Trọn bộ tài liệu ôn thi môn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (90 trang) - Pdf 30

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ

----------

TẬP BÀI GIẢNG
TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Biên soạn: ThS. Nguyễn Xuân Tiến

TP. Hồ Chí Minh - 2011
CHƯƠNG 1:


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC (Organization)
I. Tổ chức và các cách tiếp cận nghiên cứu về tổ chức
1. Khái niệm về tổ chức
“Tổ chức là một hệ thống tập hợp của hai hay nhiều người, có sự phối hợp hoạt
động một cách có ý thức, nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chung”.
 Thí dụ: Để bẩy được hòn đá nặng, một người không thể làm được, họ cần
liên kết nhiều người và khi đẩy xong hòn đá, những người đó có thể tự giải tán (giải
thể).
2 Đặc điểm chung của các tổ chức
Theo nhà tâm lý học tổ chức Edgar Schein có 4 đặc điểm chung đối với các
tổ chức:
 Có mục tiêu chung;
 Kết hợp các nỗ lực của các thành viên;


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 Sự học hỏi và trí thông minh (khả năng tự tổ chức của tổ chức linh hoạt, bền
vững và có khả năng phát triển như bộ não).
4. Tổ chức là một nền “văn hoá”
 Là một hệ thống tổng hợp các mối quan hệ tập quán và xã hội.
 Thông qua các Giá trị, Tín ngưỡng, Niềm tin và những mâu thuẫn trong đời
sống tổ chức.
 Các dân tộc đều in các dấu ấn của mình lên tổ chức.
 Bản thân tổ chức là một hiện tượng văn hóa.
 Lấy văn hoá làm nền tảng tinh thần của tổ chức.
 Mang lại sức sống cho tổ chức: vượt qua khó khăn, tự điều chỉnh nội bộ một
cách tự giác.
 Cần tôn trọng, duy trì và phát triển văn hoá tổ chức.
5. Tổ chức là một “hệ thống có tính chính trị”
Quan niệm này đã đề cập đến một vấn đề khá quan trọng và nhạy cảm trong tổ
chức, đó là:
 Tập hợp các lợi ích, xung đột.
 Loại (trò chơi) quyền lực.
Những yếu tố này ảnh hưởng đến các hoạt động của tổ chức và tác động đến
hiệu quả của tổ chức.
FVì vậy nhà quản lý phải tìm ra được những giải pháp để cân bằng quyền lợi và
quyền lực trong tổ chức để:
 Giải quyết các mâu thuẫn
 Cùng thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
6. Tổ chức là một “yếu tố tinh thần” Cách tiếp cận này đề cập đến
 Những lo toan, suy nghĩ và niềm tin của các thành viên đối với tổ chức.

 Cơ chế phối hợp như thế nào?
II. Phân loại tổ chức(HV tự nghiên cứu)
1. Phân loại theo mục tiêu của tổ chức
2. Phân loại theo lĩnh vực
3. Phân loại theo quy mô
4. Phân loại theo mối quan hệ với bên ngoài
III. Những yếu tố cơ bản của một tổ chức
1. Mục tiêu của tổ chức
1.1. Định nghĩa mục tiêu
 Mục tiêu (Objective, Goal, Target): Kết quả/giá trị trong tương lai mà tổ chức
cam kết thực hiện.
Mục tiêu ≠ mục đích, nhiệm vụ.
1.2. Xác định mục tiêu của tổ chức
 Mục tiêu ban đầu: là mục tiêu của tổ chức được xác định khi hình thành tổ
chức. Được gọi là mục tiêu ban đầu, mục tiêu khởi điểm.
 Do các nhà sáng lập ra tổ chức – những sáng lập viên là những người xác lập
mục tiêu ban đầu. (Gía trị/kết quả ban đầu đạt được trong tương lai gần).
 Mục tiêu phát triển: đó là những mục tiêu hình thành và phát triển theo sự
trưởng thành của tổ chức.
 Mục tiêu phát triển là những mục tiêu mà hướng đến đó để tổ chức có thế tồn
tại và tăng trưởng phát triển.
Ghi chú: (mục tiêu cần tương đối ổn định, nhưng không phải bất biến).

