một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch thực tiễn tại tp. cần thơ và hướng hoàn thiện - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 37 (2011 – 2015)
ĐỀ TÀI

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH
LƯU TRÚ DU LỊCH - THỰC TIỄN TẠI
TP. CẦN THƠ VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. CAO NHẤT LINH

LÊ HUỲNH NHƯ

Bộ môn Luật Thương mại

MSSV: 5116006
Lớp: Luật Thương mại 2 - K37

Cần Thơ, tháng 12/2014


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện

………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

1.1.2. Khái niệm về kinh doanh du lịch ..................................................................... 8
1.2. KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH .................................... 10
1.2.1. Định nghĩa về kinh doanh lƣu trú du lịch .................................................... 10
1.2.2. Đặc điểm của kinh doanh lƣu trú du lịch ...................................................... 10
1.2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm ................................................................................ 11
1.2.2.2. Đặc điểm về đối tượng phục vụ ................................................................... 11
1.2.2.3. Đặc điểm về thời gian và không gian hoạt động kinh doanh ...................... 12
1.2.2.4. Đặc điểm về loại hình cơ sở lưu trú ............................................................ 12
1.3. VAI TRÒ CỦA KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH ...................................... 14
1.3.1. Đối với các ngành kinh tế ................................................................................ 14
1.3.2. Đối với xã hội .................................................................................................... 14
1.3.3. Đối với kinh tế .................................................................................................. 15
1.4. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH LƢU TRÚ DU
LỊCH............................................................................................................................... 16
1.4.1. Thời kì chiếm hữu nô lệ................................................................................... 16
1.4.2. Thời kì phong kiến ........................................................................................... 16
1.4.3. Thời kì tƣ bản chủ nghĩa ................................................................................. 17
1.4.4 Từ những năm 50 của thế kỉ xx đến nay ........................................................ 17
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH . 18
1.5.1. Nhân tố con ngƣời ............................................................................................ 18
1.5.1.1. Đối với khách du lịch .................................................................................. 18
1.5.1.2. Đối với người cung cấp dịch vụ du lịch ...................................................... 19
1.5.2. Tài nguyên du lịch ........................................................................................... 20
1.5.3. Cơ sở vật chất kĩ thuật .................................................................................... 20
1.5.4. Tình hình chính trị - xã hội ............................................................................. 21
1.5.5. Tình hình kinh tế ............................................................................................. 22

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

3.1.1. Cơ sở lƣu trú .................................................................................................... 46
3.1.2. Đối tƣợng phục vụ............................................................................................ 48
3.1.3. Doanh thu từ kinh doanh lƣu trú du lịch ...................................................... 49
3.2. MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KINH
DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH..................................................................................... 50

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
3.2.1. Về điều kiện, trình tự thủ tục đăng kí kinh doanh và thẩm định cơ sở lƣu
trú du lịch ................................................................................................................... 51
3.2.1.1. Mặt hạn chế ................................................................................................. 51
3.2.1.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................ 53
3.2.2. Về quyền và nghĩa vụ của các bên.................................................................. 55
3.2.2.1. Mặt hạn chế ................................................................................................. 55
3.2.2.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................ 56
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………..58

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện


http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/4618, [ngày truy cập 24-10-2014].
2
Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục du lịch, Khách quốc tế đến với Việt Nam tháng 1 năm 2014,
http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/13473, [ngày truy câp 24-10-2014].
1

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
1


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
lịch – thực tiễn tại TP. Cần Thơ và hướng hoàn thiện” cho khóa luận tốt nghiệp cử nhân
luật của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, tác giả với mục tiêu thông qua quá trình thực
hiện đề tài sẽ tìm hiểu, phân tích các quy định của pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch
được thấu đáo, cặn kẽ. Qua đó, đánh giá những điểm hợp lý cũng như chưa hợp lý trong
các quy định của pháp luật có liên quan và trong phạm vi khả năng của bản thân, người viết
đưa ra những đề xuất, kiến giải nhằm khắc phục những điểm còn hạn chế của pháp luật,
góp phần hoàn thiện pháp luật về kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú du
lịch nói riêng.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi một luận văn cử nhân ngành luật, người viết chỉ tập trung phân tích
một số nội dung cơ bản của vấn đề lý luận liên quan đến du lịch và kinh doanh lưu trú du
lịch như khái niệm, đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển… Bên cạnh đó, thông qua
việc đánh giá, bình luận, so sánh các quy định pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch trong
một số văn bản chủ yếu như Luật Du lịch năm 2005, Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày

