
sánh tu từ có tác dụng làm cho lời nói rõ ràng, cụ thể, sinh động, diễn đạt mọi
sắc thái biểu cảm, giúp ta bày tỏ tình cảm thái độ của mình một cách kín đáo
tế nhị.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài khóa luận rất bổ ích và có ý nghĩa đối với một
sinh viên khoa GHTH. Trƣớc hết, nó giúp chúng tôi khảo sát các văn bản
nghệ thuật có sử dụng so sánh tu từ trong SGK Tiếng Việt ở Tiểu học. Việc
làm này góp phần giúp chúng tôi nắm vững nội dung chƣơng trình SGK, củng
cố và làm sâu sắc hơn những tri thức đã đƣợc học. Điều quan trọng nhất là
việc làm đó có thể giúp chúng tôi dạy tốt môn học này trong tƣơng lai.
Nhận thức rõ ràng và sâu sắc ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của
đề tài khóa luận, chúng tôi cho rằng việc thực hiện đề tài này là cần thiết.

một phƣơng tiện tu từ ngữ nghĩa…
Những lí thuyết về so sánh tu từ đƣợc trình bày trong những giáo trình,
tài liệu nghiên cứu phong cách học là điểm tựa tin cậy cho những ngƣời
nghiên cứu và giảng dạy về phong cách học trong nhà trƣờng.

3


2.2. SGK Tiếng Việt ở tiểu học và SGK Ngữ Văn
a. SGK Tiếng Việt ở tiểu học
Một trong những đổi mới nội dung chƣơng trình SGK Tiếng Việt ở tiểu
học là đƣa so sánh tu từ vào dạy cho HS. Khác với các giáo trình, nội dung
dạy học về so sánh tu từ chủ yếu là qua các bài tập thực hành hƣớng dẫn HS
phát hiện những trƣờng hợp sử dụng biện pháp tu từ này.
Học sinh tiểu học đƣợc làm quen với so sánh tu từ ở SGK Tiếng Việt 3,
tập 1. Nhƣng SGK Tiếng Việt 3 không trực tiếp giới thiệu khái niệm so sánh
(với tƣ cách là một biện pháp tu từ) cho HS mà thông qua hàng loạt các bài
tập. Hình thức bài tập thƣờng là nêu ngữ liệu (câu văn, câu thơ, đoạn văn,
đoạn thơ) trong đó có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, yêu cầu HS chỉ ra các
hình ảnh so sánh, các sự vật đƣợc so sánh với nhau trong ngữ liệu ấy.
b. SGK Ngữ Văn THCS
Trong chƣơng trình sách Ngữ Văn THCS, so sánh đƣợc đề cập ở sách
Ngữ Văn 6, tập 2, với bài 19 và bài 21. Trong đó, tác giả trình bày những nội
dung chính sau:
- Khái niệm so sánh
- Cấu tạo của phép so sánh
- Vai trò, tác dụng của so sánh trong văn miêu tả.
( Bài 19, SGK Ngữ Văn 6, tập 2, NXBGD năm 2008).
- Trình bày các kiểu so sánh
- Tác dụng của phép so sánh

lựa chọn.
Điểm lại tình hình nghiên cứu về so sánh tu từ trong các giáo trình tài
liệu khoa học chuyên ngành, trong SGK Tiếng Việt tiểu học, SGK Ngữ Văn
THCS và trong các khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên, có thể thấy rõ việc
nghiên cứu so sánh tu từ không phải là vấn đề mới.Tuy vậy việc tìm hiểu “
Tác dụng của so sánh tu từ với việc hình thành biểu tƣợng về các con vật cho
HS Tiểu học” vẫn là một khoảng trống chƣa đƣợc ai nghiên cứu.

