LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
UBND xã Vũ Oai và TS. Bùi Thị Ánh Vân.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Vũ Oai đã cung cấp tài liệu phục vụ
nghiên cứu, cảm ơn TS. Bùi Thị Ánh Vân đã hướng dẫn chúng tôi hoàn thành đề
tài này. Đây là lần đầu tiên tôi làm bài tiểu luận vì vậy trong quá trình nghiên
cứu còn gặp nhiều khó khăn. Do chưa có kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế
nên đề tài của tôi vẫn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong thầy cô đóng góp ý kiến
để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong
đề tài hoàn toàn chính xác. Các kết quả nghiên cứu trong bài là do tôi tìm hiểu
và phân tích trung thực, khách quan, phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này
chưa từng được công bố.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẤT ĐAI CỦA
UBND XÃ VŨ OAI, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH...................4
1.1. Lý luận chung về công tác QLNN về đất đai.........................................4
1.1.1. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc QLNN về đất đai................................4
1.1.2. Nội dung và tầm quan trọng của QLNN về đất đai.................................5
1.2. Khái quát về xã Vũ Oai, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng ninh...............7
1.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội.......................................................7
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của UBND xã Vũ Oai...........................................8
1.2.3. Khái quát về tình hình đất đai trên địa bàn xã Vũ Oai............................9
*Tiểu kết........................................................................................................ 10
3.2.2. Các giải pháp đẩy mạnh công tác QLNN về đất đai..............................28
* Tiểu kết........................................................................................................ 29
KẾT LUẬN............................................................................................................ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................32
DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND
QLNN
HĐND
QLĐĐ
QSD
GCNQSD
GCN
TN & MT
KT-XH
Ủy Ban Nhân Dân
Quản lí Nhà Nước
Hội đồng nhân dân
Quản lí đất đai
Quyền sử dụng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giấy chứng nhận
Tài nguyên & Môi trường
Kinh tế - xã hội
PHẦN MỞ ĐẦU
yếu tố đất đai. Nhu cầu sử dụng đất đai của ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt là do
xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở của nhân dân tăng nhanh và sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đã dẫn đến đất đai trở thành vấn đề sôi động, nhất là ở các khu dân
cư, các trục đường giao thông. Việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục
đích và tranh chấp đất đai ngày gay gắt phức tạp… Vì vậy việc đảm bảo thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, để nhằm quản lý đất đai chặt chẽ
đang trở thành vấn đề cấp bách của xã, cần được tập trung giải quyết.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy tầm quan trọng của công tác
quản lý nhà nước về đất đai, tôi chọn đề tài“ Công tác quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn của UBND xã Vũ Oai, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” làm
bài tiểu luận của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Vũ Oai, huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh nhằm trang bị cho bản thân những kiến thức thực tế
về nghiệp vụ chuyện môn và kỹ năng xử lý các tình huống trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai của địa phương.
2.2. Nhiệm vụ
- Rèn luyện cho các sinh viên ký năng quan sát, phân tích, đánh giá, tổng
hợp và tự chủ trong công tác.
- Rèn luyện cho sinh viên có thái độ làm việc độc lập và theo nhóm tại cơ
sở.
- Rèn luyện cho sinh viên có thái độ ứng cơ xử tốt tại sở.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: xã Vũ Oai với công tác QLNN về đất đai.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Tại UBND xã Vũ Oai
+ Về mặt thời gian: Năm 2010-2015
VŨ OAI, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
1.1. Lý luận chung về công tác QLNN về đất đai
1.1.1. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc QLNN về đất đai
Có rất nhiều khái niệm về quản lý và quản lí nhà nước về đất đai, nhưng
nổi bật lên có hai khái niệm sau:
- Khái niệm quản lí: “Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một
hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những
quy luật nhất định” [2; Tr. 10]
- Khái niệm QLNN về đất đai: “QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt
động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở
hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử
dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch;
kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ
đất đai” [2; Tr. 11]
- Vai trò và nguyên tắc QLNN về đất đai
+ Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
+ Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được
quỹ đất tổng về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng
đất đai.
+ Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra
một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai
+ Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết
những sai phạm.
- Nguyên tắc:
+ Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
+ Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm
4
các quan hệ đất đai.
5
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng
đất Giao đất và cho thuê đất là những hình thức nhà nước giao quyền sử dụng
cho người sử dụng đất. Chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất là việc nhà
nước thực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai Quản lý tài chính về đất đai là việc sử dụng
hệ thống công cụ tài chính như giá đất, thuế, tiền thuê đất (địa tô)…, nhằm điều
tiết các 6 quan hệ về đất đai để đạt mục tiêu trong quản lý.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai: Quản lý, giám sát việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đảm bảo người sử dụng đất
thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo pháp luật, Đồng thời, hạn chế tính quan
liêu thậm chí tiêu cực của cán bộ làm công QLNN về đai. Quản lý các hoạt động
dịch vụ công về đất đai Thị trường bất động sản muốn phát triển thì một trong
những yêu cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhận thức được đầy đủ
về các thông tin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổ pháp lý
điều chỉnh các hoạt động kinh doanh.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai;
giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử
dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai nhằm phát hiện các sai phạm để ngăn chặn kịp thời tránh hậu quả xấu gây
thiệt hại cho Nhà nước hoặc cá nhân. Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất nhằm điều tiết mối quan hệ
giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
*Tầm quan trọng của QLNN về đất đai
- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng Đất đai cần được sử
dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất.
- Kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp: giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt
6,5 tỷ đồng, tăng 4,8% so với cùng kì. Trong trồng trọt, chăn nuôi đạt 1,55 tỷ
đồng, bằng 104% cùng kỳ; lâm nghiệp ước đạt 3,1 tỷ đồng, đạt 86,4% bằng
106,8% so với cùng kì. Về chăn nuôi đã làm tốt công tác kiểm dịch, tiêm phòng
và phòng chống cúm gia cầm trên địa bàn. Trên địa bàn xã triển khai thực hiện
03 mô hình hỗ trợ sản xuất theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Sản xuất công nghiệp: Tình hình sản xuất công nghiệp ổn định. Giá trị
7
của nên kinh tế, thị trường tiêu thụ sản phẩm dẫn đến công ty Quý Mùi ngừng
hoạt động, không khai thác tiêu thụ đá.
- Hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao: Tiếp tục thực hiện tốt phong trào
“ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư ”. Xã đã tổ chức rà
soát thôn khu văn hóa, đề nghị huyện ghi nhận 01 khu văn hóa cấp huyện lần
đầu, 01 thôn giữ vững thôn văn hóa cấp huyện, đã tổ chức bình xét có 298 gia
đình đạt gia đình văn hóa năm 2014. Hoạt động văn hóa thể thao được gắn với
kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như tết Nguyên đám, ngày thành lập đảng
3/2, cách mạng tháng 8 và quốc khánh 2/9…, Tại khu trung tâm đã hàng trăm cờ
tổ quốc.
- Công tác dân số và trẻ em: Tăng cường công tác truyền thông về dân số,
kế hoạch hóa gia đình, triển khai tốt chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản. Ban
dân số kế hoạch hóa gia đình phối hợp với cộng tác viên, các ban ngành đoàn
thể từ xã đến thôn tổ chức tuyên truyền về pháp lệnh dân số, chính sách của
đảng pháp luật của Nhà nước.