hưởng đến hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch.
Chương 2: Quy định pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch
Chương này tập trung nghiên cứu và phân tích các quy định pháp luật có liên quan
đến kinh doanh lưu trú du lịch như điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh và thẩm
định cơ sở lưu trú du lịch, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể cũng như trách nhiệm khi vi
phạm nghĩa vụ.
Chương 3: Thực tiễn kinh doanh lưu trú du lịch tại thành phố Cần Thơ và một
số đề xuất
Chương này sẽ trình bày thực tiễn kinh doanh lưu trú tại thành phố Cần Thơ. Mặt
khác, người viết đưa ra những ý kiến cá nhân về những mặt hạn chế của pháp luật liên quan
đến các quy định về kinh doanh lưu trú du lịch, từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm
khắc phục những hạn chế và hoàn thiện quy định pháp luật về loại hình kinh doanh này.

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
3


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ
DU LỊCH
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngành dịch vụ du lịch như kinh doanh
lữ hành, kinh doanh ăn uống, kinh doanh vận chuyển du lịch thì kinh doanh lưu trú du lịch
là một bộ phận hợp thành thiết yếu cũng như ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của
ngành kinh doanh dịch vụ du lịch. Sở dĩ loại hình kinh doanh này ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngành dịch vụ du lịch là vì một chuyến du lịch

lên 6,5% năm 2008. Du lịch được xem là một trong 5 ngành có thu nhập ngoại tệ lớn nhất
đất nước với 4,05 tỷ USD năm 2009, chiếm trên 55% cơ cấu xuất khẩu dịch vụ. 4
Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, du lịch Việt Nam đang có những bước phát
triển mạnh, ngày càng đóng góp lớn hơn cho nền kinh tế. Theo nhận định của Tổ chức Du
lịch Thế giới (UNWTO) và Hiệp hội Du lịch Châu Á-Thái Bình Dương (PATA), Việt Nam
được xếp vào danh sách điểm đến quốc gia phục hồi nhanh nhất sau suy thoái kinh tế toàn
cầu 2009.5 Hoạt động du lịch diễn ra sôi động từ đô thị đến nông thôn, từ vùng ven
biển, hải đảo đến vùng núi, cao nguyên. Sự phát triển du lịch góp phần thay đổi diện mạo
đô thị và nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm cho các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Khái niệm “du lịch” với ý nghĩa sơ khai được cho là sự khởi hành và lưu trú tạm thời
của con người ở một địa điểm nào đó mà nơi đó không phải là nơi cư trú thường xuyên của
họ. Theo chiều dài của lịch sử, cùng với những bằng chứng khảo cổ cho thấy loài người đã
khởi hành với nhiều lý do khác nhau, ban đầu là vì tìm kiếm thức ăn hay trốn tránh nguy
hiểm từ thú dữ hay những bất trắc của thiên nhiên,6 sau đó có thể vì lòng ham hiểu biết về
thế giới xung quanh, vì lòng yêu thiên nhiên, vì để học ngoại ngữ…
Năm 1979, Đại hội của tổ chức du lịch thế giới (WTO) đã thông qua hiến chương du
lịch và chọn ngày 27 tháng 07 làm ngày du lịch thế giới với các chủ đề cho từng năm gắn

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Bình Định, Du lịch Việt Nam đang từng bước hướng đến một nền kinh tế mũi nhọn,
http://svhttdl.binhdinh.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=509:du-lch-vit-nam-ang-tng-bc4

hng-n-mt-nganh-kinh-t-mi-nhn&catid=78:dulich&Itemid=199, [ngày truy cập 11-09-2014].
5

