bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật việt nam - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
-------

BẢO HIỂM KHÁCH DU LỊCH TRONG
NƯỚC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn:
ĐOÀN NGUYỄN MINH THUẬN

Sinh viên thực hiện:
LÊ THANH LÂM
MSSV: 5115898
Lớp: Luật Thương Mại 2 – K37

Cần Thơ, tháng 11 năm 2014


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam

LỜI CẢM ƠN
Trải qua bốn năm ngồi trên ghế giảng đường Đại học, với biết
bao kỉ niệm thời sinh viên, cùng với quá trình nỗ lực của bản thân,
không ngừng cố gắng, không ngừng học hỏi và giờ đây cánh cửa Đại
học dần khép lại mang theo khi rời khỏi ghế nhà trường là những tri
thức mà thầy cô đã tận tình truyền đạt.
Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, đấng sinh thành đã
sinh em ra và nuôi em khôn lớn, đã dìu dắt em trưởng thành để có một
tương lai tốt đẹp như ngày hôm nay. Em cũng xin gởi lời cám ơn chân
thành nhất đến quý thầy cô khoa Luật – Đại học Cần Thơ, và đặc biệt

......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
--------......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................

2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 2
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đóng góp của luận văn ..................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM KHÁCH DU LỊCH
TRONG NƯỚC ..................................................................................................... 5
1.1 Lý luận chung về bảo hiểm khách du lịch trong nước ................................... 5
1.1.1 Bảo hiểm thương mại ................................................................................. 5
1.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm thương mại........................................................... 5
1.1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm thương mại ...................................................... 7
1.1.2 Khái quát chung về bảo hiểm khách du lịch trong nước .............................. 9
1.1.2.1 Khái niệm bảo hiểm khách du lịch trong nước ...................................... 9
1.1.2.2 Đặc điểm bảo hiểm khách du lịch trong nước ..................................... 10
1.1.2.3 Mục đích bảo hiểm khách du lịch trong nước ...................................... 13
1.2 Khái quát chung về hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước ............ 14
1.2.1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước.......................... 14
1.2.2 Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước...................... 15
1.2.3 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước ......... 19
1.2.4 Phân loại hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước ............................ 20
1.2.4.1 Hợp đồng bảo hiểm ............................................................................ 20
1.2.4.2 Hợp đồng bảo hiểm tại khách sạn ..................................................... 20
1.2.4.3 Hợp đồng bảo hiểm tại điểm ............................................................... 20
1.3 Pháp luật điều chỉnh về bảo hiểm khách du lịch trong nước ...................... 21
CHƯƠNG 2: BẢO HIỂM KHÁCH DU LỊCH TRONG NƯỚC ...................... 23
2.1 Đối tượng và phạm vi của hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước .. 23
2.1.1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước ................... 23
2.1.2 Phạm bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước ........... 28
2.2 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm ................................................................. 27
2.2.1. Số tiền bảo hiểm ..................................................................................... 27

3.1.3.1 Thực trạng ............................................................................................. 54
3.1.3.2 Giải pháp .............................................................................................. 55
3.2 Một số kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm khách du lịch trong
nước...................................................................................................................... 56
3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật ...................................... 56
3.2.2 Các giải pháp khác để hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm khách du lịch
trong nước............................................................................................................ 59
3.2.2.1 Đối với nhà nước ................................................................................... 59
3.2.2.2 Đối với ngành du lịch để hoàn thiện pháp luật bảo hiểm khách du lịch
trong nước ............................................................................................................. 60
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU
------1. Lí do chọn đề tài
Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đang có một bước phát triển khá

