TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NGUYỄN VĂN HÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VẬT LIỆU CÓ CHỨA
Ca(OH)2 ĐỂ XỬ LÝ NƢỚC THẢI NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trƣờng
Cán bộ hƣớng dẫn: Lê Anh Kha
Cần Thơ, 2013
1
PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn tốt nghiệp kèm theo đây, với tựa đề là “Nghiên cứu ứng dụng vật
liệu có chứa Ca(OH)2 để xử lý nƣớc thải nhà máy chế biến thủy sản”, do Nguyễn
Văn Hài thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Thành viên của hội đồng:
Cán bộ phản biện
Cán bộ phản biện
PGS.TS. Nguyễn Văn Công
MỤC LỤC
PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG ................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG................................................................................................... vii
TÓM LƢỢC ................................................................................................................ viii
CHƢƠNG I. MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1
CHƢƠNG II. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU..................................................................... 3
2.1
Hiện tượng phú dưỡng hóa ................................................................................ 3
2.1.1
Khái niệm .................................................................................................... 3
2.1.2
Nguyên nhân ............................................................................................... 3
2.1.3
Hiện tượng và tác hại của phú dưỡng hóa ................................................... 4
2.2
Sơ lược về đất sét ............................................................................................... 4
Trao đổi ion ................................................................................................. 7
2.5.2
Lọc ............................................................................................................... 8
2.5.3
Hấp phụ ....................................................................................................... 8
iii
2.7
Một số vật liệu được sử dụng để loại bỏ lân ...................................................... 9
2.8
Một số nghiên cứu về vật liệu tự chế có khả năng hấp phụ lân ....................... 10
2.9
Một số thông số lý, hóa trong nước và nước thải ............................................ 11
2.8.1
Nhiệt độ ..................................................................................................... 11
2.8.2
Thí nghiệm khảo sát định tính khả năng hấp phụ lân của vật liệu trong
................................................................................................................... 14
3.3.3
nước.
Thí nghiệm khảo sát định lượng khả năng hấp phụ lân của vật liệu trong
................................................................................................................... 16
3.3.4. Thí nghiệm khảo sát định lượng khả năng hấp phụ lân của vật liệu bằng
nước thải nhà máy chế biến thủy sản ...................................................................... 18
3.4
Phương pháp thu và bảo quản mẫu .................................................................. 18
3.5
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................................... 19
3.4.1
Phương pháp phân tích .............................................................................. 19
3.4.2
Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 19
CHƢƠNG IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 20
4.1
nước
Hình 4.4. Thời gian hấp phụ tối ưu của 10 gam vật liệu hạt ................................ 26
Hình 4.5. Biến động nồng độ P-PO43- và pH sau 7,5 giờ khi xử lý qua hệ thống cột lọc
(V = 4,03 lít/giờ) ............................................................................................................ 27
Hình 4.6. Biến động nhiệt độ theo thời gian ở lưu tốc V = 4.03 lít/giờ ........................ 28
Hình 4.7. Biến động nồng độ P-PO43- và pH sau 7,5 giờ khi xử lý qua hệ thống cột lọc
(V = 2,89 lít/giờ) ............................................................................................................ 29
Hình 4.8. Biến động nhiệt độ theo thời gian ở lưu tốc V = 2.89 lít/giờ ........................ 30
Hình 4.9. Biến động nồng độ P-PO43- và pH sau 7,5 giờ khi xử lý qua hệ thống cột lọc
(V = 2,31 lít/giờ) ............................................................................................................ 31
Hình 4.10. Biến động nhiệt độ theo thời gian ở lưu tốc V = 2.31 lít/giờ ...................... 33
Hình 4.11. Kết quả xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản ở lưu tốc V = 2,89
lít/giờ.............................................................................................................................. 33
Hình 4.13. Các dạng photphat sau khi xử lý ................................................................. 34
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 1 ................................................... 15
Bảng 3.2. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 2 ................................................... 15
Bảng 3.3. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 3 ................................................... 16
Bảng 3.4. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 4 ................................................... 16
Bảng 3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong thí nghiệm ............................. 19
Bảng 4.1. Sự phóng thích phosphate của vật liệu.......................................................... 22
Bảng 4.3. Các dạng lân trước và sau khi xử lý bằng vật liệu ........................................ 34
vii
TÓM LƢỢC
thải tại KCN Trà Nóc có hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt QCVN từ 2-53 lần,chất hữu
cơ vượt từ 5 - 6 lần, coliform vượt từ 2 - 48 lần (QCVN 08:2008/BTNMT); điều này đã
làm gia tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước trên các sông, rạch và ảnh hưởng nghiêm
trọng đến quá trình nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt của cộng đồng dân cư tại chỗ và lân
cận.
