THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH....................................................3
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH.......................................................3
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty............................................3
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp...........6
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty................................6
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH..............................9
2.1. Bộ máy kế toán của Công ty.............................................................9
2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần phát triển Truyền thông
Truyên hình............................................................................................12
2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp.. 13
2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.................................14
2.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính..............................15
PHẦN II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH ........................17
I. ĐẶC ĐIỂM YÊU CẦU QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG
TRUYỀN HÌNH.......................................................................................17
II. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.........................................17
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1. Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần phát triển Truyền
thông Truyền hình..................................................................................17
2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian.........................................17

LỜI MỞ ĐẦU
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội của đất nước, tiền lương
và đời sống của người lao động luôn là một vấn đề quan trọng thu hút sự
quan tâm của nhiều người.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế, các chính sách và chế độ tiền lương của Nhà nước ngày càng có tác
động sâu rộng đến toàn bộ các hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá của đất
nước. Đồng thời điều đó có ảnh hưởng trực tiếp đến các tầng lớp dân cư
trong xã hội. Tiền lương là một vấn đề phức tạp, điều này không phải kỹ
thuật tính toán mà ở chỗ nó có quan hệ mật thiết, thường xuyên tới từng
người lao động, đến mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó không chỉ là cầu nối giữa con người với sản xuất mà còn chi phối
tới tâm tư tình cảm người lao động.
Trong mỗi doanh nghiệp, tiền lương là thu nhập của người lao động và
là chi phí sử dụng lao động. Đối với người lao động, tiền lương là mục đích,
là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy họ tham gia vào lao động với chất lượng
và hiệu quả cao nhất. Ngược lại, đối với doanh nghiệp tiền lương là một
khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh và mục tiêu của họ là giảm
chi phí sản xuất. Chính vì vậy, việc hạch toán tiền lương tại các doanh
nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch toán lao động, hạch
toán chi phí nói riêng và quản lý kinh tế nói chung.
Hạch toán tiền lương khoa học, hợp lý một mặt kích thích người lao
động vì lợi ích vật chất trực tiếp của mình mà quan tâm tới thời gian lao
động, kết quả và chất lượng lao động. Mặt khác còn góp phần tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có biện pháp
tiết kiệm hợp lý chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm,
tăng doanh lợi cho doanh nghiệp.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1
Qua thời gian thực tập tại Công ty Công ty cổ phần phát triển Truyền

2
PHN I:
GII THIU CHUNG V CễNG TY C PHN PHT TRIN
TRUYN THễNG TRUYN HèNH
I. C IM CHUNG V CễNG TY C PHN PHT TRIN
TRUYN THễNG TRUYN HèNH.
1.1. S hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự phát triển ngày càng rộng
của con ngời. Xã hội đòi hỏi khoa học kỹ thuật phải đi vào lòng ngời và ngợc
lại con ngời phải nắm bắt đợc khoa học kỹ thuật.
Ngy 23 thỏng 3 nm 2003, Giỏm c Cụng ty u t v phỏt trin
cụng ngh Truyn hỡnh Vit nam ra quyt nh s No.85D/VTC- TC v vic
m rng ngnh ngh kinh doanh v i tờn cho Xớ nghip thnh cụng ty Phỏt
trin Truyn thụng Truyn hỡnh- Vit tt l CTC.
Ngy 17 thỏng 09 nm 2007, CTC c c phn hoỏ theo quyt nh
s 121/Q- BTTTT ca B trng B thụng tin v truyn thụng.T ú cụng
ty cú tờn mi l: Cụng ty c phn phỏt trin Truyn thụng Truyn hỡnh. Nh
nc nm gi 51% tng s c phn.
Tin thõn ca CTC l Xớ nghip sn xut kinh doanh thit b Truyn
thanh Truyn hỡnh, c thnh lp vo ngy 17 thỏng 1, nm 1997 v l
thnh viờn ca Cụng ty u t v phỏt trin cụng ngh Truyn hỡnh - i
truyn hỡnh Vit Nam.Cỏc cỏn b ch cht ca Xớ nghip ó cú thi gian di
lm vic ti Vin nghiờn Cu K Thut phỏt thanh Truyn hỡnh.
Hn 10 nm phỏt trin, Cụng ty c phn phỏt trin Truyn thụng
Truyn hỡnh -Vit tt l CTC ang phỏt trin ln mnh v ngy cng khng
nh v trớ l mt trong nhng cụng ty hng u Vit nam trong lnh vc sn
xut, kinh doanh thit b Truyn thanh Truyn hỡnh. Nhng nm qua cỏc sn
SVTH: Mai Th Dung Trng i hc Kinh t Quc dõn
3
phẩm của CTC như là Hệ thống Loa Truyền thanh không dây, các máy phát