, Viện nghiên cứu phát triển Du lịch, Nhu cầu nhân lực du lịch giai đoạn 2011-2020, Hà Văn Siêu,

http://www.itdr.org.vn/nghiencuu-traodoi/242-nhu-cau-nhan-luc-du-lich-giai-doan-2011-2020.html, [ngày truy cập
12-09-2014].
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người. Theo kết quả điều tra của các nhà khảo cổ học, họ đã
tìm thấy di tích của những người giống Homo Erectus (Trung Quốc) và Java (Indonesia), mà giống loài này theo lịch

phải là nơi làm việc của họ”.8
Theo I.I Pirogionic: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rổi
liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ
ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc
thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế văn hóa”.9
Hunziker và Kraff (Hai giáo sư Thụy Sĩ) là những người đầu tiên đặt nền móng cho
lý thuyết du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ việc đi
lại và lưu trú tạm thời của con người. Nơi họ lưu lại không phải là nơi ở thường xuyên hoặc
là nơi làm việc và không liên quan đến hoạt động kiếm lời”.10
Với cách tiếp cận nói trên du lịch mới chỉ được giải thích dưới góc độ là một hiện
tượng, một hoạt động thuộc nhu cầu của khách du lịch.
Xem xét du lịch một cách toàn diện hơn thì cần phải cân nhắc tất cả các chủ thể tham
gia vào hoạt động du lịch mới có thể khái niệm và hiểu được bản chất du lịch một cách đầy
đủ. Các chủ thể đó bao gồm11:

7

Robert Lanquar, Phạm Ngọc Uyển, Bùi Đình Chưởng dịch, Kinh tế du lịch, Nxb Thế giới năm 1993, tr. 4.

8

Phạm Lê Trọng Nghĩa, Bài giảng Tổng quan du lịch, năm 2009-2010, tr. 18.

9

Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, Giáo trình kinh tế du lịch, Nxb Lao động – Xã Hội, Hà nội 2006, tr. 4.

10

Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, Giáo trình kinh tế du lịch, Nxb Lao động – Xã Hội, Hà nội 2006, tr. 17.

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch, nhưng nhìn chung những cách hiểu
đều có điểm tương đồng về bản chất khái niệm du lịch. Đó là cuộc hành trình từ nơi này
đến nơi khác và có quay trở lại. Cuộc hành trình đó được thực hiện với các mục đích khác
nhau và các mối quan hệ khác nhau.
Như vậy, có thể hiểu du lịch không chỉ là sự vận động của hàng triệu người từ nơi này
sang nơi khác mà còn sinh ra nhiều hiện tượng kinh tế - xã hội gắn liền với nó. Du lịch là
sự tổng hợp của các yếu tố liên quan đến hoạt động du lịch, là tổng thể những hiện tượng
và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẩn nhau giữa khách du lịch, nhà
kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu
hút và lưu giữ khách du lịch. Ngoài ra du lịch là một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm

Khoản 2, Điều 4, Luật Du lịch năm 2005: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường
hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
13
Khoản 1, Điều 4, Luật Du lịch năm 2005.
12

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
7


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời của khách
du lịch.
1.1.2. Khái niệm về kinh doanh du lịch
Khi nói đến kinh doanh thì đó là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ


16

Đào Ngọc Cảnh, Tổng quan Du lịch, Nxb Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, 2011, tr. 45.

17

Khoản 14, Điều 4, Luật Du lịch năm 2005.

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
8


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
lữ hành là nhiệm vụ giao dịch, kí kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong và ngoài
nước để xây dựng các chương trình du lịch bán cho khách du lịch. Việc kinh doanh lữ hành
đóng vai trò trung gian nối liền giữa khách du lịch với các nhà cung ứng hàng hóa và dịch
vụ du lịch. Trên cơ sở đó rút ngắn được khoản cách giữa khách du lịch với các nhà cung
ứng và nâng cao hiệu quả cung ứng, hiệu quả kinh doanh. Kinh doanh lữ hành còn cung
cấp cho khách những sản phẩm đồng bộ, trọn gói thông qua việc liên kết các dịch vụ của
các nhà cung ứng du lịch nhằm tạo ra cho khách hàng sự chủ động cao và hiệu quả trong
các chuyến đi du lịch.
Có hai loại tổ chức kinh doanh lữ hành chủ yếu, đó là đại lý du lịch và công ty lữ
hành. Đại lý du lịch là tổ chức trung gian thay mặt cho du khách sắp xếp với các đơn vị
cung ứng du lịch và nhận tiền hoa hồng của các đơn vị này. Còn công ty du lịch lữ hành
thường phối hợp với các dịch vụ riêng lẽ thành một sản phẩm lữ hành hoàn chỉnh (tour trọn
gói) thông qua mạng lưới du lịch bán cho khách hàng.