Tuy nhiên, hàm lượng đạm và lân là những dưỡng chất trong nước thải có ảnh
hưởng rất lớn đến sinh vật trong môi trường nước. Hàm lượng đạm và lân cao trong môi
trường nước làm điều kiện thuận lợi để phát triển các loại thực vật nước (như rong, lục
bình, bèo v.v...) nhất là sự phát triển của tảo gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước,
làm suy giảm chất lượng nước, làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, làm suy giảm
lượng ôxy trong nước, phóng thích ra những độc tố làm ảnh hưởng đến đời sống thuỷ
sinh vật, tạo ra những khó khăn tốn kém cho các ngành kinh tế quốc dân, cần được
nghiên cứu nhằm tìm biện pháp để khắc phục
Hiện nay, một số biện pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản chủ yếu chỉ loại bỏ
được hàm lượng chất hữu cơ bằng cách oxi hóa sinh hóa nhưng hàm lượng nitơ và
photpho thì giảm chưa đáng kể ((Green and Shelef, 1994), Mitsuhori et al. (2009) được
trích bởi Lê Anh Kha (2012)). Nên việc nghiên cứu loại bỏ lân trong nước thải nhà máy
chế biến thủy sản trước khi thải ra môi trường bên ngoài là rất cần thiết.
Để hạn chế phú dưỡng hóa nguồn nước, cải thiện chất lượng nguồn nước thải
trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng vật liệu có chứa
Ca(OH)2 để xử lý nƣớc thải nhà máy chế biến thủy sản” được thực hiện.
Mục tiêu của đề tài: Loại bỏ lân ra khỏi nước bằng vật liệu có chứa canxi
hidroxit (Ca(OH)2) để ứng dụng vào xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản ở quy
mô phòng thí nghiệm.
1
Để đạt được mục tiêu trên cần tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
-
2.1.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh
hoạt của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của môi trường hồ. Sự phú dưỡng
nước hồ và các sông, kênh dẫn nước thải gần các thành phố lớn đã trở thành hiện tượng
phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới.
Nguyên nhân của sự phú dưỡng được giải thích như sau: Nước không bị ô nhiễm
thường có tỉ lệ N/P
2.3 Sơ lƣợc về canxi hidroxit (Ca(OH)2)
2.2.1 Tính chất vật lý
Hiđroxit canxi hay canxi hiđroxit là một hợp chất hóa học với công thức hóa
học Ca(OH)2. Nó là một chất dạng tinh thể không màu hay bột màu trắng, dễ hút nước,
có khối lượng riêng 2,078 g/cm3 và thu được khi cho canxi ôxít (tức vôi sống) tác dụng
với nước (gọi là tôi vôi).
Ca(OH)2 ít tan trong nước; dễ tan trong dung dịch amoni clorua (NH4Cl) hoặc
trong dung dịch kiềm. Đươc dùng để khử khuẩn, làm vữa xây nhà, quét vôi.
Tên gọi của khoáng chất tự nhiên chứa canxi hiđroxit là portlandit.
Nếu bị nung nóng tới 520°C, thì canxi hiđroxit bị phân hủy thành ôxít canxi và
hơi nước. Hạt hiđroxit canxi rất mịn trong nước gọi là vôi sữa.
2.2.2 Tính chất hóa học
Dung dịch chứa canxi hiđroxit gọi chung là vôi nước, phản ứng:
CaO + H2O = Ca(OH)2
và có tính bazơ trung bình - mạnh, có phản ứng mạnh với các axít và ăn mòn nhiều kim
loại khi có mặt nước. Nó trở thành dạng sữa nếu đioxit cacbon đi qua đó, do sự kết tủa
của canxi cacbonat mới tạo ra.
Dung dịch canxi hiđoxit làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh và làm cho
phenolphtaline chuyển sang màu hồng.
Tác dụng với axit:
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
Tác dụng với oxit axit:
2HNO3 + Ca(OH)2 = Ca(NO3)2 + 2H2O
3H3PO4 + 5Ca(OH)2 = Ca5(PO4)3(OH) + 9H2O
Tác dụng với dung dịch muối:
Na2CO3 + Ca(OH)2 = CaCO2 + 2NaOH
2.2.3 Ứng dụng của canxi hidroxit
Do tính bazơ mạnh nên canxi hidroxit có một số ứng dụng như:
Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của đất.
nhiễm bởi nguồn nước sinh hoạt và nước thải nông nghiệp thì nồng độ thường lớn hơn
0,5 mg/L và mức phosphate vô cơ tổng số trong nước được chấp nhận từ 0,03-0,04
mg/L.