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 1

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam
2. Phạm vi nghiên cứu
Khi nghiên cứu về đề tài này dựa trên những nền tảng của những nghiên cứu
trước đó người viết tập trung nghiên cứu các vấn đề nằm trong phạm vi của luận văn
về các quy định của pháp luật điều chỉnh vấn đề bảo hiểm khách du lịch trong nước cụ
thể là về hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước, những quy định về đối tượng,
phạm vi bảo hiểm, vấn đề giám định và bồi thường tổn thất cũng như quyền và nghĩa
vụ các bên khi ký hợp đồng tham gia bảo hiểm khách du lịch trong nước. Từ đó, đề ra
giải pháp nhằm để hoàn thiện và giúp cho hoạt động bảo hiểm khách du lịch trong
nước ngày càng phát triển hơn.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của người viết là nhằm làm rõ các quy định của pháp luật
nhằm điều chỉnh về các vấn đề của bảo hiểm khách du lịch trong nước, qua đó bảo vệ
quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm, xem xét tính
chính xác, đúng đắn và hiệu quả của các quy định đó trên cơ sở khoa học và thực tế.
Qua đó, người viết tiếp thu và ghi nhận những điểm mới và những điểm mà pháp luật
quy định còn hạn chế, chưa phù hợp, những thiếu sót và từ đó người viết đưa ra quan
điểm của mình để hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm khách du lịch trong nước đối với
những vấn đề còn vướng mắc đang tồn tại. Và mục đích nghiên cứu cuối cùng của
người viết là muốn đóng góp một phần nhỏ kiến thức của mình trong việc xây dựng
và hoàn thiện hệ thống khung pháp lý hiệu quả hơn nhằm để bảo vệ quyền lợi khách
du lịch, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
một cách tốt nhất.

hiện nay khi đất nước ta đã hội nhập nền kinh tế quốc tế.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về bảo hiểm khách du lịch trong nước.
Ở chương này, khái quát chung về khách du lịch trong nước, từ đó người viết
đã nêu lên được mục đích, vai trò của bảo hiểm trên thực tế. Những vấn đề chung về
bảo hiểm là nền tảng cho sự phát triển của nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau, trong
đó bảo hiểm khách du lịch trong nước đang dần hình thành và hoàn thiện thông qua
các quy định của pháp luật về hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước. Trong
chương này người viết cũng trình bày khái quát vấn đề pháp luật điều chỉnh về bảo
hiểm khách du lịch trong nước, nhằm giúp cho người đọc nắm được những quy định
của pháp luật điều chỉnh vấn đề này và dễ dàng tiếp cận chương 2 của luận văn.
Chương 2: Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam.
Chương này, người viết đi sâu vào phân tích những quy định của pháp luật về
chủ thể, nội dung, đối tượng, phạm vi được bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo
hiểm, kể cả những quy định về giám định tổn thất và giải quyết bồi thường tổn thất.
Đặc biệt, người viết còn đề cập đến những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm khác du lịch trong nước. Và đây cũng
chính là cơ sở để người viết đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện những quy định
của pháp luật tại chương 3.

