TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
K
- 2015
Hệ
C
y
Đề
i:
QU N L NH N
C V T CH C V HO T
Đ NG C A PHẬT GI O H A H O
TH C TI N TỈNH Đ NG TH P
Giảng viên hướng dẫn:
Ths. V
N
L
Cần Thơ 11/ 2014
Sinh viên thực hiện:
Ng ễ Vă C P ơ g
MSSV: S120066
Lớp T 3
ính chất của tôn giáo ...........................................................................................10
22
ặc điểm của tôn giáo ...........................................................................................11
................................................................12
t số hái niệm ....................................................................................................12
1.3.1.1. u n
.................................................................................................................12
1.3.1.2. u n
h nư c ...............................................................................................12
1.3.1.3. u n
h nư c v qu n
2
gu n t t qu n
i ung chủ
h
1.3.5.
h n
.......................................................................................................23
2
................................23
GVHD:
SVTT:
2
ịnh h
ng của
ng v
h n
c ta trong qu n
h n
c về tôn
giáo giai đo n hiện na ........................................................................................................23
2
n
2
22
ăng
225
iệc c i t o, xâ
22
iệc thu n chu ển n i ho t đ ng tôn giáo của chức s c, nh tu h nh ....31
22
iệc phong chức, phong ph m, ổ nhiệm,
22
ối v i ho t đ ng x h i của tổ chức tôn giáo, chức s c, nh tu h nh.......31
22
ối v i các cu c ễ, gi ng đ o, tru ền đ o của tổ chức tôn giáo, chức s c,
ch
ng trình ho t đ ng h ng năm ....................................................30
ng, nâng cấp m i công trình tôn giáo ............................30
u c , su c trong tôn giáo .31
2
cấu v tổ chức ho t đ ng ................................................................................36
,
...... 41
3.1. TH
.............................................................................................41
2
hủ tr
ng chung ..................................................................................................41
ề xâ
ng v tồ chức th c hiện công tác qu n
3.1.2.1. Cơ c u v tổ chức qu n
GVHD:
.......................................42
.................................................................................42
SVTT:
3.1.2.2. hững kết qu đạt được .....................................................................................44
i i pháp nâng cao hiệu qu công tác qu n
................................................60
................................................................................................... 65
GVHD:
SVTT:
-
BĐD
B
Đ
BĐD PGHH
B
Đ
BTS
B
T
Đ
GH
G
GH PGHH
G
GLV
G
P
C
P
V
N
Đ
P
H
QLNN
XHCN
H
N
MTTQVN
PGHH
H
H
H
-
D
anh mục văn iện của
ng
N
N -BCT
B C
Đ
Đ
X
V
Đ
Đ
XI
V
2011.
Đ
Đ
anh mục văn
ĐCSVN
ĐCSVN
ĐCSVN
ĐCSVN
IX
C
T
NĐ-CP
P
T
C
T
T
TT-BNV
B N
Đ-UBND
Đ
C
T
anh mục sách, áo, t p chí
B
B
Đ
N
V
uận v t n giáo v t nh h nh t n giáo ở iệt
am NXB
CT G H N
H C
To n tập NXB CT G H N
H
N
N
giáo NXB T
T
Đ
Tư tưởng Hồ Chí Minh v t n giáo v c ng tác t n
Đ
D
Đ
C
T
- 9.
iáo tr nh T n giáo h c NXB ĐHSP H N
2011, tr 26, 211.
V
Tâm
V
h c t n giáo , NXB KHXH, 1998, Tr 361.
Chính sách t n giáo của
h nư c Cộng h a Xã hội Chủ nghĩa
iệt am B
12. T
T ắ , hật giáo H a H o tích c c tham gia xây d ng n ng th n m i T
Đ
P
T
B
H
P
H
H
III
BC-BTG
Đ
H
T
Đ
H
T
H
IV
-V e -N
e
e
S - -
- -
- e -
-
-
SVTT:
-H -
-
3. Vietnamnet, hật giáo H a H o đồng h nh c ng dân tộc N
e
e
B
-
-
-
-
D
-
-
hững điểm m i trong ại hội X v t n
e
e e
e
BT
C
ng C
N
-
H
tỉnh ồng háp
PGHH
T
c
Đ
P
T
B
T
PGHH
B
Ô
!