Phosphate không thuộc loại hóa chất độc hại đối với người nhưng nếu quá nhiều
sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm cho rong tảo phát triển nhanh gây tắt nghẽn các
đường ống dẫn, các kênh rạch,... Rong tảo phát triển nhiều sẽ làm cạn kiệt nguồn oxy
hòa tan. DO giảm BOD tăng, rong tảo phát triển không kiểm soát được rồi chết đi dẫn
đến hôi thối, cá chết.
6
2.5 Chu trình phosphorus trong tự nhiên
Phosphorus đi vào cơ thể ở dạng vô cơ H2PO4-, HPO42-, PO43-, sau đó được xây
dựng thành các phân tử hữu cơ như axit nucleic, phosphorus lipit và ATP (xem Hình
2.1). Khi động thực vật chết đi hay bài tiết chất thải các vi khuẩn photphate hóa khép
lại vòng photphorus đơn bằng cách trả phosphate vô cơ trở lại đất. Một vùng giàu
phosphor không bình thường tích lũy phân chim biển ở các đảo ven biển Tây Peru. Chất
này có tên gọi Guano và được dùng làm phân bón.
Hoàn tất chu kỳ sinh địa hóa của phosphor rất chậm bởi lẽ các kho chứa
phosphorus vô sinh ở dạng đá chỉ phân hủy khi bị đưa ra ngoài để chuyển động địa chấn
và bị bào mòn. Nguồn cung cấp tự nhiên phosphor vào đồng ruộng và hệ sinh thái nước
nhận nước chứa nhiều phosphor dẫn đến hệ thực vật được kích thích phát triển mạnh và
đôi khi dẫn đến bùng phát tảo xanh, ảnh hưởng đến phần còn lại của hệ sinh thái.
Hình 2.1. Sơ đồ chu trình phosphorus
2.6 Sơ lƣợc về biện pháp xử lý nƣớc
2.5.1 Trao đổi ion
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi
với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này gọi là các
ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước.
lọc.
2.5.3 Hấp phụ
Quá trình hấp phụ là quá trình tập hợp các chất hoà tan trong dung dịch lên bề
mặt chung của chất lỏng và chất rắn thích hợp.
Các chất hấp phụ như than hoạt tính, xỉ tro, mạt sắt, đất sét, keo nhôm,… (Chi,
2005)
8
Theo Lê Văn Khoa (1995), trong đất có chứa một lượng keo dương đáng kể nhất
là trong môi trường pH thấp. Do sức hút tĩnh điện, những hạt keo đất mang điện tích
dương này có khả năng hấp phụ anion từ dung dịch bên ngoài, là nguyên nhân của phản
ứng hấp phụ lý hóa học trong đất. Hấp phụ anion phụ thuôc rất lớn vào phản ứng của
môi trường. Ảnh hưởng này do lượng keo dương có dấu và lượng điện tích thay đổi
theo pH, pH càng cao, keo dương càng ít làm giảm cường độ hấp phụ. Ngược lại nếu
pH giảm lượng điện tích keo dương tăng lên rõ rệt do sự phân ly các nhóm OH- trong
phức hệ hấp phụ được tăng lên, làm cường độ hấp phụ anion cũng tăng lên.
Trong hợp tổng quát, quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sự dịch chuyển vật chất bẩn đến bề mặt phân giới giữa hai pha rắn
và lỏ ng. Giai đoạn này phụ thuộc và tính chất vật lý và thủy động lực của chất lỏng.
Giai đoạn 2: Sự khuếch tán của chất bẩn vào các lỗ rỗng có kích thước hiển vi và
siêu hiển vi của chất hấp phụ.
Giai đoạn 3: Sự kết dính của chất bẩn vào chất hấp phụ.
Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn 2 và 3 phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc của
chất hấp phụ. (Lê Hoàng Việt, 2000).
2.7 Một số vật liệu đƣợc sử dụng để loại bỏ lân
Trên thế giới có nhiều vật liệu tự nhiên được các nhà khoa học nghiên cứu để
loại bỏ lân trong nước thải bao gồm các loại khoáng sản, đá, đất và vật liệu trầm tích.
Đá vôi là loại đá trầm tích có hàm lượng CaCO3 cao, loại đá này đã được nhiều
lân dù có hay không bổ sung nguồn cacbon và qua xử lý này đạt 77%.