- kỹ thuật du lịch.20
Thứ năm, kinh doanh dịch vụ du lịch khác: Bao gồm các dịch vụ vui chơi, giải trí,
dịch vụ tư vấn, tổ chức sự kiện, quảng cáo tuyên truyền du lịch, dịch vụ bán hàng lưu niệm,
dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe…là các dịch vụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu trong
thời gian du lịch của du khách. Nó làm tăng tính hấp dẫn, làm phong phú và tạo nên sự khác
biệt cho các sản phẩm du lịch.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
1.2.1. Định nghĩa về kinh doanh lưu trú du lịch
Ở một nơi có nguồn tài nguyên du lịch thì ở đó có kinh doanh du lịch, trong đó kinh
doanh lưu trú du lịch là một phần không thể thiếu đối với kinh doanh du lịch, nó quyết định
đến sự thành bại của ngành. Mặc dù Luật Du lịch năm 2015 không đưa ra khái niêm về
kinh doanh lưu trú du lịch nhưng từ các khái niệm về kinh doanh dịch vụ, hoạt động thương
mại và cung ứng dịch vụ có thể suy ra kinh doanh lưu trú du lịch là hoạt động thương mại
cụ thể là cung ứng dịch vụ21 tức là kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất, đó là việc
chủ cơ sở lưu trú cho khách du lịch thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ bổ sung
khác để thỏa mản nhu cầu của khách du lịch trong khoản thời gian lưu lại tại cơ sở lưu trú
nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
Qua đây có thể thấy kinh doanh lưu trú và kinh doanh du lịch có mối liên hệ mật thiết
với nhau, doanh thu của kinh doanh du lịch được nhiều hay ít thì hoàn toàn phụ thuộc vào
doanh thu của kinh doanh lưu trú. Khi khách du lịch đến ở tại một cơ sở lưu trú thì công
suất, vị trí, thời gian hoạt động của cơ sở lưu trú phần nào quyết định đến thời gian lưu lại
của khách. Kinh doanh lưu trú du lịch góp phần thu hút tiêu dùng sang quỹ tiêu dùng dịch
vụ, kích thích sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, tăng cường sự
hiểu biết văn hóa và tri thức cho người dân địa phương.

20

Khoản 1, Điều 67, Luật Du lịch năm 2005.

Khoản 9, Điều 3, Luật Thương mại năm 2005: “Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sao

1.2.2.2. Đặc điểm về đối tượng phục vụ
Đối tượng phục vụ của hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch chính là du khách từ khắp
mọi nơi từ khách nội địa23 đến khách quốc tế,24 có thể thấy đối tượng khách du lịch rất đa
dạng đặc biệt là khách quốc tế, họ tìm hiểu và đến với đất nước ta bởi sự hiếu kì, mong
muốn biết đến những cảnh quan thiên nhiên xinh đẹp cũng như những di tích văn hóa lâu
đời. Chính vì sự đa dạng về du khách dẫn đến sự đa dạng về ngôn ngữ, sở thích, tính cách
đến nền văn hóa từ đó tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng, các quốc
gia làm cho đời sống văn hóa tinh thần của người dân ngày càng phong phú hơn. Nhưng
cũng chính sự khác nhau về văn hóa về ngôn ngữ nên việc nắm bắt tâm lý, ý muốn của du

Khoản 10, Điều 34, Luật du lịch 2005: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
23
Khoản 2, Điều 34, Luật du lịch 2005: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”.
22

Khoản 3, Điều 34, Luật du lịch 2005: “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
24

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
11


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
khách là điều rất khó. Vì thế đòi hỏi cần phải có sự tận tâm, chu đáo, thấu hiểu để có thể


Trần Thị Thúy Lan, Nguyễn Đình Quang, Giáo trình Tổng quan Du lịch, Nxb Hà Nội, Hà Nội, 2005, tr. 39.