- Công tác giáo dục: Thực hiện tốt các phong trào thi đua: như phong trào
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, Phong trào 2 không trong
giáo dục; cần thực hiện tốt cuộc vận động nói không với tiêu cực và khắc phục
bệnh thành tích trong giáo dục; nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục của học
sinh.
năm là 31.70 ha; đất trồng cây ăn quả là 31.70 ha; đất nuôi trồng thủy sản là
0.56 ha; đất lâm nghiệp là 4336.85 ha; đất phi nông nghiệp là 398.53 ha; trong
đó đất ở là 18.53 ha; đất chuyên dùng là 147.65 ha; đất ở nghĩa trang là 144.33
ha; đất sông suối là 88.02 ha; đất chưa sử dụng là là 328.74 ha. Đất đai xã Vũ
Oai hình thành tại nơi mà quá trình phong hóa và xói mòn đều diễn ra nên lớp
thổ nhưỡng thường có tầng dày mỏng đến trung bình, quá trình đá ong hóa cũng
diễn ra ở một số đỉnh đồi tạo nên lớp đất xói mòn trơ sỏi đá. Đây là vùng có khả
năng quy hoạch trồng rừng lấy gỗ.
Dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường, sản xuất phát triển, đời sống
của người dân từng bước nâng lên, kéo theo nhu cầu sử đụng đât tăng lên ở
mọi lĩnh vực. Việc quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất không
chỉ có ý nghĩa quyết định tương lai phát triển kinh tế xã hội của địa phương mà
còn tham gia tích cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển chung của
9
huyện, tỉnh và của cả nước. Trong thời gian qua, cùng với huyện Hoành Bồ,
UBND xa Vũ Oai đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý đất đai như:
Thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về đẩt đai theo luật đất đai 2013
quy định.trong từng công viêc cụ thể và đã hoàn thành trong đó:
+ Xây dựng được 10 quy trình thủ tục hành chính để giải quyết những
vấn đề liên quan đển đất đai.
+ Tiếp nhận 26 đơn thư liên quan đến tranh chấp đất đai và quản lý đất
đai đã thụ lý giải quyết 26 đơn bằng hình thức giải thích trực tiếp thông qua
cán bộ chuyên môn và trả lời bằng văn bản.
+ Công tác cấp mới, cấp bổ sung giấy chứng nhận QSDĐ đã tiếp nhận
30 hồ sơ, đã giải quyết 16 hồ sơ, còn tồn 14 hồ sơ. Trong đó: Đã cấp được
16/30 hồ sơ. Tồn hồ sơ cấp xã 14, hồ sơ còn tồn tại bộ phận một cửa tiếp dân
của xã 0 hồ sơ.
*Tiểu kết
thống kênh mương, giao thông không đáp ứng được nhu cầu, tỷ lệ cứng hóa
kênh mương còn thấp không đồng đều.
- Trình độ dân trí chưaa đồng đều, tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề còn
thấp, sản xuất nông nghiệp còn phần nào mang tính quảng canh, tự cung tự cấp
còn khá phổ biến trong nhân dân, ý thức thâm canh sản xuất tạo thành hàng hóa
chưa nhiều.
- Việc xây dựng các mô hình sản xuất chưa nhiều, kế hoạch phát triển sản
xuất chưa có mục tiêu dài hạn, đôi khi mang tính chất tự phát, sản phẩm làm ra
đã có tính hàng hóa nhưng chưa cao, chưa có sức cạnh tranh thị trường.
2.1.3. Đánh giá chung
Kinh tế đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ. Hoạt động thương mại và
dịch vụ, các ngành phi công nông nghiệp thay thế dần sản xuất nông nghiệp. Đời
11
sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện. Bộ mặt của
xã Vũ Oai ngày càng được đổi mới, tuy đạt được những kết quả đáng khích lệ
nhưng nhìn chung tốc độ phát triển kinh tế vẫn chưa cao, sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế chậm, chưa mang tính đột phá. Ngành thương mại dịch vụ, tiểu thủ công,
các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã vẫn phát triển một cách tự phát chưa đồng bộ.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng ( giao thông, điện, nước… ) cũng như các công
trình thủy lợi khác công cộng ( trường học, trạm y tế…) đã được quan tâm đầu
tư xong.