Theo Nguyễn Hồng Xuyến (2007), đất phèn nung ở Bến Lức – Long An khi
nung ở 5500C và nghiền nhỏ xử lý được 74% PO43-, đất phèn Hoà An trộn bột mì nung
10000C xử lý 98% PO43-, đất phèn Đức Huệ nung 5500C xử lý được 87% PO43- đối với
hệ thống lọc lân liên tục cho thấy khả năng loại lân của đất phèn Hội An có trộn bột mì
nung ở 10000C là rất hiệu quả.
Trần Đức Hạ (2002), dùng các hóa chất keo tụ gốc sắt (Fe) hoặc nhôm (Al) để
khử các muối phosphor trong nước thải. Tuy nhiên phương án này có chi phí đầu tư cao,
khó định lượng được hóa chất theo thời gian, tạo nên lớp bùn hoạt tính. Khả năng lấy
phosphor của vi khuẩn kị khí tùy tiện Acinebacter sp tăng lên rất nhiều khi cho nước
thải luân chuyển qua các điều kiện kị khí và hiếu khí.
Các công trình cung cấp nước sạch cho cộng đồng dân cư nhỏ như nghiên cứu
của Hiếu (2003), sử dụng các vật liệu: sét nung, than đước, than gáo dừa có tác dụng
làm giảm hàm lượng sulfate, nitrate và phosphate trong nước mưa.
Ngô Thị Hồng Chi (2005), tìm ra cách loại bỏ phosphor, sắt trong nước bằng các
vật liệu tự chế. Thành phần chủ yếu là sử dụng đất phèn nung và không nung có bổ sung
các hóa chất: CaCO3, AlCl3, FeCl3, Al2(SO4)3. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy khả
năng loại bỏ phosphor của đất phèn nung có bổ sung hóa chất Al2(SO4)3 là hiệu quả
nhất trong thời gian 60 phút so với các hóa chất: CaCO3, AlCl3, FeCl3.
“Nghiên cứu khả năng hấp phụ lân trong nước thải thuỷ sản của đất đỏ Bazan”
do Hồ Thị Mỹ Lan thưc hiện đã khẳng định với lưu tốc 1L/giờ tương ứng với thời gian
10
lưu 3 giờ cho hiệu quả xử lý lân tốt nhất và đối với hệ thống chứa 1 gam vật liệu có áp
suất thì hiệu suất cao hơn khả năng loại lân khi không có áp suất.
Nghiên cứu của Trần Bích Luỹ (2010) về khả năng hấp phụ đạm, lân của than
tràm cho kết quả là khả năng hấp phụ lân của than tràm rất ít, chủ yếu là hấp phụ đạm
và kích cỡ than tốt để xử lý là 0,5 mm trong 45 phút.
Nghiên cứu “Đánh giá khả năng hấp phụ lân trong nước thải của một số loại đất
tan…(Cefina, 1994). pH còn chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông, tạo cợn,
làm mềm, khử dính, diệt khuẩn…
Ngoài ra, ion H+ có trong môi trường nước có thể là do sản phẩm của quá trình
thủy phân các ion sắt, nhôm trong trao đổi keo đất. Do đó, pH của nước phụ thuộc vào:
Tính chất của đất: ở những vùng có nhiều sắt, nhôm (đất phèn) thì pH thấp.
Quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh: quá trình quang hợp hấp thu CO2
làm giảm pH.
Nước có pH thấp càng có khả năng chứa hàm lượng cao các cation kim loại và
ngược lại. Khi nước ở khoảng trung tính và kiềm thì các kim loại chỉ có thể tồn tại ở
dạng ion hòa tan với hàm lượng rất nhỏ (trừ kim loại kiềm và kiềm thổ). Ngược lại, pH
càng cao càng có khả năng chứa hàm lượng lớn các anion của các axit yếu.
pH nước là yếu tố liên quan chặt chẽ tới dạng tồn tại và hàm lượng của hàng loạt
các thành phần hóa học hòa tan trong nước, cho phép giải thích sự kết tủa, lắng đọng
hoặc hòa tan chuyển sang trạng thái linh động của rất nhiều nguyên tố hóa học trong
môi trường tự nhiên. Các quá trình tương tác, trao đổi vật chất với pha khí, pha rắn và
các quá trình sinh học trong môi trường nước diễn ra đồng thời với sự biến đổi không
ngừng của pH nước (Trần Ngọc Lan, 2008).
12
CHƢƠNG III. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013.
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm chất lượng môi trường, Khoa Môi trường và Tài
nguyên thiên nhiên, trường Đại học Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và phƣơng tiện thí nghiệm
3.2.1 Vật liệu
Vật liệu nghiên cứu là những hạt khối hình trụ được tạo ra từ sự phối trộn giữa
đất sét và Ca(OH)2.