“ u n
chức v ho t đ ng của hật giáo
òa
T
* hông tin về phi u hỏi
2. T e Ô
H
N
P
H
C
C
R
3. T e Ô
N
N
PGHH
Í
GVHD:
SVTT:
R
4/ S
PGHH
Í
C
R
T
6
ú
ợ
PGHH
ợ
C
T
T
R
T
7
e
G
PGHH
Ô
ỗ
SVTT:
ợ
9. T e Ô
P
T
NN
PGHH
Í
R
Ô
10. The
PGHH
NN
C
C
R
11. Đ
PGHH
12. Ô
N
PGHH
h không ?.............................................................................
…………………………………………………………………………………
13. V
Ô
G
PGHH
…
. . . . . . . . ..
… …
N
14.
NĐ-CP
GVHD:
C
P
đối v i tổ chức v ho t đ ng của
D
T
Đ
C
c
tỉnh ồng háp
CBNN
T
P
C
NN
B
Ô
!
“ u n
-
T
* hông tin về phi u hỏi
2. T e Ô
H
N
P
H
C
C
R
3. T e Ô
N
N
PGHH
c/ Ít qua
GVHD:
SVTT:
T
X
Í
C
R
T
6.
ú
ợ
PGHH
ợ
C
T
T
R
T
7
e
G
PGHH
ắ
SVTT:
ợ
9. T e Ô
P
T
NN
PGHH
Í
R
10. T e
Ô
PGHH
NN
C
C
R
11. Đ
H
T
. 12. Ô
N
PGHH
....
…………………………………………………………………………………
13. V
Ô
G
PGHH không? . . . . . . . . . . . . . . .
…
. . . . ..
… …
N
14.
NĐ-CP
GVHD:
C
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
g
GVHD:
góp phần trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước.
Trong tình hình hoạt động và phát triển hiện nay của Phật giáo Hòa Hảo có nhiều
chuyển biến tích cực do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có điều kiện hội nhập,
mở cửa và cùng với sự tác động của nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, trong sinh ho ạt tín
ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo này cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đáng lo
ngại, tiềm ần những nguy cơ mất ổn định, một số người chưa am hiểu và tuân thủ pháp
luật đ lợi dụng vào tổ chức và hoạt động trong tôn giáo Đạo Hòa Hảo để thực hiện
những hành động trái pháp luật, một số người lợi dụng tạo cơ hội trái phép cùng các phần
tử phản động thù địch ở trong và ngoài nước để kích động tín đồ, tiến hành hoạt động
chống đối Nhà nước, nhằm phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, ảnh hưởng tiêu cực tới
trật tự an toàn x hội, mất ổn định chính trị, diễn ra nhiều lúc nhiều nơi.
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta cũng đ ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo
và nhiều văn bản dưới luật để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo, nhưng
vẫn còn hạn chế so với tình hình thực tiễn hiện nay, cần đòi hỏi phải nghiên cứu và xây
dựng thêm khung pháp lý quy định và tăng cường quản lý chặt chẽ của Nhà nước đối với
tổ chức và hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo nói chung và từng tổ chức tôn giáo nói riêng là
rất quan trọng và cần thiết. Cho nên tiếp thu và nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề này, người viết đ chọn đề tài “Quản lý Nhà nƣớc về tổ chức và hoạt động của
Phật giáo Hòa Hảo - Thực tiễn ở tỉnh Đồng Tháp” để làm luận văn tốt nghiệp.
1
GVHD:
SVTT:
-
2. Mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu
2 1 Mụ
ê
Ngoài những văn bản hiện hành quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức
tôn giáo và những quy định của Phật giáo Hòa Hảo. Bên cạnh đó những người hiện đang
làm công tác quản lý về tôn giáo nói chung và những người là chức việc, tín đồ của Phật
giáo Hòa Hảo nói riêng cũng được xem là đối tượng nghiên cứu, góp phần cho việc thu
thập thông tin, phục vụ cho đề tài được bám sát thực tiễn hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối với Việt Nam đang có nhiều tổ chức tôn giáo đang hoạt động, trong đó tổ chức
tôn giáo PGHH là tôn giáo cần đáng quan tâm và chú trọng. Với những n lực của Đảng
và Nhà nước ta thì vấn đề này được giải quyết ngày một tiến bộ hơn thông qua việc ban
hành các quy định pháp lý phù hợp tình hình đất nước theo hướng hội nhập và phát triển.