- Dân số tập trung nằm dải giác ở các thông trong xã, tập trung nhiều ở
các khu trung tâm xã.
- Để khắc phục những tồn tại trên, giai đoạn tới cần có sự nỗ lực, quan
tâm nhiều hơn nữa của các cấp chính quyền địa phương trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, chuyển dịch mạnh
và tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp dịch vụ, tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật,
tiếp tục nâng cao điều kiện sống của người dân… Đây chính là những yếu tố tác
2
Đất phi nông nghiệp
238.35
3
Đất chưa sử dụng
657.08
4
Tổng diện tích
5195.43
Hiện trang sử dụng đất của xã Vũ Oai năm 2010. [4; Tr. 35]
Qua bảng trên, ta thấy: năm 2010, xã Vũ Oai có 4300 ha thuộc nhóm đất
nông nghiệp, chiếm 68,38% tổng diện tích tự nhiên của xã. Diện tích trên chủ
yếu do hộ gia đình, cá nhân quản lý.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã được thể hiện trong bảng
sau:
STT
Mục đích sử dụng
Mã
LUA
97.22
2.1%
4
Đât trồng cây hàng năm còn lại
HNK
1.83
0.04%
5
Đât trồng cây lâu năm
CLN
31.70
0.7%
6
Đất lâm nghiệp
RSN
378.89
8.7%
TS
0.56
0.01%
10 Đất nuôi trồng thủy sản
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014.[4; Tr .40]
Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích là 130.75 ha, chiếm 2.9% diện
tích đất nông nghiệp của xã. Đất sản xuất nông nghiệp năm 2014 chia theo các
mục đích sử dụng cụ thể như sau: Đất trồng cây hàng năm: có diện tích là 99.05
ha, chiếm 202% đất sản xuất nông nghiệp, trong đó: Đất trồng lúa: có 97.22 ha,
13
chiếm 2.1% diện tích đất trồng cây hàng năm. Đất trồng cây hàng năm khác: có
1.83 ha, chiếm 0.04% diện tích đất trồng cây hàng năm. Diện tích trồng lúa tập
trung ở 7 thôn, thôn Đồng Cháy, thôn Đồng Chùa, Thôn Bãi Cát, Thôn Lán Dè,
Thôn Đồng Mơ, Thôn Đồng Sang, Thôn Đồng Rùa. Đất trồng cây lâu năm có
31.70 ha, chiếm 0.7% của xã. Đất lâm nghiệp có diện tích 4336.85 ha, chiếm
94% đất nông nghiệp của xã. Trong đó toàn bộ là đẩt rừng sản xuất. Đất nuôi
trồng thuỷ sản có 0.56 ha, chiếm 0.01% đất nuôi trồng thủy sản của xã. Năm
2014, xã Vũ Oai có 398.53 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 7.6% diện tích tự
144.33
36.2%
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
88.02
22%
0
0
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng
6 Đất phi nông nghiệp khác
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Vũ Oai năm 2014.
[4; Tr. 45]
Diện tích đất ở là 18.53 ha, chiểm 4.6% diện tích đất phi nông nghiêp,
chủ yếu là đất ở tại nông thôn. Diện tích đất chuyên dùng là 147.65 ha, chiếm
37.1 % diện tích đất phi nông nghiệp của xã. Xã không có đất tôn giáo tín
ngưỡng. Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 144.33 ha, chiếm 36.2% diện
tích đất phi nông nghiệp của xã. Diện tích sông, suối và mặt nước chuyên dùng
là 88.02 ha, chiếm 22% diện tích đất tự nhiên là các hồ, đầm, suối nguồn cung
tưới và tiêu chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trên
địa bàn xã. Xã không có đất phi nông nghiệp khác.