- Mua bán trang thiết bị, dụng cụ y tế
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình phát thanh, truyền hình, bưu
chính, viễn thông, điện tử, tin học, tự động điều khiển.
*Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm về tính xác thực và các hoạt động về tài chính như
về quản lý sử dụng vốn tài sản kế toán thống kê. Cung cấp các sản phẩm dịch
vụ cho các đối tượng theo khung giá.
- Công ty cổ phần phát triển Truyền thông Truyền hình các khoản
ngân sách theo nhà nước quy định.
- Phải xây dựng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao
và nhu cầu thị trường.
- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy
định của nhà nước
- Luôn luôn đổi mới hiện đại hoá công nghệ máy móc theo kịp thời
hiện đại để đáp ứng như cầu cao hơn nữa của con người.
+ Tổng số cán Bộ công nhân viên của công ty là 120 người.Ban quản
lý nhiều kinh nghiệm với đội ngũ thợ lành nghề.Trong quá trình phát triển
của mình, công ty đã tạo dựng được những mối quan hệ chặt chẽ với các
công ty sản xuất thiết bị truyền thanh truyền hình ở Châu âu, Nhật bản và Mỹ
để sản xuất ra các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm mà công ty
cung cấp.
Cho đến nay CTC đã chiếm phần lớn thị phần đối với các sản phẩm
máy phát hình, máy phát FM, hệ thống anten và hệ thống loa truyền thanh
không dây ở thị trường phía Bắc, và một phần đáng kể thị phần ở thị trường
phía Nam và đang vươn ra các thị trường Đông Nam Á.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
5
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Từ khi hoạt động, CTC đã phát triển nhanh chóng và trở thành một
trong những công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

cơ quan quyết định cao nhất trong Công ty, kiểm soát hoạt động của Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban kiểm soát
Phòng
Kế toán
Phòng
bảo hành
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
nghiên
cứu phát
triển
Phòng
hành
chính
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
7
+ Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, hoạt động độc lập,
giám sát tính trung thực, hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động
kinh doanh của Công ty.

kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất phát triển khoa học công nghệ.
+ Phòng triển khai
Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển của bộ phận.
Đề ra các phương án tổ chức triển khai - chuyển giao công nghệ hiệu quả.
Phòng triển khai quản lý tất cả các hợp đồng đang triển khai . Nắm được tình
trạng hợp đồng, tiến triển và cách thức giải quyết của từng hợp đồng. Đặt
yêu cầu bài toán cho phát triển sản phẩm. Kiểm tra sản phẩm trước khi nhận
bàn giao từ bộ Nghiên cứu phát triển.
+ Phòng bảo hành
Quản lý thực hiện việc chăm sóc các khách hàng sau bán hàng. Tiếp nhận
toàn bộ các khách hàng đã được bộ phần triển khai chuyển giao công nghệ để
tiếp tục hỗ trợ khách hàng; đồng thời hỗ trợ bộ phận triển khai trong quá trình
chuyển giao công nghệ nếu cần. Tập hợp ý kiến khách hàng về các tính năng của
máy phát hình, tập hợp các lỗi mà khách hàng sử dụng gặp phải, sau đó tư vấn
cho phòng nghiên cứu phát triển sửa đổi sản phẩm khắc phục.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH.
2.1. Bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần phát triển Truyền thông Truyền
hình được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Mọi công việc được tập
trung giải quyết tại phòng kế toán của công ty. Phòng kế toán của công ty đã
áp dụng hệ thống phầm mềm kế toán vào công tác quản lý tài chính kế toán.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
9
Toàn bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày được cập nhập, phản ánh
vào phần mềm kế toán. Phần mềm tự động tổng hợp số liệu và đưa ra các báo
cáo cũng như các sổ kế toán theo quy định hiện hành.
- Trưởng phòng kiêmKế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty, phụ trách
chung toàn bộ các khâu công việc, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra hoạt động

Kế toán tổng hợp
Cập nhập phiếu thu, chi, ctừ NH
Báo cáo tiền mặt, tiền gửi, sổ qũy
Cập nhập hoá đơn bán hàng
Báo cáo bán hàng
Cập nhập chứng từ mua hàng
Báo cáo hàng mua
Phân bổ chi phí khấu hao
Bảng phân bổ khấu hao, chi phí
Kế toán trưởng
KẾ TÓAN
TỔNG HỢP
KẾ TÓAN
THANH TOÁN
KẾ TÓAN
CHI PHÍ
KẾ TÓAN
TIỀN MẶT
2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần phát triển Truyền
thông Truyên hình.
• Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
- Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty cổ phần phát triền Truyền thông
Truyền hình
- Từ năm 1999 – 2005 áp dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết
định số 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng bộ tài chính.
- Từ đầu năm 2006 đến nay áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định
số 19/2006/QĐ/CĐKT doanh nghiệp
- Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
+ Tiền mặt: - Phiếu thu
- Phiếu chi

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 334 – Phải trả người lao
động (3341, 3348)
Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
Tài khoản 156 – Hàng hoá
Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp
khác ( TK 3382,3383,3384)
Tài khoản 157 – Hàng gửi bán
Tài khoản 131 – Phải thu của khách
hang
Tài khoản 351- Quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được
khấu trừ
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
Tài khoản 622 - Phải trả cho người
lao động trực tiếp
Tài khoản 138 – Phải thu khác, tài sản
thiếu chờ xử lý
Tài khỏan 627- Phải trả cho nhân
viên phân xưởng
Tài khoản 211 – Tài sản cố định
TK 2111 TSCĐ hữu hình
TK 2112 TSCĐ thuê tài chính
Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý DN
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố
định
Tài khoản 911 – Xác đinh kết quả
kinh doanh