1.3. Các loại mục tiêu của tổ chức
 MT chiến lược
 MT chung, tổng quát (overall)
 MT cụ thể (specific)
 MT dài hạn
 MT trung hạn
 MT ngắn hạn

 Cây vấn đề – nguyên nhân – hậu quả (Problem – Cause - Effect tree)
 Mặc cả tập thể (collectively bargain)
 Liên hiệp, liên minh, sáp nhập.
 Tổ chức cấp trên, nhà quản lý phải cân bằng, điều hoà, phối hợp các mục tiêu
riêng của từng bộ phận, cá nhân sao cho thống nhất với nhau với mục tiêu chung
của tổ chức.
 Nếu có thể được, loại bỏ những mục tiêu phát hiện không có lợi – cần thiết.
1.5. Đo lường kết quả theo mục tiêu
 So sánh các kết quả thu được với mục tiêu đã đề ra, tìm nguyên nhân và điều
chỉnh hoạt động hoặc điều chỉnh mục tiêu của tổ chức.
Trang 5


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

2. Cơ cấu của tổ chức
2.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức
 Cơ cấu tổ chức: Là hình thức cấu tạo bên trong của một hệ thống, bao gồm
sự sắp xếp trật tự của các phần tử của hệ thống và các quan hệ giữa chúng.
 Hay=> Cơ cấu tổ chức: Là Mô hình tương tác tương đối ổn định giữa các bộ
phận cấu thành tổ chức để cùng theo đuổi mục tiêu chung.
Mô hình cấu trúc ngang
 Cấu trúc ngang là sắp xếp các yếu tố, bộ phận theo đường nằm ngang.
 Cách bố trí nằm ngang thể hiện tương đương nhau về cấp bậc trong tổ chức.
 Chỉ ra sự khác nhau không có thể hợp nhất giữa các nhóm yếu tố, bộ phận.
 Vì các yếu tố đó đòi hỏi chuyên môn, kỹ năng khác nhau. (NĐ 13, NĐ 14)
 Nếu càng nhiều yếu tố sắp xếp nằm ngang, mức độ phức tạp của tổ chức càng
lớn.

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 Công nghệ (technology) có thể xem như phương pháp (method), cách thức
mà tổ chức sử dụng trong hoạt động quản lý.

Các quy trình quản lý + Nguồn lực;

ISO … + Nguồn lực.
d. Môi trường của tổ chức
 Môi trường bên ngoài.
 Môi trường bên trong.
 Sự tác động của MT đến hệ thống các đơn vị, bộ phận, cơ cấu tổ chức.
1.3. Các bước cần thiết để xác định cơ cấu tổ chức
 Xác định mục tiêu của tổ chức.
 Xác định những hoạt động cần thiết để đạt đến mục tiêu.
 Phân các hoạt động thành các nhóm.
 Thiết lập mối quan hệ quyền hạn – trách nhiệm giữa các yếu tố cấu thành tổ
chức.
 Vẽ sơ đồ tổ chức biểu thị cơ cấu tổ chức.
2.4 .Các loại cơ cấu tổ chức
Cơ cấu trực tuyến
 Mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức: theo đường thẳng.
 Chỉ có 1 cấp trên trực tiếp, chỉ thi hành mệnh lệnh của cấp trên đó.
 Chế độ “một thủ trưởng”.
=> Có lịch sử ra đời sớm nhất (quân đội)
Thủ trưởng trong cơ cấu tổ chức trực tuyến
 Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về cấp dưới.
 Một mình thực hiện tất cả các chức năng của quản lý (POSDCoR), không

(vì không cần tham mưu cho người quản lý trực tuyến suy nghĩ).
 Giảm bớt gánh nặng về quản lý cho người lãnh đạo cao nhất.