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 3

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam

khắp các nước trên thế giới. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thương mại gắn liền
với cuộc đấu tranh để sinh tồn của con người trước những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra
bất kỳ lúc nào gây thiệt hại không những về của cải vật chất mà cả tính mạng, sức
khỏe con người.1 Chẳng hạn: Rủi ro do tự nhiên gây ra như các hiện tượng bão lụt,
động đất, núi lửa; rủi ro do sụ tiến bộ của khoa học kỹ thuật như tai nạn do phương
tiện giao thông vận tải gây ra, tai nạn lao động; hay rủi ro do môi trường xã hội như
hiện tượng trộm cắp, chiến tranh... Để đối phó với các nguy cơ có thể xảy ra gây thiệt
hại cho con người, đã có nhiều biện pháp được sử dụng. Trên quan điểm quản lý rủi
ro, các biện pháp này được chia thành hai nhóm: Một là, nhóm các biện pháp kiểm
soát rủi ro bao gồm các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu tổn
thất. Hai là, nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro bao gồm các biện pháp đi vay, tích lũy
để dành, tương trợ nhau và bảo hiểm. Trong thực tế, các biện pháp này tồn tại song
song, nhưng bảo hiểm được coi là biện pháp hữu hiệu nhất. Hiện nay, có nhiều quan
niệm về bảo hiểm thương mại. Dưới góc độ chuyển giao rủi ro, “bảo hiểm là một cơ
chế, theo cơ chế này một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng
rủi ro cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp đó sẽ bồi thường cho người được bảo
hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả
những người được bảo hiểm”. Dưới góc độ kỹ thuật bảo hiểm, bảo hiểm thương mại
được hiểu là “biện pháp chia nhỏ tổn thất của một hay một hay một số ít người khi gặp
một loại rủi ro dựa vào một quỹ chung bằng tiền được lập bởi sự đóng góp của nhiều
cùng có khả năng gặp rủi ro đó thông qua hoạt động của công ty bảo hiểm”. Dưới góc
độ pháp lý, bảo hiểm thương mại là “một thỏa thuận qua đó người tham gia bảo hiểm
cam kết trả cho doanh nghiệp bảo hiểm một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho mình
hoặc cho người thứ ba. Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cũng dựa vào
đó cam kết trả một khoản tiền bồi thường khi có rủi ro xảy ra gây tổn thất”.3 Theo
Dennis Kessler thì “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông và sự bất hạnh của số ít”.
Còn theo Monique Gaullier định nghĩa “Bảo hiểm là nghiệp vụ qua đó, một bên là
người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong
1


được giá thành và giá bán sản phẩm trên cơ sở các chi phí đầu vào đã bỏ ra, hoạt động
kinh doanh bảo hiểm có sự “đảo ngược chu kỳ kinh doanh”, đó là thu phí bảo hiểm để
hình thành quỹ tài chính trước khi thực hiện giải quyết bồi thường. Dựa vào cơ sở
khoa học là quy luật số lớn (hay quy luật số đông) để doanh nghiệp kinh doanh bảo
hiểm có thể xác định được phí bảo hiểm thu phí bảo hiểm trước đủ để bù đắp chi trả
bồi thường xảy ra sau đó. Quy luật số lớn áp dụng trong kinh doanh bảo hiểm có
nghĩa là nếu quan sát một số đông đối tượng bảo hiểm trong một khoảng thời gian đủ
dài thì có thể xác định được tương đối chính xác xác suất rủi ro xảy ra với loại đối
tượng đó, từ đó tính phí bảo hiểm phải đóng cho mỗi cá nhân, tổ chức tham gia bảo
hiểm. Tất nhiên, tổng số phí thu được có thể có sự chênh lệch so với tổng thiệt hại
thực tế, nên các doanh nghiệp bảo hiểm cần phải có các biện pháp đồng bảo hiểm và
tái bảo hiểm, cũng như lập quỹ dự phòng nghiệp vụ.
Bảo hiểm thương mại là hoạt động dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại thu
nhập giữa những người tham gia bảo hiểm với nhau. Bởi vì, không phải người nào
tham gia bảo hiểm cũng đều gặp rủi ro mà chỉ có một số ít người. Chính vì vậy ai
không gặp rủi ro tức là đã san sẻ bớt một phần thu nhập của mình để ủng hộ cho
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 6

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam
những người gặp rủi ro. Ngoài ra, nếu gặp rủi ro được bảo hiểm bồi thường, số tiền
nhận được từ bảo hiểm của những người gặp rủi ro cũng không bằng nhau mà phụ
thuộc vào mức độ thiệt hại thực tế và phạm vi bảo hiểm.
Bảo hiểm thương mại là một biện pháp có tính chủ động nhằm đối phó với rủi
ro thông qua việc lập quỹ tài chính trước khi rủi ro xảy ra, đồng thời bảo hiểm thương
mại có khả năng bù đắp thiệt hại tài chính với mức độ lớn do có nhiều người tham gia

PGS.TS Nguyễn Viết Vượng: Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Nhà xuất bản Lao động, 2006. Trang 186.