Trình tự ghi sổ theo hình thức này tại công ty cổ phần phát triển truyền
thông truyền hình được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
14
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký đặc biệt
(Nhật ký chi tiền)
Nhật ký chung
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo
tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
2.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính.
- Công ty cổ phần phát triển Truyền thông Truyền hình lập báo cáo tài
chính theo năm (vào ngày 31/12 của năm đó). Sau khi kế toán tổng hợp lập
báo cáo tài chính xong sẽ trình lờn Kế toán trưởng sau đó kế toán trưởng có
nhiệm vụ trình lên giám đốc ký duyệt. Cuối cùng nộp cho các cơ quan chức
năng trước ngày 01/04 của năm tiếp theo.
- Các cơ quan chức năng đó là:
+ Chi cục thuế Quận Hai Bà Trung
- Hệ thống báo cáo tài chính báo gồm :

thông Truyền hình.
2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
Lương thời gian được trả cho các bộ phận làm khối gián tiếp như P.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
17
Tài Chính Kế toán, phòng bảo hành, phòng Hành chính, phòng Kinh doanh,
phòng nghiên cứu phát triển. Ngoài ra lương thời gian còn được trả cho các
bộ phận sản xuất trực tiếp đó là những ngày công lễ, phép thì sẽ được trả
lương thời gian.
- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng Tổ chức
Hành chính chuyển sang. Bộ phận kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm
công đã duyệt của phòng Tổ chức Hành chính làm lương cho cán bộ công
nhân viên và tiến hành trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định của
Nhà nước.
Công ty Cổ phần phát triển truyền thông truyền hình do đặc thù về sản
xuất kinh doanh vì vậy Công Ty có tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân
viên như sau:
Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên 1 tháng làm 2 kỳ.
+ Kỳ 1: Là kỳ tạm ứng được trả vào ngày 20 hàng tháng.
+ Kỳ 2: Là kỳ thanh toán được trả vào ngày mùng 5 hàng tháng (lương
của kỳ 2 được căn cứ vào số công đi làm để thanh toán lương cho cả tháng ).
Cách tính lương thời gian đối với khối gián tiếp của Công Ty phụ
thuộc vào Hệ số cấp bậc và ngày công làm việc thực tế của cán bộ công nhân
viên. Nếu cán bộ công nhân viên như trưởng phó phòng thì được cộng thêm
cả tiền phụ cấp trách nhiệm.
Lương của cán bộ công nhân viên được tính như sau:
Tiền
lương
thực tế
trong

phép trong tháng của
CBCNV gián tiếp
=

Lương tối thiểu x hệ số
Số ngày công theo chế độ
quy định
x
Số ngày nghỉ lễ,
nghỉ phép trong
tháng
Ví dụ: Trong tháng 10/2008 đ/c Đào Huy Thưởng nghỉ công lễ, phép là 5
ngày vậy tiền lương lễ của đ/c Thưởng được tính như sau:
540.000đ x 6.31
22 ngày
x 5 ngày = 709.875 đồng
Ngoài các tiền lương trên đ/c Thưởng còn được hưởng phụ cấp trách
nhiệm 0,3 theo mức lương tối thiểu.
540.000 đồng x 0,3 = 162.000đồng.
Vậy tổng tiền lương thực lĩnh trong tháng 10/2008 của đ/c Thưởng là :
3.407.400 + 709.875 + 162.000 = 4.279.275 đồng
Trong tháng 10/2008 đ/c Thưởng đã tạm ứng trước số tiền : 1.500.000 đồng.
Số tiền còn được lĩnh kỳ hai là: 4.279.275 - 1.500.000đồng = 2.779.275 đồng.
Và đồng chí Thưởng phải đóng 5% BHXH tháng 10/2008 là:
540.000 x 6.31 = 3.407.400 x 5% = 170.370 đồng.
Vậy số thực lĩnh kỳ 2 là: 2.779.275 – 170.370 = 2.608.905 đồng.
Các cách tính trên được thể hiện trên các bảng lương. Sau đây là số
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
19
liệu tiền lương thực tế trong tháng 10/2008 của khối gián tiếp.

Ngày 09 tháng 10 năm 2008
Chứng từ Trích yếu Số hiệu
TK
Số tiền
S

Ngày Nợ Có
03 09.10.0
8
Phân bổ tiền lương vào
chi phí
642 19.000.0
0
334 19.000.00
Cộng 19.000.0
0
19.000.00

Người lập Kế toán trưởng
Cuối tháng dựa vào bảng chấm công của phòng Tổ chức Hành chính
đã duyệt và phân loại công chuyển sang phòng Tài chính Kế toán. Kế toán
tiền lương dựa trên cơ sở ở bảng chấm công đã được duyệt để tính lương cho
cán bộ công nhân viên.
Ví dụ: Bảng chấm công tháng 10/2008 khối gián tiếp:
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2008
STT Họ và tên Ngày trong tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status