Cơ cấu ma trận
 Có nhiều tên gọi: Tổ chức theo ma trận, theo bàn cờ, theo dự án, đề án, sản
phẩm.
 Là sự kết hợp giữa sự phân chia bộ phận theo chức năng và theo sản phẩm
trong cùng một cơ cấu TC.
2. Quyền lực trong tổ chức
QUYỀN LỰC
 Robert Dahl, nhà chính trị học Mỹ, coi quyền lực là cái mà nhờ nó ngời khác
phải phục tùng.
 Trong cuốn Bách khoa Triết học của Liên xô (M.1983) thì quyền lực là khả
năng thực hiện ý chí của mình, có tác động đến hành vi của ngời khác nhờ một phơng tiện nào đó nh uy tín, sức mạnh.
Phân quyền
 Là xu hướng phân công, phân cấp, chuyển giao phi tập trung các quyền ra
quyết định trong một cơ cấu tổ chức.
 Ngược lại quyền lực không được giao phó gọi là sự tập quyền.
 Tập quyền và phân quyền là những xu hướng phổ biến, tồn tại bên cạnh
nhau.
Phối hợp
 Phối hợp là một trong những yếu tố cơ bản trong cấu trúc của tổ chức.
 Do để đạt được mục tiêu của tổ chức thì phải có sự phối hợp giữa các bộ
phận của cơ cấu.
 Bản chất của phối hợp là quá trình liên kết các bộ phận thành một tổng thể
thống nhất.
4. Con người và các nguồn lực
Trang 8



hỏi nhiều nhân công.
• Th lại là một hệ thống thực hiện các chức năng (của nhà nước hoặc của t
nhân). Không nên quan niệm quan liêu, th lại chỉ dùng cho các tổ chức nhà nước.
Cơ cấu th lại có mặt trong hầu hết các tổ chức phức tạp, đòi hỏi nhiều ngời lao động
với các loại chuyên môn khác nhau (ví dụ nhà nước, nhà thờ, tập đoàn sản xuất,
kinh doanh, trờng học...). Quyền hạn để thực thi các nhiệm vụ hàng ngày được phân
chia giữa các bộ phận khác nhau.
• Trong các tổ chức th lại lớn, quyền lực được kiểm soát thông qua một nhóm
ngời mà không phải chỉ một ngời (tập quyền). Mỗi một nhà lãnh đạo chịu trách
nhiệm đối với các hoạt động của nhiều cán bộ và nhân viên bên dưới (thuộc cấp).
• Max Weber(1864-1920)11 đã có đóng góp quan trọng cho trờng phái lý
thuyết cổ điển khi đối chiếu giữa cơ khí hoá công nghiệp và sự tăng trưởng một
cách nhanh chóng các hình thức quan liêu của tổ chức. Ông cho rằng bệnh quan liêu
làm cho chính quyền bảo thủ cũng nh máy móc làm cho sản phẩm trở nên bảo thủ.
Ông là ngời đầu tiên đa ra định nghĩa rất tổng quát về quan liêu với t cách tổ chức,
nó coi trọng tính chính xác, tính nhanh chóng, tính sáng sủa, tính đều đặn, độ tin
Trang 9


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

cậy và hiệu quả đạt được do thường xuyên phân công nhiệm vụ, kiểm tra trên dưới
và các quy chế thật chi tiết
• Trong các tác phẩm của mình, khái niệm. loại hình lý tưởng được ông sử
dụng làm công cụ phơng pháp luận để hiểu nhiều khía cạnh của xã hội. Chính vì
vậy, ông ca tụng việc sử dụng khái niệm quan liêu nh là loại hình lý tưởng cho phép
chỉ rõ một hình thức tổ chức nhất định - hình thức tổ chức dựa trên ý niệm cái máy
để xác định xã hội đã quan liêu hoá đến chừng mực nào. Mặc dù ông cũng thừa

• Các viên chức được tuyển chọn, đề bạt thông qua chức nghiệp cũng nh mọi
quyết định thuê, thăng thởng, kỷ luật đều dựa trên cơ sở năng lực, không xét tới các
mặt khác nh địa vị xã hội, lòng trung thành hay sự ủng hộ của họ...
4.3- Những đặc trng của mô hình bộ máy quan liêu thư lại
Trang 10


