TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM THỊ NGỌC QUỲNH
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI
DU LỊCH MÍA ĐƯỜNG CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
THÁNG 08-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM THỊ NGỌC QUỲNH
MSSV: C1200318
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI
DU LỊCH MÍA ĐƯỜNG CẦN THƠ
tại Công ty.
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về thời gian, kiến thức cũng như về kinh
nghiệm bản thân nên đề tài luận văn khó tránh khỏi những sai sót, khuyết
điểm. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, Ban lãnh đạo
và các cô chú, anh chị cán bộ trong Công ty.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh, Thầy Lê Tín, Ban lãnh đạo Công ty, cùng các cô chú, anh chị cán bộ
trong Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc.
Em xin chân thành cám ơn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lâm Thị Ngọc Quỳnh
i
LỜI CAM ĐOAN
---------Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …
Sinh viên thực hiện
Lâm Thị Ngọc Quỳnh
ii
năm
Thủ trưởng đơn vị
iii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 1
1.2 Muc tiêu nghiên cứu ........................................................................... 1
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................... 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................... 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ................................................................ 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian.................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 3
2.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán ............................................. 3
2.1.2 Ý nghĩa tổ chức công tác kế toán ................................................. 3
2.1.3 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán .............................................. 3
2.1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp................ 4
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 21
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu..................................................... 21
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV
THƯƠNG MẠI DU LỊCH MÍA ĐƯỜNG CẦN THƠ.................................. 23
4.6 Tổ chức lập báo cáo tài chính ............................................................ 60
4.6.1 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính ............................................... 60
4.6.2 Quy trình lập báo cáo tài chính ................................................... 60
4.6.3 Thời hạn và nơi gửi báo cáo tài chính .......................................... 61
4.7 Tổ chức kiểm tra kế toán ................................................................... 62
4.7.1 Tổ chức công tác kế toán khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra .... 62
4.7.2 Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty ............................. 63
4.8 Tổ chức kiểm kê tài sản ..................................................................... 64
4.9 Lưu trữ tài liệu kế toán ...................................................................... 66
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DU LỊCH MÍA ĐƯỜNG
CẦN THƠ .................................................................................................... 69
5.1 Tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 69
5.2 Hệ thống chứng từ kế toán ................................................................ 70
5.2.1 Đối với khâu lập chứng từ ........................................................... 70
5.2.2 Đối với kế hoạch luân chuyển chứng từ ....................................... 70
5.3 Hệ thống tài khoản kế toán ................................................................ 70
5.4 Hệ thống sổ sách kế toán ................................................................... 71
5.5 Tổ chức thực hiện báo cáo tài chính .................................................. 71
5.6 Tổ chức kiểm tra, kiểm kê ................................................................. 72
5.7 Lưu trữ tài liệu kế toán ...................................................................... 72
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 73
6.1 Kết luận ................................................................................................ 73
6.2 Kiến nghị .............................................................................................. 73
6.2.1 Đối với Nhà nước ........................................................................... 73
6.2.2 Đối với Tổng công ty ..................................................................... 74
Tài liệu tham khảo ..................................................................................... 75
v
43
40
57
60
66
DANH MỤC HÌNH
2.1
2.2
2.3
3.2
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
5.1
Sơ đồ mô hình kế toán tập trung
Sơ đồ mô hình kế toán phân tán
Sơ đồ mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ bộ máy kế toán
Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán lương
Lưu đồ luân chuyển phiếu nhập kho
Lưu đồ luân chuyển phiếu xuất kho
Lưu đồ luân chuyển phiếu thu
Lưu đồ luân chuyển phiếu chi
Bán hàng
Cung cấp dịch vụ
Cân đối kế toán
CP
Chi phí
DN
GTGT
HTK
KQ HĐKD
KT
KTT
PC
PNK
PT
PXK
SXKD
TDC
TGNH
TK
TSCĐ
VST
XDCB
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Hàng tốn kho
Kết quả hoạt động kinh doanh
và kinh doanh mới hiệu quả. Tổ chức công tác kế toán phải xây dựng theo
từng doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp đó. Thực tế
cho thấy, doanh nghiệp nào có hệ thống kế toán phù hợp với đặc điểm kinh
doanh và đáp ứng được yêu cầu quản lý, thì hoạt động kế toán tài chính của
doanh nghiệp đó sẽ hoạt động có hiệu quả, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp
nên em chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV
Thương mại Du lịch Mía đường Cần Thơ” cho luận văn của mình trong
thời gian thực tập.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1.
Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán (KT) tại Công
ty TNHH MTV Thương mại Du lịch Mía đường Cần Thơ, từ đó đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV
Thương mại Du lịch Mía đường Cần Thơ.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác tổ chức kế toán hiện nay tại
Công ty TNHH MTV Thương mại Du lịch Mía đường Cần Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán
1
- Thu thập, hệ thống hóa thông tin kế toán một cách liên tục, đầy đủ, kịp
thời, đáng tin cậy trên cơ sở các chứng từ hợp pháp, hợp lệ nhằm làm tăng ý
nghĩa kiểm tra, giám sát, phát huy được vai trò, nhiệm vụ của kế toán đối với
công tác quản lý ở doanh nghiệp.