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
12


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
Du lịch hướng dẫn Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01-06-2007 của Chính Phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch quy định về các loại hình cơ sở lưu
trú như sau:
 Khách sạn (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng ngủ trở
lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết
phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ. Trong du lịch khách sạn là loại
hình phục vụ lưu trú có tính phổ biến nhất, cùng với sự phát triển của du lịch
thì kinh doanh khách sạn cũng có sự phát triển đa dạng từ khách sạn phổ
thông đến khách sạn cao cấp, khách sạn nổi, từ khách sạn có qui mô nhỏ đến
khách sạn có qui mô lớn, từ khách sạn hoạt động độc lập đến tập đoàn khách
sạn đa quốc gia. Thu nhập trong kinh doanh khách sạn chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn ngành. Khách sạn bao gồm các loại sau:
 Khách sạn thành phố (city hotel) là khách sạn được xây dựng tại các thành
phố lớn các đô thị hoặc nơi đông dân cư chủ yếu phục vụ khách thương gia,
khách công vụ, khách tham quan du lịch. Các khách sạn này hoạt động quanh
năm. Ở Việt nam các khách sạn thành phố có thứ hạng cao đều tập trung ở
các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
 Khách sạn nghỉ dưỡng (hotel resort) là khách sạn được xây dựng thành khối
hoặc thành quần thể các biệt thự, căn hộ, băng-ga-lâu (bungalow) ở khu vực

 Nhà nghỉ du lịch (tourist guest house) là cơ sở lưu trú du lịch, có trang thiết
bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưng không đạt
tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn.
 Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) là nơi sinh sống của người
sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú du lịch, có
trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác
theo khả năng đáp ứng của chủ nhà.
 Các cơ sở lưu trú du lịch khác gồm tàu thủy du lịch, tàu hỏa du lịch, ca-ravan (caravan), lều du lịch
1.3. VAI TRÒ CỦA KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
1.3.1. Đối với các ngành kinh tế
Như chúng ta đã biết kinh doanh lưu trú du lịch là một bộ phận hợp thành không thể
thiếu đối với kinh doanh du lịch, việc khách du lịch có cảm thấy thoải mái, hài lòng với
chuyến đi du lịch của mình hay không phần lớn phụ thuộc vào chất lượng của các cơ sở lưu
trú. Mặc khác, các loại hình kinh doanh trong du lịch đều có sự tác động qua lại, hỗ trợ lẫn
nhau như kinh doanh ăn uống, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thư giản…, ví dụ khách đến nghĩ
ngơi tại một cơ sở lưu trú thì ngoài nghĩ ngơi ra còn cần phải ăn uống, thư giản… Vì vậy
kinh doanh lưu trú du lịch làm tăng hiệu quả kinh doanh du lịch, góp phần nâng cao chất
lượng du lịch và hoàn thiện cơ cấu của ngành.
Kinh doanh lưu trú du lịch không chỉ đóng vai trò tích cực đối với các ngành trong du
lịch mà nó còn có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy các ngành khác phát triển theo như
bưu chính viễn thông, ngân hàng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ phục vụ khách du lịch.
SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
14


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
1.3.2. Đối với xã hội

27
Viện nghiên cứu phát triển Du lịch, Nhu cầu nhân lực du lịch giai đoạn 2011-2020, Hà Văn Siêu,
http://www.itdr.org.vn/nghiencuu-traodoi/242-nhu-cau-nhan-luc-du-lich-giai-doan-2011-2020.html, [ngày truy cập
12-09-2014].
26

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
15


Một số vấn đề pháp lý về kinh doanh lưu trú du lịch - thực tiễn tại TP.Cần Thơ và
hướng hoàn thiện
doanh thu từ du lịch trong các năm từ 2005 đến 2008 tăng rỏ rệt, mức tăng trung bình hơn
22%/năm. Năm 2008, tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh du lịch đạt 26745,4 tỉ đồng;
trong đó doanh thu của các cơ sở lưu trú là 18335,8 tỉ đồng chiếm 68,5% tổng doanh thu
của ngành.28
1.4. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH LƯU TRÚ DU
LỊCH
Hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch và hoạt động du lịch luôn đi song hành và phát
triển cùng nhau. Khi nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của kinh doanh lưu trú
du lịch cũng chính là nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển hoạt động du lịch.
1.4.1. Thời kì chiếm hữu nô lệ
Mầm móng đầu tiên của hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch bắt đầu xuất hiện đầu
tiên trên thế giới từ cuộc phân chia lao động lần thứ hai (lúc ngành thủ công nghiệp xuất
hiện và sao đó tách ra khỏi ngành nông nghiệp truyền thống). Biểu hiện của hoạt động kinh
doanh du lịch trở nên rỏ nét hơn khi ngành thương nghiệp xuất hiện vào thời đại chiếm hữu
nô lệ tức là vào giai đoạn phân chia lao động lần thứ ba của xã hội loài người.29 Vào thời
kì này xuất hiện tín ngưỡng, tôn giáo với các cuộc hành hương của các tín đồ và khám phá