5


3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là: Tác dụng của so sánh tu từ
đối với việc hình thành biểu tƣợng về các con vật cho HS Tiểu học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa những kiến thức về: lí thuyết hoạt động giao tiếp, phong
cách học, tâm lí học, …
4.2. Miêu tả kết quả thống kê, phân loại về cách dùng so sánh tu từ trong
những tác phẩm thuộc chƣơng trình SGK Tiếng Việt tiểu học.
4.3. Sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu để chỉ rõ tác dụng của so sánh
tu từ đối với việc hình thành biểu tƣợng về các con vật cho HS tiểu học.
5. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận thực hiện nhiệm vụ nhằm những mục đích sau:
5.1. Sử dụng những kiến thức đã hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lí luận cho
khóa luận, đồng thời nhằm nâng cao những hiểu biết cho bản thân về biện
pháp so sánh tu từ trong Tiếng Việt.
5.2. Khảo sát ngữ liệu thống kê về việc sử dụng so sánh tu từ trong các văn
bản nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt tiểu học, để làm giàu vốn hành trang
kiến thức của tác giả khóa luận nhằm phục vụ việc giảng dạy Tiếng Việt trong
đợt thực tập sƣ phạm và trong việc giảng dạy trong tƣơng lai.

đƣợc tuyển chọn”.Trên cơ sở đó ngƣời phân tích rút ra hiệu quả (tác dụng)
của việc lựa chọn, sử dụng phƣơng tiện ngôn ngữ của văn bản.
Phƣơng pháp phân tích phong cách học là một trong những phƣơng pháp
chủ yếu đƣợc chúng tôi sử dụng để phân tích hiệu quả tác động của sự so sánh
tu từ đối với việc hình thành biểu tƣợng về các con vật cho HS tiểu học.
7.5. Phương pháp tổng hợp
Đây là phƣơng pháp đƣợc chúng tôi sử dụng để rút ra những nhận xét
hoặc kết luận.
8. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của khóa luận gồm có
3 chƣơng

7


Chƣơng 1: Cơ sở lí luận
Chƣơng 2: Miêu tả kết quả thống kê phân loại việc sử dụng biện pháp
so sánh tu từ trong các văn bản nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt Tiểu học.
Chƣơng 3: So sánh tu từ đối với việc hình thành biểu tƣợng về các con
vật cho HS Tiểu học.

8


NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Những hiểu biết chung về so sánh tu từ
1.1.1. Khái niệm
Một số nhà phong cách học và tác giả SGK Ngữ Văn THCS đã đƣa ra

ảnh một trong những đối tƣợng đó.
1.1.2. Cách thức tổ chức so sánh tu từ
Tác giả Đinh Trọng Lạc trong cuốn “Phong cách học Tiếng Việt” NXBGDHN-1997 đƣa ra mô hình so sánh chung:
A x B và mô hình đầy đủ gồm 4 yếu tố:
- Yếu tố 1: Yếu tố đƣợc hoặc bị so sánh.
- Yếu tố 2: Yếu tố chỉ tính chất của sự vật hay trạng thái của hoạt động
có vai trò nêu rõ phƣơng diện so sánh.
- Yếu tố 3: Yếu tố thể hiện quan hệ so sánh.
- Yếu tố 4: Yếu tố đƣợc đƣa ra làm chuẩn của so sánh.
Tác giả Cù Đình Tú trong cuốn: “Phong cách học và đặc điểm tu từ
Tiếng Việt”- NXBĐH và THCN HN- 1983, cho rằng:
Về mặt hình thức, so sánh bao giờ cũng gồm hai đối tƣợng lập thành
hai vế, các đối tƣợng này có thể là sự vật, tính chất hay hoạt động. Hai đối
tƣợng đƣợc gắn với nhau tạo nên hình thức so sánh theo các kí hiệu:
Kí hiệu:

A: vế đƣợc so sánh
B: vế so sánh

Dựa vào hình thức biểu hiện của phép so sánh, SGK Tiếng Việt lớp 3,
tập 1 đƣa ra 2 mô hình:
- Mô hình 1: So sánh sự vật - sự vật. Từ mô hình này có các dạng sau:
+ A nhƣ B
+ A: yếu tố đƣợc hoặc bị so sánh

10


+ B: yếu tố đƣa ra làm chuẩn để so sánh.
+ Mô hình A- B: x triệt tiêu (từ chỉ quan hệ so sánh bị triệt tiêu)

b, Đối với lứa tuổi HS tiểu học.
Qua các văn bản nghệ thuật, hình ảnh so sánh giúp các em cảm nhận
đƣợc vẻ đẹp của ngôn từ và khám phá thế giới xung quanh. Từ đó các em
hình thành kĩ năng quan sát tinh tế, sâu sắc các sự vật, hiện tƣợng.
So sánh tu từ góp phần bồi dƣỡng kĩ năng cảm thụ văn học, bƣớc đầu
giúp các em tiếp xúc với các hình tƣợng văn học, biết rung cảm với những
niềm vui nỗi buồn của con ngƣời, biết tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên đất nƣớc
con ngƣời Việt Nam. Các em thêm yêu thƣơng gắn bó gần gũi với những đồ
vật, con vật với cuộc sống sinh hoạt của con ngƣời. Từ đó ở các em hình
thành và phát triển những nhận thức, có tình cảm, thái độ đúng đắn trong cuộc
sống, biết phân biệt cái đẹp, cái xấu, cái thiện, cái ác, cái đúng, cái sai. Dần
dần các em hƣớng tới cái Chân, Thiện, Mĩ.
Biện pháp so sánh giúp các HS tiếp thu tốt và học tập tốt các môn: Tập
làm văn, Luyện từ và câu, để trau dồi kĩ năng sử dụng Tiếng Việt, phát huy sự
sáng tạo sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp với mọi ngƣời xung quanh.
1.1.4. Hai góc độ xem xét so sánh tu từ
Đinh Trọng Lạc, ( 1995) đã đƣa ra căn cứ phân biệt biện pháp tu từ và
phƣơng tiện tu từ, khi phân loại các biện pháp và các phƣơng tiện tu từ trong
tiếng Việt. Ông đã xác định so sánh tu từ thuộc loại biện pháp tu từ ngữ nghĩa,
đồng thời cũng là một loại phƣơng tiện tu từ ngữ nghĩa.
Những lí luận về biện pháp tu từ và phƣơng tiện tu từ là cơ sở cần thiết
để tác giả khóa luận có cơ sở xử lí đề tài.
1.1.4.1. So sánh là một biện pháp tu từ
Ở góc độ này, nói đến so sánh tu từ là nói đến cách thức tổ chức ngôn
ngữ để “ đối chiếu hai hay nhiều đối tƣợng khác loại dựa trên một nét tƣơng
đồng giữa chúng” nhằm mục đích tu từ.

12



Đây con sông như dòng sữa mẹ.
A

B

13


A và B khác loại, A là “con sông”, B là “dòng sữa mẹ”.
b, Nếu trong so sánh logic ngƣời ta chỉ dùng một B để đối chiếu với một A thì
trong so sánh tu từ ngƣời ta có thể dùng một hoặc nhiều B để biểu thị một A.
VD6:
So sánh logic:
Lan giống mẹ như đúc
A

B

VD7:
So sánh tu từ:
Đôi ta như lửa mới nhen
A

B1

Như trăng mới mọc như đèn mới khêu.
B2

B3


- Nội dung giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phƣơng tiện và cách thức giao tiếp
1.2.2.1. Nhân vật giao tiếp
Đó là những ngƣời tham dự trong những lần gặp gỡ tiếp xúc với đồng
loại. Tùy vào tính chất của giao tiếp (trực tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản)
ngƣời ta chia nhân vật giao tiếp thành ngƣời nói (ngƣời nghe) và ngƣời viết
(ngƣời đọc).
Căn cứ vào nhiệm vụ của nhân vật giao tiếp, ngƣời ta gọi ngƣời nói,
ngƣời viết là ngƣời phát tin; ngƣời nghe, ngƣời đọc là ngƣời nhận tin.
Hoạt động giao tiếp giữa các tác giả với HS tiểu học là hoạt động giao
tiếp gián tiếp bằng văn bản, trong đó các tác giả là ngƣời phát tin (ngƣời viết)
còn HS tiểu học là ngƣời nhận tin (ngƣời đọc).