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 7

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam
hàng thường không muốn sử dụng dịch vụ này. Bởi vì, bên mua bảo hiểm không
muốn có rủi ro (sự kiện bảo hiểm) xảy ra với họ mặc dù quyền lợi hơn gấp nhiều lần
so với khoản tiền phí bảo hiểm mà người mua phải đóng. Thứ hai, bảo hiểm có chu
trình kinh doanh ngược, tức là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không phải bỏ vốn
ra trước, họ nhận phí bảo hiểm từ người tham gia bảo hiểm đóng góp và thực hiện
nghĩa vụ sau với bên được bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Bảo hiểm vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của ngành bảo hiểm. Khi tham gia bảo hiểm,
người mua sẽ đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho người bảo hiểm và ngược
lại người bảo hiểm sẽ có trách nhiệm trả một khoản tiền gọi là tiền bảo hiểm cho
người nhận bảo hiểm như đã thỏa thuận trước trong hợp đồng khi có sự kiện bảo hiểm
xảy ra. Cá nhân khi tham gia đã thể hiện được sự đầu tư tiết kiệm về tài chính một
cách có kế hoạch, hợp lý và hiệu quả. Nội dung tham gia bảo hiểm khác với các hình
thức tiết kiệm khác ở chỗ người tham gia bảo hiểm sẽ tích lũy được một số tiền tài
chính mà còn bảo vệ cho bản thân và người thân họ hoặc cho tài sản của họ khi có rủi
ro xảy ra.
Bảo hiểm là sự chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm
Đặc điểm của bảo hiểm là sự phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho
tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu. Nói cách khác, bảo hiểm dựa trên
quy luật số đông. Cơ chế hoạt động của bảo hiểm là tạo ra “sự đóng góp của số đông

• Hai là, sự tương hỗ trong bảo hiểm thương mại được thực hiện trong một “cộng
đồng có giới hạn”, một “nhóm đóng”;
• Ba là, bảo hiểm thương mại cung cấp dịch vụ đảm bảo không chỉ rủi ro bản thân
con người mà còn cho cả rủi ro tài sản và trách nhiệm dân sự.
1.1.2 Khái quát chung về bảo hiểm khách du lịch trong nước
1.1.2.1 Khái niệm bảo hiểm khách du lịch trong nước
Nguồn gốc phát sinh của hoạt động bảo hiểm chính là sự tồn tại của các rủi ro
trong thực tế. Trong những năm gần đây đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt,
thu nhập bình quân đầu người tăng đã kéo theo nhu cầu nghỉ ngơi, khám phá, giải trí,
thu giãn và các loại hình dịch vụ khác nhằm đem lại lợi ích tinh thần cho người dân
chính vì vậy mà ngành du lịch đã phát triển mạnh kéo theo cơ hội cho các dịch vụ đi
kèm trong hoạt động du lịch, trong đó có bảo hiểm khách du lịch trong nước. Bảo
hiểm khách du lịch trong nước là loại hình dịch vụ mà bản chất của nó là gắn liền
cùng với hoạt động du lịch của người dân trong nước và khách du lịch nước ngoài đến
Việt Nam, một hoạt động đã và đang ngày càng phát triển hết sức mạnh mẽ trong nền
kinh tế hiện đại ngày nay, bảo hiểm du lịch nói chung và đối với bảo hiểm khách du
lịch trong nước nói riêng đang đứng trước một tiềm năng và cơ hội vô cùng to lớn cho
sự mở rộng và phát triển . Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm
2010 không đưa định nghĩa thế nào về bảo hiểm khách du lịch trong nước song có thể
xác định bản chất pháp lý của vấn đề này thông qua hoạt động du lịch trong nước.
Khách du lịch trong nước được tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) định nghĩa: “Là
người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác
trong quốc gia đó trong thời gian ít nhất 24h và không qua 1 năm với mục đích du lịch
như: giải trí, kinh doanh, công tác, hội họp, thăm gia đình...trừ làm việc để lãnh
lương”.3 Theo quy chế quản lý lữ hành của Tổng cục du lịch Việt Nam thì khách du
lịch nội địa là công dân Việt Nam ra khỏi nơi ở không quá 12 tháng đi du lịch, thăm
người thân, kinh doanh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Còn trong luật Du lịch hiện
3

http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-mot-so-thuc-trang-va-giai-phap-thuc-day-hoat-dong-kinh-doanh-lu-hanhnoi-dia-tai-cong-ty-lu-hanh-hanoitourist-43387/. [Truy cập ngày 09/8/2014].