Máy khuấy từ
-
Giấy lọc
-
(NH4)6Mo2O24
-
Burette chuẩn độ
-
Ống nghiệm
-
KH2PO4
-
Hệ thống bể lọc tự chế
-
Can nhựa
NaHPO4.12H2O
Máy bơm nước điều áp
Máy so màu Spectro Flex
610
Máy đo pH
-
-
-
3.3 Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1 Tạo vật liệu chứa Ca(OH)2 có khả năng hấp phụ lân trong nƣớc
-
Tìm vật liệu không có chứa Ca(OH)2: vật liệu có hình cầu, có tính trơn và không
có khả năng hấp phụ. Vật liệu là những viên bi thủy tinh được làm bằng silicat.
-
Tạo vật liệu hấp phụ lân bằng đất sét nung: Đất sét được thu tại xã Hòa Thạnh,
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang có pH nằm trong khoảng từ 5 đến 6 và được
chuyển về phòng thí nghiệm chất lượng môi trường, Khoa Môi trường & TNTN.
Tiến hành phơi khô đất, nghiền phối trộn đất với nước và tạo hình bằng cối xay
thịt. Dùng dao cắt thành từng đoạn dài khoảng 1 - 1,5 cm, sau đó nung ở 550oC
trong 2 giờ để loại bỏ chất hữu cơ lẫn trong mẫu đất và làm cứng vật liệu.
13
Cân 1 g vật liệu cho vào bình tam giác 100 ml, sau đó thêm 50 ml dung dịch
PO4 có nồng độ 78,66 mg/L và tạo sự khuấy trộn vật liệu trong dung dịch. Mỗi tỷ
lệ là một nghiệm thức, ta có 7 nghiệm thức (trong đó có một nghiệm thức vật liệu
là silicat và một nghiệm thức không có vật liệu) như bảng 3.2 được mô tả. Sau
khoảng thời gian 30 phút tiến hành thu mẫu để xác định nồng độ PO43- còn lại. Thí
nghiệm được lặp lại 3 lần, tổng số mẫu là 21.
3-
Xác định được vật liệu có tỷ lệ phối trộn cho hiệu quả xử lý lân tốt nhất
trong các tỷ lệ được thí nghiệm.
14
Bảng 3.1. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 1
Nghiệm
thức (NT)
Mô tả nghiệm thức
NT1
Dung dịch phosphate chuẩn (50ml, 78,64 mg/L).
NT2
Dung dịch phosphate chuẩn (50ml, 78,64 mg/L) + 1g vật liệu silicat.
NT3
Nghiệm thức (NT)
Mô tả nghiệm thức
NT1
Nước cất (50ml).
NT2
Nước cất (50ml) + 1g vật liệu.
Thí nghiệm 3: So sánh khả năng phóng thích phosphate của các vật liệu
trong thí nghiệm
Vật liệu được sử dụng trong thí nghiệm 3 là các vật liệu ở thí nghiệm 1. Thí
nghiệm 3 gồm 7 nghiệm thức và được tiến hành như thí nghiệm 2, thu mẫu sau 24 giờ.
Qua so sánh được khả năng phóng thích phosphate của các vật liệu vật liệu, nhằm
kiểm tra vật liệu được chọn so với các vật liệu khác.
15
Bảng 3.3. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 3
Nghiệm
thức (NT)
Mô tả nghiệm thức
NT1
Cân một lượng vật liệu xác định được chọn tại thí nghiệm 1 (5g) cho vào
bình tam giác 1 lít, thêm vào 1 lít dung dịch PO43- có nồng độ C (mg/L).
Tạo sự khuấy trộn dung dịch liên tục, thu mẫu sau từng khoảng thời gian xác
định. Xác định nồng độ PO43- trong dung dịch của từng nghiệm thức theo các
khoảng thời gian.
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần với 2 nghiệm thức.
Bảng 3.4. Các nghiệm thức trong thí nghiệm 4
Nghiệm thức (NT)
Mô tả nghiệm thức
NT1
Dung dịch phosphate chuẩn (1000 ml, 29,63 mg/L).
NT2
Dung dịch phosphate chuẩn (1000 ml, 29,63 mg/L) + 5g vật liệu .
Đến một thời điểm, nồng độ hóa chất trong NT1 gần như không thay đổi qua
các thời điểm thu mẫu và nồng độ hóa chất trong dung dịch của NT2 ổn định ở giá
trị C’, C’’. Kết luận về hoạt tính tối đa của 1g vật liệu theo công thức sau:
(C C' ) V
1000 m
(mg hóa chất).
16