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

• Theo Weber, mô hình quan liêu (th lại) là một hình thức tổ chức đặc biệt dựa
trên các nguyên tắc luật pháp và mang tính hợp lý, có đặc trưng sau:
Chuyên môn hoá cao.
- Trong tổ chức theo cơ cấu của bộ máy th lại, mỗi một ngời (bộ phận) chịu trách
nhiệm chỉ với một số công việc cụ thể, hạn chế.
- Ví dụ nhà nghiên cứu thị trờng liên quan đến việc xử lý các số liệu thống kê về
thị trờng; nhà sản xuất chỉ quan tâm đến công việc trên dây chuyền sản xuất .
Công việc mang tính chất lặp lại.
- Mỗi hoạt động có thể lặp đi lặp lại ngày này qua ngày khác.
- Mức độ sáng tạo trong công việc không lớn. Một ngời lính trong quân đội đứng
gác là một cách thức tổ chức nh vậy.
Những công nghệ, kỹ thuật được thiết lập.
- Những cách thức tiến hành các công việc cụ thể trong tổ chức được quy định
trong văn bản. Những mối quan hệ và việc thực thi quyền lực không mang tính cá
nhân. Mỗi thành viên trong tổ chức hành động không gắn với t cách một cá nhân cụ
thể nào.
- Vì thế, bất kể ai trong tổ chức khi tham gia vào những hoạt động đó phải theo
một chuẩn mực công nghệ đã đề ra.
- Chẳng hạn, nhân viên văn th đóng dấu vào chữ ký trong văn bản ở bất cứ một

tả trên biểu đồ sẽ thấy một sự chằng chịt các mối quan hệ ngang, dọc.
Hệ thống mệnh lệnh rõ ràng.
- Bộ máy quyền lực của tổ chức theo hình tháp, mỗi chức vụ được xác định rõ
ràng, rành mạch trách nhiệm và quyền hạn. Nghĩa là, tiêu chuẩn hoá các cách thức
thực hiện công việc, thống nhất chỉ đạo và tập trung hoá việc ra quyết định.
- Một ngời chỉ nghe lệnh của một người, không có mâu thuẫn khi chấp hành
mệnh lệnh.
Ngời lao động phải có năng lực để thực thi công việc.
- Việc tuyển chọn nhân viên được thực hiện dựa trên cơ sở chất lợng chuyên
môn.
- Ngời lao động làm việc tại các vị trí công việc do họ có đủ khả năng chuyên
môn không phải do địa vị xuất thân, quan hệ tình cảm hay tiền bạc.
Quy tắc, quy chế, quyết định, chính sách đều đ ược thể hiện thông qua văn
bản.
- Hoạt động của tổ chức phải tuân thủ những quy định đã chính thức hoá bằng
văn bản được định hớng cho một khoảng thời gian nhất định.
- Ví dụ để bố trí công việc mới, cần mô tả công việc và tuyển ngời đáp ứng các
tiêu chuẩn theo đúng quy định của văn bản, mọi người đều phải tuân theo.
- Max Weber đã dựa vào giả thuyết cho rằng, tồn tại một phơng thức tổ chức
lao động lý tởng và áp dụng phơng thức đó sẽ thu được hiệu quả tối đa.
4.4- Đánh giá, nhận xét về mô hình tổ chức bộ máy quan liêu thư lại
Đánh giá chung
Ư u Điểm
- Ap dụng một cách công bằng các luật lệ;
- Xác định một cách rõ ràng hệ thống quyền lực;
- Do tồn tại hệ thống các thủ tục trong tiến trình thực hiện công việc, về mặt ký
thuyết, có thể chuẩn hoá nhiều quy trình hoạt động và dễ kiểm soát;
- Phân công lao động dựa trên chuyên môn hoá chức năng.
Nhược điểm
- Sự rối loạn và xung đột của vai trò;

Tổ chức nhà nước của một Quốc gia là một hệ thống bao gồm:
 Nhiều cơ quan nhà nước có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn khác nhau tạo thành một thể thống nhất.
 Tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung do hệ thống pháp luật,
Hiến pháp của quốc gia đó quy định.
Ba loại công việc lớn của nhà nước
 Làm luật,
 Thi hành luật
 Xét xử các vi phạm luật.
Ba loại công việc lớn của nhà nước
 Lập pháp;
 Hành pháp;
 Tư pháp.
 Một trong những vấn đề cơ bản ảnh hưởng đến việc hình thành bộ máy nhà
nước là sự phân quyền hay phân công, phân nhiệm quyền lực nhà nước.
 Thứ nhất quyền lực nhà nước được phân chia thành ba ngành quyền (Lập
pháp, Hành pháp, Tư pháp), giao cho ba cơ quan nhà nước khác nhau độc lập
nắm giữ.
 Thứ hai quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia nhng có sự phân
công và phối hợp giữa ba cơ quan thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và
t pháp.
2.2. Tổ chức bộ máy thực hiện quyền lực nhà nước
Trang 13


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Tổ chức nhà nước của một Quốc gia là một hệ thống bao gồm:

• Ví dụ nh Pháp, Tây Ban Nha. Việt Nnam có Uỷ ban thường vụ Quốc hội là
cơ quan thường trực của Quốc hội.