14
Các tài liệu bản đồ phục vụ cho công tác quản lý đất đai về cơ bản là đầy
đủ, đặc biệt là bản đồ địa chính chính quy. 100% diện tích tự nhiên của xã đã
15
được đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 vào năm 2011. Đến nay bản đồ địa
chính của xã đã được xây dựng theo công nghệ số với các tỷ lệ 1/1000 (thay thế
được phần lớn bản đồ đo đạc theo chỉ thị 299 - TT ngày 10/11/1980 của Thủ
tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng kí thống kê mộng đất
trong cả nước) đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn. Hiện nay trên địa bàn xã có 62 tờ bản đồ địa chính giấy và 62 tờ
bản đồ địa chính số được lưu trữ [ 1; Tr.68 ]. Hệ thống bản đồ địa chính trên thể
hiện một số thông tin địa chính và các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai
phục vụ cho:
+ Thống kê, kiểm kê đất đai;
+ Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân
và tổ chức đăng ký đất đai, xét duyệt cấp GCNQSD đất, đăng ký cấp GCNQSD
nhà ở;
+ Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động đất đai;
+ Bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất;
Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng Đất của xã thực hiện tốt theo quy định,
định kỳ 5 năm cùng với công tác kiểm kê đất đai đó là vào các năm 1995, 2000,
2005 và gần đây nhất đã hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.
Bản đồ hiện trạng năm 2010 được thành lập bằng phương pháp số, nằm trong hệ
tọa độ Việt Nam— 2000 theo đúng quy phạm do Bộ TN và MT ban hành.
Hiện nay xã đang tiến hành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015, kế
hoạch sử dụng đất 5 năm 2010 -2015.
Đến nay trên địa bàn xã vẫn còn lưu giữ Bản đồ giải thửa 299 được đo đạc
theo chỉ thị 299-TTg, ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê mộng đất trong cả nước, để
quan trọng để UBND huyện giao Đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và đô thị theo qui định của pháp luật.
Kế hoạch sử dụng Đất của xã về cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng Đất của các tổ
chức cá nhân để phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại
hoá.
2.3. Quy trình đăng kí quyền sử dụng đất của UBND xã Vũ Oai
Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã được thực hiện
theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
17
GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và Quyết
định số 2863/QĐ-UBND của UBND Huyện Hoành Bồ ngày 10/11/2010 về thực
hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.3.1. Đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất
Bước 1: Người đề nghị cấp GCNQSD đất
Nộp một bộ hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Đăng ký QSD đất huyện, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp GCNQSD đất.
trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
Luật Đất đai.
- Bản tường trình về nguồn gốc sử dụng đất.
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bước 2: Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện (thời gian 1 ngày)
Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Gửi hồ sơ đến UBND xã qua cán bộ địa chính xã vào cuối ngày làm việc
để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả cấp GCNQSD đất.
Bước 3: UBND xã (thời gian 18 ngày không kế thời gian công khai)
gian 1 ngày).
Bước 7: Văn phòng Đăng kỷ QSD đất huyện
Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển Chi cục Thuế huyện (trong
trường họp xin cấp GCN mà phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
Trao GCNQSD Đất cho người sử dụng, lưu trữ hồ sơ cấp GCNQSD đất
và thu phí theo quy định.
(Tổng thời gian thực hiện 40 ngày không kể thời gian công khai và người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)
2.3.2.Đối với trường hợp người sử dụng đất là chủ sở hữu
Bước 1: Người đề nghị cấp GCNQSD đất
Người đề nghị cấp GCNQSD đất nộp một bộ hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả của Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp GCNQSD đất.
- Một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
19
Điều 50 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8
của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở.
- Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1
Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công
trình xây dựng.
- Sơ đồ nhà hoặc công trình xây dựng.
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bước 2: Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện (thời gian 1 ngày)
Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Gửi hồ sơ đến UBND xã qua cán bộ địa chính xã vào cuối ngày làm việc
để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả cấp GCNQSD đất.