- Quản lý chặt chẽ tài sản doanh nghiệp, ngăn ngừa cách hành vi vi phạm
pháp luật về kế toán làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp (DN).
- Giúp đơn vị kế toán giảm bớt khối lượng công tác kế toán trùng lắp, tiết
kiệm được chi phí, đồng thời giúp cho việc kiểm kê, kiểm soát tài sản, nguồn
vốn, hoạt động kinh tế, đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế, xác định lợi ích
của Nhà nước, của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.
2.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở DN để thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, công tác tài chính, thống kê. Có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng
bộ phận (BP) kế toán, từng kế toán viên.
- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, chế độ kế toán và vận
dụng các nguyên tắc kế toán, hình thức tổ chức sổ kế toán.
- Tổ chức lập báo cáo kế toán một cách nhanh chóng nhằm cung cấp
thông tin một cách kịp thời, đúng hạn theo quy định và theo yêu cầu quản lý
kinh tế của DN.
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ, tài liệu kế toán một cách khoa học,
hợp lý nhằm có thể sử dụng lại khi cần thiết.
- Tổ chức việc giám sát, kiểm tra kế toán theo đúng chế độ quy định
3
trong nội bộ DN.
2.1.4 Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
a. Khái niệm
tổng
Các nhân viên kế toán ở các đơn
vị phụ
Nguồn: Trần Quốc Dũng (2013, trang 4, Tổ chức thực hiện công tác kế toán)
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình kế toán tập trung
- Theo hình thức này, toàn DN chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm
còn ở các đơn vị phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng.
+ Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở DN, chịu
trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ
cho quản lý kinh tế, tài chính của DN. Phòng kế toán trung tâm lưu trữ, bảo
quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán, thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán
quản trị đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh ở DN.
+ Tại các đơn vị phụ thuộc, phòng kế toán trung tâm bố trí nhân viên kế
toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng
từ ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm. Ở đơn vị
phụ thuộc hoạt động có quy mô lớn, khối lượng nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh nhiều, phòng kế toán trung tâm có thể bố trí nhân viên kế toán trực
tiếp thực hiện một số phần hành công việc kế toán cụ thể và định kỳ lập báo
cáo đơn giản kèm theo chứng từ gốc gửi về phòng kế toán trung tâm.
- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung thường phù hợp với các
4
đơn vị kế toán có quy mô vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động hẹp.
Mô hình tổ chức kế toán phân tán
ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CẤP
…
Bộ phận
kế toán
…
Bộ phận
kế toán
…
Bộ phận
kế toán
…
Bộ phận
kế toán
tổng
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc, đơn vị
cấp dưới
Nguồn: Trần Quốc Dũng (2013, trang 5, Tổ chức thực hiện công tác kế toán)
Hình 2.2. Sơ đồ mô hình kế toán phân tán
- Theo hình thức tổ chức công tác kế toán này, DN thành lập phòng kế
toán trung tâm, còn ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở đền có tổ chức kế toán
riêng. Trong trường hợp này, toàn bộ công việc kế toán của DN được phân
công như sau:
+ Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ:
Thực hiện các phần hành công tác kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán
cấp trên và công tác tài chính của DN.
Bộ phận kế toán hoạt động kinh tế tài
chính ở đơn vị kế toán cấp trên
Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
kế
kế
kế
kế
Kế toán trưởng các đơn vị cấp cơ sở
Bộ phận
kế
Bộ phận
kế
Bộ phận
kế
Bộ phận
kế
Bộ phận
kiểm
tra kế
toán
Nhân viên kế toán ở
các đơn vị phụ thuộc
không tổ chức kế
- Bố trí và phân công công việc một cách cụ thể.
- Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán.
Việc tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nội dung
công tác kế toán trong DN phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh, quy mô và mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính nội bộ DN. Các
bộ phận trong một phòng kế toán thường bao gồm:
- Bộ phận kế toán lao động, tiền lương.
- Bộ phận kế toán hàng tồn kho (HTK).
- Bộ phận kế toán tài sản cố định.
- Bộ phận kế toán thanh toán, công nợ.
- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Bộ phận kế toán tổng hợp.
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
a. Khái niệm
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
b. Nội dung của chứng từ kế toán
7
Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế - tài chính ghi bằng
số; tổng số tiền của chứng từ dùng để thu, chi tiền thì ghi cả bằng số và bằng
chữ;
- Chứng từ kế toán do DN lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên
ngoài DN thì liên gửi cho bên ngoài phải có đóng dấu của DN.
- Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên
chứng từ mới có giá trị thực hiện.