Trang 14


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI
Quốc hội thành lập Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban sau đây:
1. Uỷ ban pháp luật;
2. Uỷ ban tư pháp;
3. Uỷ ban kinh tế;
4. Uỷ ban tài chính, ngân sách;
5. Uỷ ban quốc phòng và an ninh;
6. Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
7. Uỷ ban về các vấn đề xã hội;
8. Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;
9. Uỷ ban đối ngoại.
2.2.2. Tổ chức thực thi quyền hành pháp
Quyền hành pháp và hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
• Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành;
tổ chức thực hiện những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại và điều hành
công việc chính sự hàng ngày của quốc gia.
• Quyền hành pháp được thực thi thông qua BMHP (chủ yếu là hệ thống các cơ
quan HCNN).
• Bộ máy thực thi quyền hành pháp đợưc hình thành theo quy định của pháp
luật.

 Quyền t pháp gồm hoạt động xét xử và các hoạt động khác liên quan trực tiếp
tới xét xử được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật.
 Quyền giải thích hiến pháp và pháp luật, quyền công tố, chế độ thẩm phán;
Hoạt động của Toà án thường được phân chia theo các cấp xét xử:
- Cấp sơ thẩm,
- Phúc thẩm
- và giám đốc thẩm.
• Toà án cấp sơ thẩm có quyền xét xử các vụ việc ít quan trọng.
• Các toà án phúc thẩm có quyền phúc thẩm các quyết định xét xử của toà án
cấp dưới và xử các vụ việc quan trọng.
• Cuối cùng là toà án tối cao, cấp xét xử cuối cùng, có quyền phúc thẩm và
giám đốc thẩm các vụ việc đã được các toà án cấp dưới xét xử.
Nhiều tên gọi của các loại toà án:
• Toà án hiến pháp liên bang của Cộng hòa Liên bang Đức.
• Toà án tối cao của Hợp chủng quốc Hoa kỳ.
• Toà án nhân dân tối cao của CHXHCN Việt Nam.

Trang 16


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Hệ thống các tổ chức thực thi quyền tư pháp - Toà án nhân dân
 Toà án nhân dân được thành lập ở cấp tỉnh, huyện không thành lập ở cấp xã.
 Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa án quân
sự và các Tòa án khác do luật định là các cơ quan xét xử của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hệ thống Tư pháp

• Các Viện kiểm sát quân sự thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt
động tư pháp theo quy định của pháp luật.
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
2. Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3. Các Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Trang 17


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

4. Các Viện kiểm sát quân sự.
Mỗi một hệ thống các cơ quan kiểm sát trên được luật quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo những hoạt động chung sau đây:
1. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều
tra các vụ án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
2. Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà ngời phạm tội là cán
bộ thuộc các cơ quan t pháp;
3. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét
xử các vụ án hình sự;
4. Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành
chính,kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;
5. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân;
6. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và
giáo dục người chấp hành án phạt tù.
• Nhìn chung, vai trò của tư pháp thường bị lu mờ trước vai trò tích cực, chủ