hiểm hoặc bồi thường cho khách du lịch một khoản tiền bảo hiểm để trợ giúp về tài
chính khi không may gặp rủi ro dẫn đến chết, thương tật làm mất hoặc giảm khả năng
lao động, mục đích chi trả những khoản tiền theo quy định của hợp đồng bảo hiểm
nhằm đem lại sự ổn định về cuộc sống của người được bảo hiểm hoặc người thụ
hưởng. 6
Việc trả tiền bảo hiểm có thể thực hiện theo nguyên tắc khoán hoặc nguyên
tắc bồi thường
Khi phát sinh sự kiện bảo hiểm, việc trả tiền bảo hiểm trong bảo hiểm khách du
lịch trong nước thường được áp dụng theo nguyên tắc khoán. Khi xảy ra sự kiện bảo
hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm căn cứ vào số tiền bảo hiểm của hợp đồng
đã ký kết và các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong
4
5

Tại khoản 2, Điều 34, Luật Du lịch năm 2005.
PGS.TS Nguyễn Viết Vượng: Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Nhà xuất bản Lao động, 2006. Trang 234.

6

GS. TSKH Trương Mộc Lâm, Ths Đoàn Minh Phụng: Giáo trình nghiệp vụ bảo hiểm, Nhà xuất bản Tài chính

Hà Nội, 2005. Trang 198.

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 10

SVTH: Lê Thanh Lâm



người thứ ba gây ra thì doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền
bảo hiểm mà không được thế quyền đòi người thứ ba phần trách nhiệm do họ gây ra.

7

PGS.TS Nguyễn Viết Vượng: Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Nhà xuất bản Lao động, 2006. Trang 235.

8

Ths Võ Thị Pha: Giáo trình lý thuyết bảo hiểm, Nhà xuất bản Tài chính, 2005. Trang 105

9

PGS.TS Nguyễn Viết Vượng: Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Nhà xuất bản Lao động, 2006. Trang 235.

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 11

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam
Người thứ ba phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy
định của pháp luật.10
Hậu quả của những rủi ro mang tính chất thiệt hại
Đối với bảo hiểm khách du lịch trong nước rủi ro bảo hiểm ở đây là tai nạn,
bệnh tật, ốm đau, thai sản liên quan đến thân thể và sức khỏe của con người, đó là
khách du lịch. Những rủi ro ở đây khác với hai sự kiện “sống” và “chết” trong bảo
hiểm nhân thọ và vì thế tính chất rủi ro được bộc lộ khá rõ còn tính chất tiết kiệm

http://bic.vn/Desktop.aspx/Bancassurance/731/Bao_hiem_khach_du_lich_trong_nuoc/. [Truy cập ngày
12/8/2014].
13
http://bic.vn/Desktop.aspx/Bancassurance/731/Bao_hiem_khach_du_lich_trong_nuoc/. [Truy cập ngày
12/8/2014].

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 12

SVTH: Lê Thanh Lâm


Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam
thương tật, tử vong do tại hoặc bệnh tật, ốm đau bệnh tật trong quá trình đi du lịch dẫn
đến phải tiêu tốn các chi phí chữa trị, mất giảm thu nhập do mất khả năng lao động.14
1.1.2.3 Mục đích bảo hiểm khách du lịch trong nước
Bảo hiểm khách du lịch trong nước không chỉ nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi
cho bên tham gia bảo hiểm trong quá trình du lịch của mình, trước những rủi ro có thể
xảy ra bất cứ lúc nào thông qua việc chuyển giao rủi ro cho phía doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm, mà còn góp phần giúp các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thu
được lợi nhuận từ việc thu phí bảo hiểm của bên tham gia bảo hiểm.
Bảo hiểm khách du lịch trong nước nhằm bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn
thất
Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất là tác dụng chủ yếu của bảo hiểm khách du
lịch trong nước. Nói đến bảo hiểm là nói tới khả năng bồi thường khi có tổn thất xảy
ra và vai trò của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là cung cấp các loại dịch vụ
đặc biệt nhằm khôi phục khả năng vật chất, tài chính như trước khi xảy ra rủi ro, khắc
phục hậu quả, ổn định đời sống và quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc mua bảo hiểm giúp các cá nhân, tổ chức chuyển rủi ro sang các doanh