15


1.2.2.2. Nội dung giao tiếp
Đó là nội dung vấn đề mà các nhân vật khi gặp gỡ, tiếp xúc trao đổi với
nhau. Nội dung giao tiếp có thể là việc, là vật, là cảnh vật, hiện tƣợng tự nhiên
cũng có thể là con ngƣời…
Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nội dung giao tiếp giữ vai trò
là tiền đề, chi phối việc lựa chọn ngôn ngữ của ngƣời phát tin.
1.2.2.3. Hoàn cảnh giao tiếp
Đó là hoàn cảnh về thời gian, không gian; là những điều kiện về môi
trƣờng thiên nhiên, xã hội và điều kiện vật chất để cho một cuộc giao tiếp
đƣợc thực hiện suôn sẻ.
Hoàn cảnh giao tiếp có vai trò chi phối việc lựa chọn và tổ chức ngôn
ngữ trong văn bản của ngƣời phát tin, đồng thời ảnh hƣởng đối với việc giải

những đơn vị ngôn ngữ thuộc cấp độ nhỏ hơn nhằm hiện thực hóa một hoặc
một số chủ đề trong giao tiếp.
1.3. Chức năng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật
1.3.1. Hai chức năng cơ bản của ngôn ngữ đƣợc biểu hiện trong ngôn ngữ
nghệ thuật
Nói đến chức năng của ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học thƣờng đề cập
đến hai chức năng cơ bản của nó: ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp quan
trọng nhất của con ngƣời và là công cụ để con ngƣời tiến hành tƣ duy. Hai
chức năng đó đƣợc biểu hiện cụ thể trong ngôn ngữ nghệ thuật.
Trong văn bản nghệ thuật, ngôn ngữ là phƣơng tiện để tác giả giao tiếp
với độc giả. Nhờ vậy, qua ngôn ngữ nghệ thuật ngƣời đọc hiểu tác giả phản
ánh vấn đề gì, thái độ của họ đối với vấn đề đó ra sao.
Bên cạnh chức năng giao tiếp, ngôn ngữ nghệ thuật còn là công cụ để
tác giả và độc giả tƣ duy bằng hình tƣợng. Bằng cách dùng ngôn ngữ nghệ
thuật, tác giả văn chƣơng giúp ngƣời đọc tri giác thông qua hoạt động liên
tƣởng, hình thành biểu tƣợng, từ đó tƣởng tƣợng để hình dung hiện thực đƣợc
phản ánh trong tác phẩm.

17


1.3.2. Các chức năng đặc thù của ngôn ngữ nghệ thuật
Ngoài hai chức năng cơ bản, ngôn ngữ nghệ thuật còn có những chức
năng đặc thù, cụ thể:
1.3.2.1. Chức năng tạo hình - biểu cảm
Là công cụ để tác giả tƣ duy hình tƣợng, ngôn ngữ nghệ thuật có khả
năng tạo hình - biểu cảm rất cao. Đây là chức năng đặc thù của ngôn ngữ văn
chƣơng và chức năng này đƣợc thể hiện rất rõ trong thơ văn. Chức năng này,
theo Đỗ Hữu Châu là: khả năng làm xuất hiện ở ngƣời đọc những biểu tƣợng
thính giác, thị giác, khứu giác; những biểu tƣợng về ngƣời, về vật, cảnh vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status