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 Đây chính là vai trò, chức năng xã hội, đồng thời cũng là trách nhiệm xã hội
của nhà nước, tức điều mà nhà nước phải làm, phải gánh vác, hoặc nhận lấy về
mình.
Có thể phân loại các chức năng của nhà nước theo nhiều cách thức khác
nhau nh:
• Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại hoặc chức năng cơ bản và chức
năng không cơ bản...
• Dưới góc độ quản lý xã hội, tất cả các nhà nước đều có hai chức năng cơ bản
là chức năng cai trị (hay còn gọi là năng quản lý nhà nước) và chức năng phục vụ.
Chức năng Cai trị
• Là chức năng của Nhà nước. Dưới góc độ quản lý xã hội, cai trị chính là quản
lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (chính trị, kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng, đối ngoại).
• Chức năng cai trị ra đời cùng với sự xuất hiện của mọi nhà nước và vì thế, nó
là chức năng lâu đời nhất tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của
nhà nước.
Chức năng Phục vụ
• Chức năng phục vụ của nhà nước càng ngày càng mở rộng, trong khi chức
năng cai trị càng ngày càng thu hẹp.
• Điều này phù hợp với nhận định của Mác là "Xã hội phát triển Nhà nước sẽ
tiêu vong".
• Nhà nước phải thoả mãn các nhu cầu xã hội ngày càng gia tăng, đặc biệt vai
trò của nhà nước trong việc cung ứng các dịch vụ công cho cộng đồng dân c và xã
hội.
• Chức năng phục vụ của nhà nước ngày càng mở rộng không có nghĩa nhà
nước phải tự mình thoả mãn các nhu cầu xã hội cũng nh cung cấp toàn bộ các dịch
vụ công.
• Là việc chuyển giao dịch vụ công cho các tổ chức thuộc khu vực t nhân dưới

- Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc
điều tra về một vấn đề nhất định.
- Quyền giám sát của Quốc hội đặc biệt lớn, không bị giới hạn bởi đối tợng,
phạm vi giám sát để củng cố pháp chế, kỷ luật trong quản lý nhà nước.
2.3.3. Chức năng của bộ máy hành pháp trong quản lý xã hội
- Hành pháp là một ngành quyền NN có trách nhiệm thi hành ý chí của
quốc gia (các đạo luật).
- Ngành quyền này được giao chủ yếu cho hệ thống hành chính NN thực hiện.
- Để thực hiện chức năng chung của NN, bộ máy hành pháp giữ một vai trò
quan trọng trong việc đảm nhiệm hai chức năng cơ bản là chức năng QLNN và
chức năng cung cấp các dịch vụ công.
Chức năng quản lý nhà nước
• Đó là quá trình điều tiết can thiệp của các cơ quan HCNN đối với xã hội. Sự
can thiệp của NN và sự can thiệp của HCNN là hai cấp độ khác nhau về chức năng
quản lý: chức năng QLNN và chức năng QLHCNN.
Chức năng quản lý HCNN
• Để thực thi quyền hành pháp hệ thống HCNN có quyền lập quy và quyền
hành chính (tổ chức điều hành).
• Hoạt động lập quy là hoạt động ban hành các thể chế HCNN để điều hành xã
hội. Đó là việc ban hành các văn bản dưới luật của các cơ quan HCNN.
Chức năng quản lý nhà nước
• Hoạt động tổ chức điều hành: là tổ chức ra bộ máy quản lý, sắp xếp nhân
sự, điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để thực hiện
những chính sách của đất nước.
• Đó là tổ chức quản lý, điều hành thường xuyên hàng ngày mọi hoạt động trên
các lĩnh vực của đời sống xã hội.
• Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước, chính phủ của các quốc gia trên
thế giới đều phải tập trung giải quyết các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng chính trị;
- Chức năng kinh tế;