Ở đây, người viết tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu những quy định pháp luật quản
lý Nhà nước về tổ chức và hoạt động đối với tôn giáo, trong đó cũng cần nói đến là
những quy định cụ thể của Phật giáo Hòa Hảo trên cơ sở lý luận và thực tiễn trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp để thấy được sự liên hệ và phù hợp giữa quy định pháp luật và quy định
của Phật giáo Hòa Hảo. Qua đó đề ra phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý Nhà nước về PGHH.
2
GVHD:
SVTT:
-
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài người viết đ sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử của Chủ nghĩa
-
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÔN GIÁO VÀ ĐÔI N T VỀ
PHẬT GIÁO HÕA HẢO
1.1. KHÁI NI M VÀ NGUỒN GỐC C A TÔN GIÁO
1.1.1. Khái niệm về tôn giáo
1.1.1.1. Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin
Đứng dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, cách tiếp cận khác nhau, sẽ có rất
nhiều khái niệm khác nhau về tôn giáo.
C.Mác - Ăngghen xem tôn giáo như là một hiện tượng x hội phức tạp đa dạng,
gắn liền với những lĩnh vực khác nhau của đời sống x hội, liên quan đến đời sống tinh
thần của một bộ phận nhân dân, phản ánh hiện thực một cách hư ảo, hoang đường với đặc
trưng chủ yếu là niềm tin vào các lực lượng siêu tự nhiên.
Tôn giáo là sự thể hiện mối quan hệ ràng buộc giữa con người với lực lượng tự
nhiên cho rằng có những siêu tự nhiên quyết định số phận con người, con người phải
phục tùng tôn thờ.
Tôn giáo là hình thái ý thức x hội ra đời và phát triển hàng nghìn năm và luôn tồn
tại cùng với sự tồn tại của x hội loài người. Trong quá trình tồn tại và phát triển tôn giáo
ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt của đời sống x hội chính trị, x hội, văn hóa, tâm lý . .
. của nhiều dân tộc, quốc gia.
Theo Ăngghen: “Tất cả tôn giáo chẳng qua là phản ánh hư ảo vào trong đầu óc
của con người của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hằng ngày của họ, chỉ
là phản ánh trong đó những thế lực trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu
trần thế”1.
Chỉ có xây dựng lại triệt để một x hội thì mới tạo ra những điều kiện cho việc
khắc phục tôn giáo. Tôn giáo có thể mất đi khi mà những quan hệ của đời sống hiện thực
hàng ngày của con người sẽ được thể hiện trong những mối quan hệ trong sáng và đúng
đắn giữa con người với nhau và con người với tự nhiên.
Như vậy, có thể hiểu tôn giáo qua nhiều yếu tố: lòng tin vào hiện tượng siêu
lao động, còn mặt tư tưởng phản ánh những mâu thuẫn không mang tính đối kháng giữa
những người không tín ngưỡng, tôn giáo cũng như những người có tín ngưỡng tôn giáo
khác nhau.
Như vậy, việc nhận thức đúng đắn quan điểm của Chủ nghĩa
ác -
ênin về tôn
giáo và vận dụng sáng tạo những quan điểm ấy để nghiên cứu tôn giáo nói chung hay một
tôn giáo cụ thể của m i nước sẽ góp phần làm cho Đảng cầm quyền tránh được những sai
lầm đáng tiếc trong việc thực hiện công tác tôn giáo, tạo sự đoàn kết trong khối đại đoàn
kết dân tộc, cùng chung ý chí đấu tranh cho lý tưởng cao cả của con người. Đây là vấn đề
có ý nghĩa lý luận gắn với thực tiễn.
1.1.1.2. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh
Trước hết, Hồ Chí
tưởng Hồ Chí
inh coi tôn giáo như là một di sản văn hóa của loài người, tư
inh về tín ngưỡng, tôn giáo là một bộ phận của tư tưởng Hồ Chí
inh,
đ được hình thành và phát triển từ đầu thế kỷ XX trong điều kiện đặc biệt của cách
mạng nước ta và tình hình thế giới, trong vấn đề tín ngưỡng tôn giáo Hồ Chí inh đ
đóng góp trên cả hai phương diện thực tiễn là quan hệ tôn giáo với dân tộc và chính sách
tôn giáo, tín ngưỡng.