trở thành “mốt” của vua chúa, tầng lớp thượng lưu, quý tộc. Các nhà trọ dần hoàn thiện các
dịch vụ ngủ, nghĩ, ăn uống….đảm bảo các nhu cầu cơ bản của du khách. Bên cạnh đó cũng
có sự xuất hiện của các khách sạn tư nhân với nhiều sự tiện nghi và các khu nghĩ dưỡng để
phục vụ nhu cầu của tầng lớp thượng lưu. Có thể nói trong thời kì này việc nghĩ ngơi tại
các cơ sở lưu trú là chỉ dành cho các tầng lớp thượng lưu quí tộc giào có. Vì vậy nó vẫn
chưa mang tính phổ biến rộng rải.
1.4.3. Thời kì tư bản chủ nghĩa
Đây là thời kì của cuộc cách mạng công nghiệp tăng năng suất lao động, có sự đầu tư
mạnh mẽ cho cơ sở hạ tầng cùng với ứng dụng những tiến bộ khoa học trong cuộc sống.
Du lịch đã trở thành một hiện tượng đại chúng tức là mọi tầng lớp đều có thể tham gia vào
hoạt động này đó là một bước tiến mới so với thời kì phong kiến, lý do của hiện tượng này
là vì giá cả của sản phẩm lưu trú không còn đắt như trước, các phương tiện giao thông vận
tải xuất hiện ngày càng nhiều phổ biến nhất là giao thông đường bộ, đường biển và đường
sông. Từ đây bắt đầu nảy sinh ra hàng loạt vấn đề về việc đảm bảo chổ ăn, chổ ngủ cho
những người tạm thời sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ. Lúc này bắt đầu xuất
hiện các nghề mới trong dân chúng tại các vùng du lịch như kinh doanh khách sạn, nhà
hàng, môi giới, hướng dẫn du lịch…Cùng với sự phát triển của giao thông thì các khách
sạn cổ truyền với kết cấu cồng kềnh (chổ để ngựa, chổ để xe ngựa, vv…) giảm rỏ rệt. Thay
vào đó là những khách sạn đẹp, hiện đại để đáp ứng sự tăng nhanh rỏ rệt của cuộc hành
trình du lịch. Ngoài cơ sở chuyên phục vụ du lịch như khách sạn thì các quán ăn, cửa hàng,
tiệm giải khát….cùng các tổ chức kinh doanh du lịch và đội ngũ phục vụ du lịch lần lượt ra
đời.
1.4.4 Từ những năm 50 của thế kỉ XX đến nay
Từ những năm 1950 là thời kì phát triển thịnh vượng của các loại hình lưu trú du lịch,
năm 1959 phát sinh loại hình khách sạn Motel (kết hợp của hai từ Motor và Hotel), loại
hình Motel này nằm dọc theo các xa lộ thường có chổ cho xe đậu. Từ những năm 60 cho
đến nay, khoa học kĩ thuật phát triển, giao lưu trên thế giới với phương tiện hàng không
càng phát triển dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch và kinh doanh lưu trú du

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

du lịch, khả năng tài chính.31 Thời gian nhàn rổi chính là nhân tố dẫn đến việc đi du lịch
của du khách, thời gian nhàn rỗi được con người sử dụng để di du lịch với mục đích nghĩ
ngơi để hồi phục sức khỏe, tinh thần sao thời gian làm việc căng thẳng. Ngoài ra khả năng
tài chính của cá nhân mỗi du khách đóng vai trò rất quan trong trong việc thúc đẩy bước
chân của du khách tham gia cuộc hành trình. Nếu như sau thế chiến thứ II, mục tiêu của
con người là kiến thiết lại nền kinh tế đã bị kiệt quệ với nhu cầu chính là cơm ăn, áo mặc,

30
31

Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, Giáo trình Kinh tế du lịch, Nxb Lao Động-Xã hội, Hà Nội, 2004, tr. 42.
Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, Giáo trình Kinh tế du lịch, Nxb Lao Động-Xã hội, Hà Nội, 2004, tr. 83.

SVTH: LÊ HUỲNH NHƯ

GVHD: TS. CAO NHẤT LINH
18


Trích đoạn Tình hình kinh tế Chủ thể kinh doanh lưu trú du lịch xuất giải pháp Về quyền và nghĩa vụ của các bên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status