dân trong hởng thụ của cải vật chất và tinh thần của xã hội.
• NN có thể trực tiếp cung ứng hoặc uỷ nhiệm cho các chủ thể khác cung ứng,
bao gồm: dịch vụ sự nghiệp công (chăm sóc sức khoẻ; giáo dục; văn hoá thông tin);
dịch vụ công ích (cung cấp điện, nước; xử lý và thoát nước thải; quét dọn, thu gom,
vận chuyển và xử lý rác thải; vận tải công cộng; bảo dưỡng đường)...
2.3.4. Chức năng của bộ máy tư pháp trong quản lý xã hội
• Tư pháp là một lĩnh vực quyền lực NN, được thực hiện thông qua hoạt động
phán xử và phán xét tính đúng đắn, tính hợp pháp của các hành vi pháp luật, các
quyết định pháp luật khi có sự tranh chấp về quyền và lợi ích của các chủ thể trong
xã hội.
• Bộ máy t pháp, theo nghĩa hẹp chỉ những hoạt động xét xử, đó là hệ thống
các toà án. Theo nghĩa rộng còn được dùng để chỉ cả hoạt động của các cơ quan
công tố nên bộ máy t pháp bao gồm cả hệ thống toà án và hệ thống viện kiểm sát.
• Hoạt động t pháp là hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước để phán quyết.
• Do đó các phán quyết của các cơ quan hoạt động t pháp có hiệu lực bắt buộc
và được bảo đảm thi hành bởi sự cỡng chế của NN. Mọi chủ thể liên quan (kể cả cơ
quan HCNN) phải nghiêm chỉnh chấp hành những phán quyết này.
• ở nước ta, giám sát của TAND đối với hoạt động của HC truớc hết là hoạt
động tài phán hành chính nhằm kiểm tra tính hợp pháp trong các quyết định HC và
hành vi HC của các cơ quan HCNN, cán bộ công chức bị dân khiếu kiện và phán
quyết về bồi thường thiệt hại cho công dân do QĐ và hành vi đó gây ra.
• Ngoài ra, chức năng giám sát đối với HC của TAND còn được gián tiếp
thông qua hoạt động tài phán t pháp.
- Giám sát thông qua tài phán hành chính.
- Giám sát thông qua tài phán t pháp.
Trang 21


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH


2.4.1. Phân quyền cứng nhắc trong chính thể cộng hoà tổng thống
Ba ngành quyền được giao cho ba cơ quan khác nhau, độc lập với nhau, trở
thành các lực lượng “đối trọng và kiềm chế” lẫn nhau “Check and balance”.
 Các tổ chức HCNN là cơ quan thực thi quyền hành pháp.
Mô hình Tổng thống điều hành (Đặc điểm cơ bản)
 Ngành quyền hành pháp độc lập với ngành quyền lập pháp.
 Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ do
nhân dân bầu, chỉ chịu trách nhiệm trước nhân dân, không chịu trách nhiệm trước
Nghị viện.
 Tổng thống là trung tâm quyền lực của nhà nước, là người nắm quyền hành
pháp.
 Tổng thống có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các Bộ trưởng, Quốc vụ khanh,
các đại sứ và các quan chức cao cấp;
Trang 22


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 Tổng thống ký các điều ước và các hiệp ước với nước ngoài, thống soái các
lực lượng vũ trang và ký các văn bản luật.
 Nội các do tổng thống chỉ định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, không cần Nghị viện
thông qua.
 Thành viên của Nội các không thể đồng thời là thành viên của Nghị viện.
 Nội các chịu trách nhiệm trước người đứng đầu hành pháp (Tổng thống),
không chịu trách nhiệm trước ngành quyền lập pháp (Nghị viện).
Mô hình Tổng thống điều hành (Phân quyền cứng nhắc)
 Một cơ chế kiểm soát và cân bằng được hình thành thông qua các quy định
của hiến pháp và luật.

• Cả hai trường hợp trên được sử dụng rất hạn chế.
• Thông thường các cơ quan lập pháp có thể tiến hành bỏ phiếu bất tín nhiệm
với hệ thống QLHCNN của Tổng thống và trong trường hợp đó,Tổng thống phải
thành lập mới Chính phủ.

 2.4.4. Quyền lực nhà nước thống nhất không phân chia trong các nư ớc
cộng hoà xã hội chủ nghĩa
 Tính chất tối cao của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội):
 Cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyền giám sát tối cao,
quyền quyết định những vấn đề có ảnh hưởng đến quốc gia, đến đại đa số ND;
 Tính chất không thể bị giải tán bởi bất cứ cơ quan nào khác, các quyết định
không thể bị bảo lưu, phủ quyết.
 Tuy nhiên, vẫn tồn tại các cơ quan thực hiện các ngành quyền, nhưng chúng
thống nhất với nhau về bản chất, mục tiêu, không phải là các cơ quan kiềm chế, đối
lập với nhau, tất cả các cơ quan đều phục tùng luật pháp và cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất.
Mô hình quyền lực nhà nước là tập trung, thống nhất, không phân chia
Điều 2 HP 1992.
• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Trang 24


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

THE END
CHƯƠNG III : TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
3.1. Khái niệmTổ chức hành chính nhà nước: là một hệ thống được tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status