Bảo hiểm khách du lịch trong nước theo pháp luật Việt Nam
nghiệp kinh doanh bảo hiểm rút ra được những biện pháp cần thiết để cùng bên tham
gia bảo hiểm thực hiện nhằm đề phòng tổn thất về người và của xảy ra.
Bảo hiểm khách du lịch trong nước nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà
nước
Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thương mại nói chung và bảo hiểm khách
du lịch trong nước nói riêng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước như mọi
doanh nghiệp khác hoạt động trong nền kinh tế. Hằng năm, thông qua việc nộp thuế,
bảo hiểm khách du lịch trong nước đã đóng góp một khoản tiền không nhỏ vào ngân
sách Nhà nước. Bên cạnh đó, bảo hiểm cũng góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông
qua việc thực hiện tốt khâu phòng ngừa và hạn chế tổn thất, giảm đến mức thấp nhất
những thiệt hại đáng tiếc xảy ra.15
Bảo hiểm khách du lịch trong nước góp phần tạo việc làm cho xã hội
Tạo việc làm cho xã hội đây cũng là một khía cạnh đáng kể trong vai trò của
bảo hiểm, ngành bảo hiểm đã thu hút một lượng lớn lao động làm việc cho các doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mạng lưới đại lý bảo hiểm và các
nghề nghiệp có liên quan như giám định tổn thất, định giá tài sản, giám định sức khỏe.
Trong điều kiện thất nghiệp đang ám ảnh nền kinh tế toàn cầu thì sự phát triển của
ngành bảo hiểm vẫn được coi là tiềm năng ở các quốc gia sẽ góp phần giải quyết việc
làm trong xã hội.16
1.2 Khái quát chung về hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước
1.2.1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các
mối quan hệ luật pháp dân sự. Thuộc về một trong những loại hợp đồng như vậy, hợp
đồng bảo hiểm là một loại quan hệ luật pháp dân sự về việc chấp nhận rủi ro giữa
doanh nghiệp bảo hiểm với người tham gia bảo hiểm. Đó là đầu mối nối liền quyền lợi
và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp bảo hiểm với người tham gia bảo hiểm hay người được
bảo hiểm và cũng là một hình thức cần phải áp dụng cho loại bảo hiểm thương mại.17
Quan hệ bảo hiểm khách du lịch trong nước được xác lập và thực hiện thông
qua hình thức pháp lý là hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước. Luật kinh

bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm đối với những chi phí cần thiết và hợp lý khi
có hậu quả xảy ra do tai nạn, ốm đau thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
1.2.2 Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước
Về hình thức hợp đồng
Tùy thuộc vào mức độ quan trọng và cần thiết của hợp đồng mà mỗi loại hợp
đồng sẽ có những hình thức quy định khác nhau. Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự năm
2005 thì hợp đồng được thể hiện bằng các hình thức như: bằng lời nói, văn bản hay
bằng hành vi cụ thể. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng bảo hiểm nói chung và
hợp đồng bảo hiểm khách trong nước nói riêng phải được lập thành văn bản.18 Việc
lập thành văn bản là một căn cứ mang giá trị pháp lý vững chắc cho việc giao kết hợp
đồng, đồng thời thể hiện được quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mà bất
kỳ hành vi nào làm trái với các quy định trong hợp đồng được xem là vi phạm hợp
đồng.
Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo
hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.19 Hợp đồng
bảo hiểm khách du lịch trong nước được cấu thành từ nhiều bộ phận với tên gọi khác
nhau như: giấy yêu cầu bảo hiểm, quy tắc bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc
đơn bảo hiểm, điều khoản bổ sung, phụ lục hợp đồng. Giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ
ký của bên mua bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm.20 Hình
thức hợp đồng phải thỏa mãn hai điều kiện, điều kiện cần là hợp đồng phải được lập
thành văn bản và điều kiện đủ là văn bản này phải được thể hiện thông qua một trong
các hình thức: giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax.21 Thông
thường hình thức hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước phổ biến hiện nay là
việc cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.