Hồ Chí
inh đ ký
sắc lệnh số 234/S của Chính phủ về vấn đề tôn giáo, đ nêu “Chính phủ bảo đảm quyền
tự do, tín ngưỡng và tự do thờ cúng của nhân dân, hông ai được quyền xâm phạm quyền
tự do ấy, mỗi người Việt Nam đều có quyền tự do theo hoặc hông theo một tôn giáo
nào"4. Người luôn xem trọng và đảm bảo quyền tự do tôn giáo của nhân dân, luôn giáo
dục mọi người và bản thân gương mẫu, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người dân
khẳng định tư tưởng nhất quán lâu dài của Đảng và Nhà nước ta là tôn trọng quyền tự do
tín ngưỡng của nhân dân, sự tôn trọng ấy thể hiện rõ trong văn bản và lời nói của Người.
Vấn đề đoàn kết lương giáo là một bộ phận quan trọng trong tư tưởng đại đoàn kết
của Hồ Chí inh. Người luôn tin tưởng ở đại đa số quần chúng nhân dân là tín đồ các tôn
giáo, là những công dân yêu nước, nếu được giáo dục thì họ sẽ phân biệt đúng sai, không
sợ đấu tranh vì lẽ phải.
Người còn coi trọng mối quan hệ giữa các tôn giáo, dân tộc, đức tin và lòng yêu
nước, theo Hồ Chí
inh đối với người có tín ngưỡng đức tin tôn giáo và lòng yêu nước
không mâu thuẫn với nhau mà mọi người vừa là người dân yêu nước vừa là tín đồ chân
chính của tôn giáo.
Người tìm hiểu, nghiên cứu kỹ và có hệ thống về quan điểm của Chủ nghĩa
ác -
ênin về tôn giáo và đ thể hiện được quan điểm tư tưởng của mình trên cơ sở đ thấm
nhuần các quan điểm đó. Đồng thời, đó cũng là chuẩn mực về việc vận dụng những quan
điểm đó vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta.
1.1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề quản lý tôn giáo
Đảng và Nhà nước ta đ dựa trên cơ sở Chủ nghĩa
hoạt tín ngưỡng của đồng bào tín đồ. Phân biệt giữa quần chúng tôn giáo với bọn đội lốt
tôn giáo, lợi dụng tôn giáo để phá hoại cách mạng, chống lại âm mưu lừa đảo, dụ d giáo
dân di cư vào Nam của các thế lực thù địch, cán bộ phải thực hiện đúng chính sách tôn
giáo, nghiêm túc phê bình và xử lý nghiêm những cán bộ vi phạm.
Bước sang giai đoạn chống đế quốc
ỹ, đất nước chia cắt tình hình tôn giáo hai
miền khác nhau, các giáo dân cũng di cư vào Nam mạnh mẽ,
ỹ - Ngụy đ lợi dụng tôn
giáo triệt để, đàn áp tín đồ tôn giáo, lợi dụng bọn phản động để chống phá cách mạng.
Qua đó Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản về công tác tôn giáo,
thực hiện theo phương châm “Tích cực phát triển inh tế văn hóa, cải thiện đời sống đi
đôi với nâng cao đời sống chính trị, tư tưởng của quần chúng và chấp hành nghiêm chỉnh
chính sách tự do tín ngưỡng và mọi chính sách hác đối với tôn giáo, vạch trần âm mưu
chống cộng và lợi dụng tôn giáo của Mỹ - Diệm”.
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, cả nước đi lên xây
dựng Chủ nghĩa x hội, đ tiến hành Đại hội Đại biểu viết tắt ĐHĐB toàn quốc lần thứ
VI (12-1986 , với sự đổi mới toàn diện trên nhiều lĩnh vực trong đó có vấn đề tôn giáo.
Trên cơ sở của sự đổi mới toàn diện này về lĩnh vực tôn giáo ngày 16 tháng 10 năm 1990,
Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 24-NQ/TW về tăng cường công tác tôn giáo trong tình
hình mới, ba vấn đề quan trọng của Đảng ta nêu trong Nghị quyết. Dựa trên quan điểm
đổi mới của Đảng về tôn giáo, ngày 21 tháng 3 năm 1991, Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Nghị định số 69/HĐBT quy định về các hoạt động tôn giáo, tạo điều kiện cho những Chỉ
thị sau này ra đời, đ đánh dấu được sự đổi mới về nhận thức và thực hiện quản lý Nhà
nước về tôn giáo trong tình hình mới của cách mạng Việt Nam.
Để phản ánh rõ thêm về tinh thần của Hồ Chí