2.1.4.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
a. Khái niệm
TK là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán qua nội dung kinh tế
để phản ánh và kiểm tra thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có
và sự vận động của đối tượng kế toán.
b. Nội dung cơ bản trong hệ thống TK
- Loại TK;
- Tên gọi TK;
- Số lượng TK;
- Số hiệu TK;
- Công dụng và nội dung phản ánh vào từng TK;
- Một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các TK có liên quan;
Hệ thống TK thống nhất cho các DN thuộc mọi lĩnh vực, thành phần
kinh tế gồm có:
- TK loại 1: Tài sản ngắn hạn.
- TK loại 2: Tài sản dài hạn.
- TK loại 3: Nợ phải trả.
- TK loại 4: Vốn chủ sở hữu.
- TK loại 5: Doanh thu.
- TK loại 6: Chi phí.
- TK loại 7: Thu nhập khác.
- TK loại 8: Chi phí khác.
- TK loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.
- TK loại 0: TK ngoại bảng.
c. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống TK kế toán do Bộ Tài chính
kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên
quan đến DN.
b. Phân loại sổ kế toán
Dựa vào đặc điểm khác nhau của sổ có thể chia sổ kế toán thành các loại
sau:
- Phân loại theo mức độ khái quát hoặc cụ thể của thông tin: Sổ kế toán
tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp chi tiết.
- Phân loại theo phương pháp ghi chép trên sổ: Sổ ghi theo hệ thống, sổ
10
ghi theo thứ tự thời gian, sổ ghi theo hệ thống kết hợp với ghi theo thời gian.
- Phân loại theo cấu trúc sổ: sổ kết cấu kiểu một bên, sổ kế cấu kiểu hai
bên, sổ kết cấu kiểu nhiều cột, sổ kết cấu kiểu bàn cờ.
- Phân loại theo hình thức ghi sổ: sổ tờ rơi và sổ đóng thành quyển.
- Phân loại theo nội dung kinh tế của thông tin trên sổ: sổ tài sản bằng
tiền, sổ vật tư, sổ tài sản cố định, sổ công nợ, sổ thu nhập, sổ chi phí, sổ vốnquỹ.
c. Các hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
- Hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số
lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ
về trình tự và phương pháp ghi chép, kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán
cũng như việc tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán từ các chứng từ gốc để
lập các BCTC.
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy
nhất cho một kỳ kế toán năm
- Đối với DN thực hiện chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
thì áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung;
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái;
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái.
- Tách rời việc ghi chép kế toán ở TK cấp 1 với việc ghi chép kế toán ở
các TK chi tiết và ghi ở hai loại sổ kế toán khác nhau là sổ kế toán tổng hợp và
sổ kế toán chi tiết.
- Không cần lập bảng đối chiếu số phát sinh của các TK cấp 1 vì có thể
kiểm tra được tính chính xác của việc ghi chép ở các TK kế toán cấp 1 ngay ở
dòng tổng cộng số phát sinh trong tháng của Sổ Nhật ký – Sổ Cái.
- Căn cứ để ghi vào sổ kế toán tổng hợp là các chứng từ kế toán hoặc
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại; còn căn cứ để ghi vào sổ kế toán
chi tiết cũng là chứng từ kế toán.
Các loại sổ kế toán chủ yếu
- Nhật ký – Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
Ưu điểm
Đơn giản, dễ hiểu, dễ ghi chép.
Nhược điểm
- Do sử dụng một quyển sổ cái nên phải mở nhiều TK trên quyển sổ cái,
khó theo dõi và đối chiếu.
- Sổ cái là một quyển sổ tổng hợp duy nhất nên rất khó phân công công
tác.
12
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản
- Tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian với phân loại theo hệ thống
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán
tổng hợp riêng biệt là Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
- Căn cứ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ, còn căn
- Không cần lập bảng đối chiếu số phát sinh của các TK tổng hợp vì số
cộng ở các Nhật ký – Chứng từ là các định khoản kế toán ghi Nợ, ghi Có vào
các TK phải cân bằng nhau.
Các loại sổ kế toán chủ yếu
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Ưu điểm
Tránh trùng lắp, giảm bớt khối lượng công việc ghi chép hằng ngày;
nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán; tiện lợi cho việc
chuyên môn hóa cán bộ kế toán.
Nhược điểm
Mẫu sổ phức tạp do đó không phù với những đơn vị có quy mô nhỏ, ít
nghiệp vụ kinh tế
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản
- Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế
toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của
một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định
trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,
nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằng
tay.
Ưu điểm
- Giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán.
- Việc đối chiếu các số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động
Mở sổ kế toán
- Sổ kế toán phải mở vào đầu ngày của ngày đầu kỳ kế toán năm. Đối với
DN mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo
pháp luật và kế toán trưởng DN có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi
bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in
ra từ máy vi tính.
- Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển
hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
Ghi sổ kế toán
- Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được
kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế
15