18

Điều 14, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2010.
Điều 14, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2010.
20

doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước
được xác định là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa.26 Kinh doanh lữ hành nội
địa là việc tổ chức chương trình du lịch cho khách trong nước trên lãnh thổ Việt Nam.
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa phải xin phép tại Sở văn hóa, thể thao và du
lịch.27
Bên tham gia giao kết hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong nước. Về doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm, theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000,
sửa đổi, bổ sung năm 2010 thì doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là các doanh nghiệp
được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động.28 Doanh nghiệp kinh doanh
bảo hiểm là bên có quyền lợi được thu phí bảo hiểm khi lập hợp đồng bảo hiểm và
phải có trách nhiệm bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm theo sự thỏa thuận khi xảy
ra sự kiện bảo hiểm. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cũng là người kinh doanh
22

www.vietnamtourism.gov.vn, trang thông tin điện tử của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
Khoản 1, Điều 34, chương V, Luật Du lịch năm 2005.
24
Xem thêm Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 35, 37, Luật Quốc tịch 2008.
25
Mục 2, Điều 39, 40, Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm
2014.
26
Khoản 1, Điều 12a, Nghị định 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du
lịch 2005.
27
http://lamgiayphepnhanh.net/xin-giay-phep-kinh-doanh-lu-hanh-noi-dia/. [Truy cập 09/9/2014].
28
Khoản 5, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2010.
23

mình. Như vậy, người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong
nước cũng chính là người mua bảo hiểm.
Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm còn được gọi là người nhận tiền bảo
hiểm, là người được tham gia bảo hiểm chỉ định và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm
và được quyền đòi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.31 Do đó, khách du
lịch là người được hưởng quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm khách du lịch trong
nước, họ là người được bảo hiểm đồng thời là người thụ hưởng nếu họ tham gia đi du
lịch tại doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Nhưng nếu như khách du lịch tự tổ chức đi
du lịch thì họ sẽ vừa là người mua bảo hiểm vừa là người được bảo hiểm và người thụ
hưởng.

29

GS. TSKH Trương Mộc Lâm – Lưu Nguyên Khánh: Một số điều cần biết về pháp lý trong kinh doanh bảo
hiểm, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội, 2005. Trang 79.
30
Ths Võ Thị Pha: Giáo trình lý thuyết bảo hiểm, Nhà xuất bản Tài chính, 2005. Trang 48.

31

GS. TSKH Trương Mộc Lâm, Ths Đoàn Minh Phụng: Giáo trình nghiệp vụ bảo hiểm, Nhà xuất bản Tài chính
Hà Nội, 2005. Trang 81.

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 17

SVTH: Lê Thanh Lâm



của khách du lịch trong nước.
Sở dĩ cần phải có điều kiện về sức khỏe, tính mạng của khách du lịch nhằm để
đảm bảo quyền lợi cho bên tham gia bảo hiểm và cũng thuận tiện cho việc kiểm tra,

32

Khoản 3, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2010.
Khoản 4, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2010.
34
Ths Võ Thị Pha: Giáo trình lý thuyết bảo hiểm, Nhà xuất bản Tài chính, 2005. Trang 51.
33

GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận

Trang 18

SVTH: Lê Thanh Lâm


Trích đoạn Giám định tổn thất Bồi thường tổn thất Quyền của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status